Categories
Tổng hợp

Gặp 4 Designer Sáng Tạo Ra Các Emoji – Ký Tự Đặc Biệt new 2021

4 designer tài năng tạo ra các emoji

 

Lịch sử Emoji

Emoji – ký tự đặc biệt được sinh ra ở Nhật bản vào năm 1999 và người dùng di động ở xứ sở hoa anh đào đã trở thành những nhân vật đi tiên phong trong việc chia sẻ cảm xúc của mình bằng các icon ngộ nghĩnh như “nháy mắt”, “hôn gió” hay “khóc trong sung sướng”. Đằng sau những icon, ký tự đặc biệt đáng yêu này là một giá trị tuyệt đối được định nghĩa trong bộ mã chuẩn quốc tế là Unicode.

lịch sử emoji

Năm 2006, Google bắt đầu chuyển đổi những ký tự đặc biệt gốc của người Nhật sang dạng Unicode để đưa chúng vào danh sách biểu tượng phổ biến mà ai cũng có thể nhận ra. Năm 2009, những nhân vật đầu tiên của Unicode, hay rõ hơn là Emoji cuối cùng cũng được thêm vào Unicodde 5.2. 722 nhân vật emoji hiện nay đang sẵn sàng  trên Unicode 6.0 và được chia sẻ trên những nền tảng phương tiện hiện đại nhất.  Unicode 7 và Unicode 8 bao gồm những emoji mới, đa dạng về nhân vật, kể cả gia đình nhưng phần nhiều chúng không được ủng hộ rộng rãi.

lịch sử emoji

lich sử emoji

Thiết kế Emoji phổ biến: Không, Họ không cần phải trông giống nhau

Kể từ khi Emoji trở nên phổ biến, Android, IOS, Windows, Facebook và Twitter đã tạo ra những biểu tượng của riêng họ. Như bạn thấy hiện nay, IOS 9 cung cấp tất cả 1393 emoji bao gồm cả những lá cờ mới và icon người có màu da mới.

thiết kế emoji phổ biến

Gặp một số những thiên tài đứng sau “những icon đầy sức mạnh” Emoji.

 

1. Willem Van Lancker, Apple Emoji

Trong khi ở Apple, Willem tạo ra hàng trăm nhân vật với gam màu rực rỡ. Nguyên bản thiết kế ký tự đặc biệt này này là dành cho Iphone ở Nhật bản nhưng bây giờ chúng đã được sử dụng trên toàn thế giới. Van Lancker hoàn thành BFA tại trường thiết kế Rhode Island và đã làm việc với IDEO và Google. Năm 2012, ông đồng sáng lập ra Oyster, một phương pháp tốt hơn để đọc sách.

Apple Emoji

Ở trang web cá nhân, Willem giải thích làm thế nào mà các biểu tượng này có cuộc sống riêng của chúng.

 

2. The Iconfactory Team, Twemoji (Twitter Emoji)

Iconfactory đã làm việc với Twitter để phát triển những bộ icon riêng cho website của họ. Iconfactory tạo ra icon dựa trên khuôn mặt của người dùng và tạo thương hiệu cho khách hàng với đủ các loại kích cỡ trong mọi nền tảng phát triển.

twitter emoji

 

3. IC4 Design, Google Emoji

Google chọn phong cách đơn giản và quyết định thuê công ty thiết kế Nhật Bản để tạo ra những icon và ký tự đặc biệt vui nhộn, chính điều đó đã tạo nên thế hệ đầu của emoji. Làm việc với các đội ngũ thiết kế, họ đã tạo ra rất nhiều bộ biểu tượng miêu tả đầy đủ cảm xúc của con người.

google emoji

 

4. Shigetaka Kurita, cha đẻ của Emoji

Kurita là người tạo ra những phiên bản Emoji đầu tiên. Trong thời gian chuẩn bị cho ra mắt i-mode của NTT Docomo, hệ thống điện thoại Internet đầu tiên trên thế giới. Kurita chỉ có một tháng để hoàn thành 180 emoji và ông quyết định tự mình đi quan sát cảm xúc của mọi người. Kết quả là một bộ icon cảm xúc lấy cảm hứng từ truyện tranh Nhật Bản đã được biết đến rộng rãi như ngày nay.

cha đẻ của emoji

 

Emoji và biểu tượng cảm xúc ngày càng phát triển hơn

Sự sáng tạo của con người là vô hạn và một số chủ cửa hàng sáng tạo tự thiết kế những thế hệ tiếp theo của Emoji và biểu tượng cảm xúc.

emoji và biểu tượng cảm xúc

emoji và biểu tượng cảm xúc

emoji và biểu tượng cảm xúc

emoji và biểu tượng cảm xúc

Trên Uplevo có rất nhiều công cụ để bạn thiết kế, tha hồ lựa chọn như: Facebook Ads, Facebook Post, Facebook Cover, Banner, Cover, Poster, Logo, Standee…, bạn có thể tìm thấy tại Website: https://www.uplevo.com/

 

Việt hóa bởi Uplevo

Nguồn: Creative Market

 

 

 


Từ khóa: Gặp 4 Designer Sáng Tạo Ra Các Emoji – Ký Tự Đặc Biệt new 2021, Gặp 4 Designer Sáng Tạo Ra Các Emoji – Ký Tự Đặc Biệt new 2021, Gặp 4 Designer Sáng Tạo Ra Các Emoji – Ký Tự Đặc Biệt new 2021

Categories
Tổng hợp

Quảng Cáo Facebook: Tạo Đối Tượng Tùy Chỉnh Với LTV (Lifetime Value) new 2021

hướng dẫn tạo tệp khách hàng lifetime value

Một trong những khó khăn chính của dân chạy ads newbie với một tập đối tượng nhỏ là đang không tìm ra được những nhóm đối tượng hiệu quả nhất để nhắm mục tiêu. Hiểu điều này, Facebook đã mới đưa ra một công cụ cho các nhà quảng cáo với việc bổ sung nhóm đối tượng Lookalike dựa trên giá trị.

Khi tôi đang viết những dòng này, đối tượng tùy chỉnh LTV (Lifetime Value – giá trị trọn đời) và Đối tượng Lookalike dựa trên giá trị đã được ra mắt tới một số tài khoản quảng cáo. Các trang thông tin do trung tâm trợ giúp của Facebok cung cấp ( ở đây và đây) cho thấy rằng những tính năng này không phải là một thử nghiệm nữa, thực sự đang được dần triển khai áp dụng với mọi tài khoản quảng cáo trên Facebook rồi)

Hiểu và Làm Digital Marketing – Digital Marketing là gì?

Chúng ta hãy cùng xem xét kỹ hơn xem Đối tượng tùy chỉnh LTV và Đối tượng Lookalike dựa trên giá trị là gì, tạo chúng ra sao và ta có thể sử dụng chúng như thế nào nhé!

5 Công Cụ Thiết Kế Ảnh Bìa Facebook Online

Tham khảo: 100 Mẫu Ảnh Bìa Facebook Đẹp ; Hướng dẫn chạy quảng cáo Google Adwords hiệu quả ; Hướng dẫn chạy quảng cáo Zalo ; 15 Cách Tăng Like Fanpage Facebook

 

Đối tượng tùy chỉnh LTV là gì?

Giá trị trọn đời của một khách hàng là lợi nhuận ròng mà bạn sẽ kiếm được từ khách hàng đó trong suốt chiều dài mối quan hệ giữa bạn và họ.

bắt đầu tạo đối tượng tùy chỉnh với ltv

Không phải khách hàng nào của bạn cũng tạo ra giá trị như nhau.  Ngay cả khi bạn tải lên một danh sách những khách hàng cùng mua một sản phẩm cụ thể, thì câu chuyện sau mỗi lần mua đó vẫn là cái đáng bàn. Một số khách hàng có giá trị hơn những người khác bởi giá trị trọn đời của họ.

Có những khách hàng chỉ mua 1 lần. Có những người mua rồi quay lại mua tiếp, như bỏ ví ra đưa bạn luôn vậy. Điều quan trọng là phải cung cấp cho Facebook giá trị trọn đời để có thể tìm ra được những khách hàng tiềm năng khác như thế.

Chúng ra sẽ đi vào chi tiết về cách tạo các đối tượng này, nhưng bạn cũng nên hiểu rằng Đối tượng tùy chỉnh LTV không phải là một nhóm đối tượng mới để bạn nhắm mục tiêu, nó đơn giản chỉ là cung cấp thêm thông tin chi tiết cho một tệp đối tượng mà bạn đã có sẵn rồi.

Điểm nổi bật của lần cập nhật Facebook này là Đối tượng Lookalike dựa trên giá trị mà bạn có thể tạo ra từ tệp Đối tượng tùy chỉnh LTV.

 

Đối tượng Lookalike dựa trên giá trị (Value-Based Lookalike Audience).

Bước đầu tiên bạn sẽ phải làm là cung cập cho Facebook giá trị trọn đời của tất cả khách hàng trong một tệp đối tượng tùy chỉnh. Bạn không nên chỉ tập trung vào những khách hàng có giá trị cao nhất, việc cung cấp một danh sách toàn diện sẽ giúp phân biệt được những khách hàng có giá trị nhất từ những người tưởng như là ít giá trị.

Sau đó bạn sẽ có thể tạo được tệp Đối tượng Lookalike dựa trên giá trị. Điều này cho phép khi chạy quảng cáo Facebook có thể tập trung vào những người cung cấp giá trị cao nhất khi tìm kiếm qua những người có cùng đặc tính.

Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một tập đối tượng mới có khả năng cao sẽ tạo ra những kết quả tích cực.

 

Tạo đối tượng tùy chỉnh LTV.

Khi tạo đối tượng tùy chỉnh, chọn Hồ sơ khách hàng

tao doi tuong ltv voi ho so khach hang

Nếu bạn có tính năng này, bạn sẽ thấy có một mục chọn là “Hồ sơ khách hàng có giá trị trọn đời (LTV)”.

ho so khach hang co gia tri tron doi ltv

Sau khi chọn vào đó, bạn sẽ nhận được kết quả tương tự như khi tạo tập khách hàng tùy chỉnh thông thương từ Hồ sơ khách hàng của bạn.

them tep co du lieu khach hang LTV 

Bạn sẽ thấy có một vài điểm khác biệt:

Thứ nhất, bạn cần phải “Bao gồm cột có khoảng giá trị khách hàng”

Thứ hai, bạn sẽ thấy bước cuối cùng là tạo đối tượng tương tự. Vậy toàn bộ mục đích của việc tạo đối tượng tùy chỉnh với LTV này, nhắc lại 1 lần nữa, là để tạo tệp Lookalike.

Một vài tips từ Facebook:

– Chỉ sử dụng giá trị bằng tiền: Không thêm bất kỳ những đánh giá hay xếp hạng gì khác. Bạn nên quy giá trị bằng tiền ra cho mỗi khách hàng.

– Thêm toàn bộ tập khách hàng vào, từ giá trị thấp đến giá trị cao: Điều này sẽ cho phép Facebook có thể tập trung vào những thứ để giúp phân biệt ra được một khách hàng bình thường và một khác hàng lớn

– Không sử dụng những giá trị nghịch: để biểu thị những KH bạn không muốn nhắm đến, FB không tính đến điều đó đâu

– Chắc chắn rằng bạn sử dụng xuyên suốt từ đầu đến cuối một đơn vị tiền tệ: Dù sao thì Facebook sẽ mặc định coi là bạn đang sử dụng một đơn vị tiền.

– Hãy sử dụng số dương không có dấu phân tách hàng nghìn

Tập dữ liệu này nên bao gồm càng nhiều dữ liệu về khách hàng càng tốt để có thể khớp với một người dùng Facebook. Có 15 nhân tố định dạng (gồm: họ, tên, địa chỉ mail, sđt,…) có thể được sử dụng để tăng tỷ lệ khớp của bạn.

Tệp của bạn có thể trông như thế này:

tao sheet doi tuong LTV

Chú ý: cột cuối cùng là đại diện cho giá trị

 

Tính giá trị trọn đời (LTV).

Toàn bộ quá trình này giả định là bạn biết làm thế nào để tính toán giá trị trọn đời của khách hàng. Đây có thể là một quá trình thủ công. Và như tôi đã áp dụng việc này cho tập đối tượng của tôi, nó không hoàn toàn dễ dàng để có thể thực hiện được.

Khi nghi ngờ, hãy giữ cho nó đơn giản. Khi tạo tệp khách hàng của bạn, thêm cột sản phẩm đã mua kèm giá mua và sử dụng một công thức để tính toán giá trị của những giao dịch này.

Điều này có thể dễ dàng hơn đối với một số phần mềm CRM so với thông thường.

 

Tạo một đối tượng Lookalike dựa trên giá trị.

Khi Facebook có một danh sách khách hàng bao gồm các giá trị, bạn sẽ có thể tạo ra một tập Đối tượng Lookalike của những người giống với những khách hàng có giá trị nhất của bạn. Bạn sẽ cần phải chọn quốc gia đối với từng đối tượng bạn tạo. 

Tôi không có ảnh chụp màn hình cho quá trình này. Tuy nhiên, tôi cho rằng nó không có gì khác so với việc tạo ra một đối tượng lookalike của bất kỳ nguồn nào khác.

 

Làm thế nào để sử dụng Đối tương Lookalike dựa trên giá trị.

Facebook khuyên bạn nên sử dụng đối tượng này để nhắm mục tiêu phễu thấp hơn. Ví dụ, sử dụng nó để quảng cáo sản phẩm thay vì thúc đẩy một bài đăng blog hoặc opt-in.

Facebook cũng cho biết lúc đầu, chi phí cho mỗi kết quả có thể cao hơn bình thường, nhưng mà bạn nên tập trung vào lợi nhuận trên chi phí quảng cáo. Kể từ khi Facebook  tạo ra một tập đối tượng của những người có khả năng có giá trị trọn đời cao nhất, bạn không nên chỉ tập trung vào những hành động riêng lẻ nữa

Tất nhiên, đây chỉ là  lý thuyết, nó vẫn cần phải được chứng minh trong thực tế. Và cách mà chúng ta sử dụng tính năng này thì không phải lúc nào cũng sẽ như mục đích ban đầu.

Lời khuyên: Hãy thử nghiệm.  Áp dụng cho quảng cáo thúc đẩy nội dung. Áp dụng cho quảng cáo  opt-in, quảng cáo sản phẩm. Bạn có thể có hoặc không nhận được kết quả bước đầu tuyệt vời. Nhưng bạn sẽ không bao giờ biết  cho đến khi bạn thử nó.

Nhưng  quan điểm của Facebook liên quan đến lợi nhuận trên chi phí quảng cáo (ROAS) là khá tốt. Nếu trọng tâm của việc tạo ra các đối tượng là dựa vào lifetime value, chúng ta nên nhìn xa hơn vào những hành động ban đầu và theo dõi hành động đó liên tục theo ngày, tuần, hoặc tháng.

 

Tương lai của đối tượng LTV? 

Khi lần đầu tiên tôi nghe nói về điều này, tôi cho rằng nó sẽ dựa trên Pixel của Facebook. Tôi ngạc nhiên rằng quá trình này là hoàn toàn thủ công, buộc các nhà quảng cáo phải tính toán và tải một file chứa giá trị khách hàng.

Tôi không ngờ điều đó lại là cần thiết. Facebook thừa biết ai vừa truy cập vào một trang chuyển đổi nên họ có khả năng gán giá trị lifetime – hoặc ít nhất là long-term cho  khách hàng đó qua nhiều ngày, tuần, tháng hoặc năm.

Giới hạn có thể là “lifetime”. Facebook có thể lấy được dữ liệu trang web tối đa trong vòng 6 tháng với Website Custom Audiences, nhưng lâu hơn nữa thì Facebook không thể lấy được. Do vậy, họ cần thêm nhiều thông tin khách hàng hơn từ phía các nhà quảng cáo để phân tích được tốt hơn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo cách tạo quảng cáo Facebook Canvas để có thể kết hợp với đối tượng LTV nhé!

Uplevo có rất nhiều công cụ để bạn có thể thiết kế online các sản phẩm cho riêng mình đó là: Facebook Ads, Banner, Facebook Cover, Poster, Logo, Standee…, bạn có thể tìm thấy tại Website: https://www.uplevo.com/ 

Nguồn: jonloomer.com


Từ khóa: Quảng Cáo Facebook: Tạo Đối Tượng Tùy Chỉnh Với LTV (Lifetime Value) new 2021, Quảng Cáo Facebook: Tạo Đối Tượng Tùy Chỉnh Với LTV (Lifetime Value) new 2021, Quảng Cáo Facebook: Tạo Đối Tượng Tùy Chỉnh Với LTV (Lifetime Value) new 2021

Categories
Tổng hợp

Hướng Dẫn Cách Tăng Traffic Cho Website Trong 30 Ngày new 2021

Tóm Tắt Nội Dung Tăng Traffic Cho Web Hiệu Quả

Cách Tăng Traffic Tự Nhiên Cho Website

Tối ưu hóa trang web của bạn cho các công cụ tìm kiếm có thể rất khó khăn, đặc biệt là với tất cả các thuật toán thay đổi công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web. Khi các công cụ tìm kiếm phát triển, việc giữ cho nội dung trang web của bạn luôn mới mẻ và tối ưu hóa là điều ngày càng quan trọng để tăng traffic cho website.

Thách thức đối với SEO không phải chỉ là sửa chữa nhanh chóng để có được một số ít các trang của bạn để xếp hạng. SEO tốt là tất cả về chọn lọc, tinh chế chiến dịch của bạn bằng cách sử dụng bền vững và đã được chứng minh thực hành tốt nhất. Giữ một trang web duy trì tốt là cơ sở cho trang web cao cấp.

May mắn thay, Ryte và HubSpot hợp tác để mang lại cho bạn một kế hoạch hoàn hảo cho việc nâng cao SEO của bạn. Bài viết này sẽ giúp bạn tạo trang web tốt hơn chỉ trong 30 ngày. Với một mẹo cho mỗi ngày trong tháng, bạn sẽ nhanh chóng xếp hạng cao hơn trong tìm kiếm và tăng traffic cho website ngay lập tức!

>>> Tìm hiểu thêm:

Ngày 1: Tối ưu hoá tiêu đề SEO và miêu tả

Điều đầu tiên mà người dùng thấy khi họ tìm kiếm từ khoá là đoạn mã trên trang kết quả Tìm kiếm của Google. Đoạn mã bao gồm tiêu đề, URL và mô tả meta của bạn.

Tiêu đề phải ngắn gọn và súc tích. Nó ảnh hưởng đến thứ hạng của từ khoá. Mô tả meta của bạn phải mô tả chính xác nội dung trang của bạn cung cấp. Mặc dù nó không ảnh hưởng trực tiếp đến xếp hạng tìm kiếm của bạn nhưng nó sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ nhấp chuột của bạn!

tối ưu hóa tiêu đề SEO và miêu tả

Thủ thuật thực hành để tối ưu hóa tiêu đề:

• Giữ tiêu đề ngắn. Google rút ngắn bất cứ nội dung nào quá 70 ký tự.
• Sử dụng các từ khóa bạn muốn xếp hạng trong tiêu đề trang.
• Quay trở lại và thêm tiêu đề trang cho bất kỳ trang bị thiếu!

Thủ thuật thực hành để tối ưu hóa mô tả:

• Giới hạn mô tả của bạn đến 175 ký tự. Nếu không Google sẽ cắt giảm phần còn lại!
• Thử và tích hợp lời kêu gọi hành động trong mô tả của bạn nhằm khuyến khích người dùng nhấp vào trang web của bạn.
• Người sử dụng nhận được giá trị gia tăng nào từ việc truy cập trang web của bạn? Nói rõ ràng trong phần mô tả.
• Sử dụng các từ khóa quan trọng.

Ngày 2: Sử dụng thuộc tính ALT để tối ưu hoá hình ảnh

Công cụ tìm kiếm không thể giải thích đầy đủ nội dung của hình ảnh mà không có sự hỗ trợ văn bản. Đó là lý do tại sao sử dụng văn bản Alt để mô tả hình ảnh của bạn là rất quantrọng: nó cho phép các công cụ tìm kiếm để hiểu nội dung hình ảnh. Và nếu vì một lý do nào đó không thể tải hình ảnh, thuộc tính Alt (mô tả thay thế) sẽ hiển thị văn bản thay thế cụ thể.

Văn bản thay thế cũng cho phép người dùng khiếm thị sử dụng phần mềm chuyển văn bản thành giọng nói để truy cập vào nội dung web. Bạn có thể tối ưu hóa cho tất cả các thành viên!

sử dụng Alt để tối ưu hình ảnh

Thuộc tính Alt được tích hợp trong liên kết hình ảnh trong mã nguồn HMTL:
<img src=”myimage.jpg” alt=“một hình ảnh đẹp với thuộc tính Alt”>

Thủ thuật thực hành để sử dụng thuộc tính Alt:

• Đi qua trang web của bạn và kiểm tra liệu bạn đã thêm tất cả thuộc tính ALT vào các hình ảnh đã có.
• Thêm thuộc tính ALT cho mọi hình ảnh trên trang web của bạn.
• Sử dụng từ khóa quan trọng cho các văn bản ALT.
• Sử dụng văn bản ALT để mô tả những gì hình ảnh tương ứng minh họa

Ngày 3: Phát hiện và sửa lại các liên kết bị hỏng

Khi người dùng thăm một URL không thể tìm thấy trên một máy chủ, trình duyệt của họ cho thấy họ có mã lỗi 404 (không tìm thấy tệp tin). Khi điều này xảy ra, nó không chỉ tạo ra trải nghiệm người dùng tiêu cực mà còn làm gián đoạn công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu.

Nếu công cụ tìm kiếm tìm thấy quá 404 lỗi trên trang web của bạn, họ coi nó như một dấu hiệu cho thấy trang web của bạn không được duy trì đúng. Nhưng thường xuyên hơn không phải lỗi 404 xảy ra vì liên kết bị hỏng.

phát hiện và sửa lại các liên kết bị hỏng

Nói cách khác, bạn đã chèn liên kết một nơi nào đó trên trang web của bạn đến trang đích không còn tồn tại. Điều này thường xảy ra khi URL đích đã được thay đổi hoặc viết sai. Đảm bảo kiểm tra định kỳ bất kỳ liên kết bị hỏng nào trên trang web của bạn (đặc biệt sau khi thay đổi lại hoặc thay đổi URL nhỏ).

Thủ thuật thực hành: Sửa lỗi 404

• Kiểm tra xem trang web của bạn có hiển thị 404 lỗi không.
• Chuyển hướng URL sai tới đúng URL sử dụng chuyển hướng 301.
• Yêu cầu các quản trị web khác sửa bất kỳ liên kết không chính xác nào trỏ đến
trang web của bạn.
• Kiểm tra liên kết trong trình đơn điều hướng.

Ngày 4: Rà soát các chuyển hướng của bạn

Việc định vị lại máy chủ có thể làm cho việc tạm thời chuyển hướng các URL nhất định trở nên cần thiết. Những chuyển hướng này (mã trạng thái 302) đảm bảo rằng Google giữ lại các URL cũ trong chỉ mục, cho phép người dùng truy cập các URL cũ hơn ngay cả sau khi di chuyển máy chủ.

rà soát các chuyển hướng của bạn

Bạn chỉ nên sử dụng chuyển hướng 302 trong một khoảng thời gian giới hạn. Để chuyển hướng vĩnh viễn một URL, hãy sử dụng mã trạng thái 301, chuyển hướng vĩnh viễn URL cũ sang URL mới. Một phần của link juice cũng được thông qua trong quá trình này.

Thủ thuật thực hành:

• Kiểm tra tất cả các chuyển hướng được sử dụng trên trang web của bạn.
• Kiểm tra xem những chuyển hướng 302 hiện có có thực sự cần thiết hay bạn nên thay thế chúng bằng 301 chuyển hướng.

Ngày 5: Chuẩn hoá cấu trúc URL của bạn

Các URL trên trang web của bạn giống như biển chỉ dẫn cho nội dung người dùng của bạn muốn truy cập. Cơ cấu trang web càng thống nhất, người dùng càng nhanh có thể đến đích. Tạo trải nghiệm người dùng tích cực giúp giảm tỷ lệ bị thoát và tăng thời gian sống.

Một cấu trúc URL thống nhất cũng giúp các công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu trang web của bạn nhanh hơn. Các bots nhanh hơn có thể truy cập vào tất cả các URL, nó có thể đi qua nhiều trang hơn và lập chỉ mục vào ngân sách hạn chế của nó để thu thập thông tin mỗi trang web.

chuẩn hóa cấu trúc URL

Một cấu trúc thư mục thống nhất cũng có nghĩa là sử dụng URL mô tả. Những người dùng trợ giúp này tự định hướng mình trong trang web của bạn. URL mô tả cũng phù hợp với hành động tiếp thị hoặc chia sẻ nội dung trên các mạng xã hội vì các URL cung cấp đầu mối về nội dung của trang đích.

Ví dụ của một URL mô tả: www.mywebsite.com/directory/productname.html

Thủ thuật thực hành:

• Kiểm tra nếu bạn đang sử dụng URL mô tả
• Kiểm tra đường dẫn nhấp chuột và giảm cấu trúc URL xuống tối đa 4 cấp độ thư mục
• Đảm bảo rằng một thư mục logic chỉ vào tất cả các thư mục gốc của nó, ví dụ: www.mywebsite.com/main-folder/subfolder/product.html
• Sử dụng 301 chuyển hướng để chuyển hướng các URL cũ sang các URL mới bất cứ khi nào bạn thực hiện thay đổi.

Ngày 6: Rút ngắn liên kết URL của bạn

Google không có vấn đề xử lý về URL có chiều dài tối đa 2.000 ký tự.

Điều này có nghĩa là độ dài URL của bạn không ảnh hưởng trực tiếp đến xếp hạng của trang của bạn. Tuy nhiên, độ dài URL có ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng (mà cuối cùng vẫn là một yếu tố ảnh hưởng đến SEO của bạn). URL ngắn hơn dễ nhớ hơn, dễ chia sẻ hơn trên phương tiện truyền thông xã hội và dễ dàng hơn cho các mục đích quảng cáo.

Một điểm tích cực khác: Một URL ngắn với không quá 74 ký tự cũng có thể được hiển thị hoàn toàn trong các đoạn mã Google SERP.

Thủ thuật thực hành:

• Tránh các từ ngắt thừa (the, a, an, etc.) hoặc các liên từ (và, hoặc) trong URL.
• Giữ các URL của bạn càng gần càng tốt với miền gốc.

Ngày 7: Liên kết các trang của bạn trong nội bộ

Trang chủ của bạn là trang web quan trọng nhất và chắc chắn nhất của bạn. Công suất liên kết (AKA link juice) được phân phối từ trang chủ tới tất cả các trang phụ khác. Tốt nhất bạn nên phân phối link juice một cách đều đặn tới tất cả các trang phụ khác thông qua các liên kết nội bộ và các menu điều hướng dễ dàng.

Việc liên kết nội bộ thống nhất cũng cho phép bạn kiểm soát bot công cụ tìm kiếm. Một cấu trúc liên kết hợp lý giúp bot có thể thu thập thông tin và lập chỉ mục trang web của bạn một cách có hệ thống. Kiểm soát sức mạnh liên kết cũng cho bot biết trang nào là quan trọng nhất.

liên kết các trang của bạn

Một số trang trên trang web của bạn có thể không được liên kết với bất kỳ trang nào khác. Các trang này được gọi là “các trang mồ côi” và nếu một bot tìm thấy một trang như vậy, nó sẽ buộc phải hủy bỏ thu thập thông tin vì các chương trình chỉ có thể di chuyển từ liên kết tới liên kết.

Thủ thuật thực hành:

• Loại bỏ các liên kết trỏ đến các trang bị lỗi (mã trạng thái 404) hoặc những trang không thể truy cập được nữa (mã trạng thái 500).
• Xác định các trang mồ côi và liên kết chúng với các trang chủ có liên quan theo chủ đề khác.

Ngày 8: Sử dụng anchor text để tăng sự liên quan

Anchor text mô tả một liên kết cụ thể và thông báo cho người dùng về những gì mong đợi từ liên kết. Thay vì phải nhấp vào một URL xấu, các anchor text cho phép mọi người nhấp vào những từ khoá mà mọi người thực sự hiểu và được chuyển hướng bởi URL ẩn đằng sau anchor text.

Lý tưởng nhất là phải luôn luôn sử dụng từ khóa tương ứng của trang đích trong anchor text của liên kết nội bộ. Các trang web khác sử dụng cùng một từ khoá để trỏ đến một trang con càng nhiều, tín hiệu cho công cụ tìm kiếm sẽ nhận được chỉ ra rằng trang đích này rất phù hợp với từ khoá này càng lớn.

sử dụng anchor text để tăng sự liên quan

Điều này lần lượt có nghĩa là trang sẽ được xếp hạng tốt hơn cho từ khoá này và các từ khóa tương tự khác. Tránh sử dụng các anchor text không mô tả (ví dụ: “ở đây”, “hơn”, v.v.) trong các liên kết nội bộ của bạn và tập trung nhiều hơn vào từ khoá.

Thủ thuật thực hành:

• Cố gắng sử dụng cùng một văn bản neo khi bạn liên kết đến một trang đích.
• Đảm bảo rằng anchor text khớp với nội dung của trang đích.

Ngày 9: Giữ cấu trúc website không quá sâu

Người sử dụng website muốn đến trang mong muốn càng nhanh càng tốt. Điều đó có nghĩa là bạn nên giữ cấu trúc website của mình không quá sâu.

Đường dẫn nhấp chuột là tuyến đường mà người dùng phải thực hiện để tiếp cận trang mong muốn của họ. Hãy suy nghĩ của một trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Người dùng có thể bắt đầu trên trang chủ và kết thúc tại giỏ hàng.

Đường dẫn nhấp chuột là số lượng trang người dùng phải trải qua để tiếp cận sản phẩm mong muốn của họ và mua nó. Chiều dài của đường dẫn nhấp chuột đóng một vai trò quan trọng cho điều hướng trên trang web của bạn.

giữ cấu trúc website không quá sâu

Công cụ tìm kiếm cũng được hưởng lợi từ các đường dẫn nhấp chuột ngắn khi thu thập dữ liệu. Nếu bot Google đi qua trang web của bạn và quản lý để truy cập vào tất cả các trang phụ chỉ trong vòng vài lần nhấp chuột, nó có thể sử dụng ngân sách thu thập thông tin hạn chế của nó để quét và lập chỉ mục các trang khác. Tối ưu hoá đường dẫn nhấp chuột trả cho cả khả năng sử dụng và công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu!

Theo quy tắc chung, mọi trang phụ nên được truy cập với không quá 3 lần nhấp chuột.

Thủ thuật thực hành:

• Thêm một đường dẫn điều hướng để cho phép người dùng của bạn tự định hướng trong đường dẫn nhấp chuột.
• Hạn chế chiều dài của đường dẫn nhấp chuột tới tối đa 4 lần nhấp chuột.
• Sử dụng chức năng filter (lọc) thông minh và tìm kiếm trên trang web của bạn để tránh đường dẫn nhấp chuột dài

Ngày 10: Cải thiện khả năng truy cập bằng Sitemap

Gỡ rối các lỗi kỹ thuật và đảm bảo rằng trang web của bạn luôn luôn có thể truy cập được là một trong những rào cản lớn nhất để quản lý khi nghĩ về thực tiễn SEO tốt theo thời gian.

Bạn có thể sử dụng tệp sitemap.xml để thông báo cho các công cụ tìm kiếm về tất cả các URL trên trang web của bạn. Sơ đồ trang web này có thể được đọc bởi các công cụ tìm kiếm và chứa một danh sách tất cả các URL quan trọng và siêu dữ liệu trên trang web. Bots của Google sử dụng danh sách này làm cơ sở để đi qua trang web và xem xét các URL tương ứng. Tệp Sitemap.xml luôn luôn có cùng cấu trúc:

http://www.mywebsite.com/firstpage.html

cải thiện khả năng truy cập bằng Sitemap

Cả hai phiên bản XML và mã hóa đều được định rõ trong tệp. Các URL có thể được bổ sung với dữ liệu meta bổ sung [ví dụ: tần số thay đổi URL () hoặc thay đổi cuối cùng ()].

Các tệp sitemap.xml có thể được tạo ra bằng cách sử dụng các hệ thống quản lý nội dung khác nhau. Ngoài ra còn có máy tạo sitemap đặc biệt có sẵn cho việc tạo tệp.

Sau khi tạo tệp tin, bạn nên tải nó lên Google Search Console. Google sẽ kiểm tra sitemap-XML về tính chính xác. Tuy nhiên, không đảm bảo rằng tất cả các trang web được đưa ra trong sơ đồ trang web sẽ được thu thập dữ liệu và lập chỉ mục. Điều này phụ thuộc vào công cụ tìm kiếm.

Thủ thuật thực hành:

• Thường xuyên cập nhật sitemap.xml của bạn.
• Luôn điều chỉnh sitemap.xml bất cứ khi nào bạn thay đổi URL hoặc chỉnh sửa nội dung.
• Kiểm tra mã trạng thái của các trang web sử dụng sitemap và khắc phục bất kỳ lỗi truy cập nào.

Ngày 11: Sử dụng file Robots.txt

Robots.txt là một tệp tin văn bản nói với trình thu thập thông tin công cụ tìm kiếm thư mục nào thu thập dữ liệu (cho phép) và không thu thập thông tin (không cho phép). Mỗi bot phải truy cập vào tệp robots.txt trước khi thu thập dữ liệu trang web.

Sử dụng tệp robots.txt giúp bạn đảm bảo rằng các công cụ tìm kiếm xác định tất cả nội dung quan trọng trên trang web của bạn. Nếu các thành phần quan trọng hoặc trang web JavaScript bị loại khỏi thu thập dữ liệu, công cụ tìm kiếm sẽ không thể lập chỉ mục trang web của bạn một cách chính xác.

Dưới đây là hình thức robots.txt đơn giản nhất:

User-agent: *

Trong trường hợp này, hướng dẫn áp dụng cho tất cả các chương trình (*). Không có hạn chế thu thập dữ liệu. Sau khi tạo tệp robots.txt, bạn nên lưu nó trong thư mục gốc của trang web của bạn.

sử dụng file robots txt

Nếu bạn không muốn một khu vực cụ thể của trang web được thu thập thông tin, bạn nên chỉ định điều này bằng cách sử dụng “không cho phép” trong tệp.

User-agent: *
Disallow: /thisdirectory

Thủ thuật thực hành:

• Sử dụng tệp robots.txt để hướng dẫn các công cụ tìm kiếm.
• Đảm bảo rằng các khu vực quan trọng của trang web của bạn không bị loại khỏi thu thập dữ liệu.
• Thường xuyên kiểm tra tệp robots.txt và khả năng truy cập của nó.

Định hướng và hiệu suất của trang web

Trang web của bạn phải được định hướng theo chủ đề theo các từ khoá cụ thể để có thứ hạng tối ưu. Trang web phải đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Đồng thời, nội dung web của bạn cần tải nhanh chóng để đảm bảo sự hài lòng của người dùng cũng là điều rất quan trọng.

Ngày 12: Thực hiện nghiên cứu từ khoá

Nghiên cứu từ khóa giúp bạn xác định các từ khoá thu hút khán giả mục tiêu và mở rộng phạm vi tiếp cận của nội dung của bạn.

Khi bạn sử dụng các công cụ nghiên cứu từ khóa, nó giúp bạn xác định loại nội dung người dùng đang tìm kiếm cho bất kỳ chủ đề nào. Luôn luôn đảm bảo ưu tiên thời gian cho nghiên cứu từ khóa.

Khi chọn từ khóa, bạn cũng nên giữ mục đích của trang web của bạn trong tâm trí. Chọn các từ khóa giao dịch nếu mục đích chính là bán hàng hoặc từ khoá thông tin nếu trang web của bạn nhằm cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng.

thực hiện nghiên cứu từ khóa

Dưới đây là một số công cụ được đề xuất để giúp bạn nghiên cứu các từ khóa thích hợp:

• Google Keyword Planner: Công cụ lập kế hoạch từ khóa là một phần của chương trình quảng cáo AdWords. Bạn cần một tài khoản AdWords hợp lệ để sử dụng công cụ miễn phí này. Bạn có thể bắt đầu tìm kiếm từ khóa và ý tưởng phù hợp ngay khi bạn đăng ký. Bạn cũng có thể nhập các trang web và xem các từ khoá phù hợp dựa trên nội dung của chúng. Công cụ cũng hiển thị cho bạn thông tin về khối lượng tìm kiếm hàng tháng cho Keyword Planner.

• Google Trends: Công cụ miễn phí này cho bạn thấy tần suất các cụm từ tìm kiếm thường xuyên được sử dụng. Công cụ này cũng cho bạn thấy một bản xem trước các nhu cầu, xu hướng lớn có thể xảy ra. Google Trends phù hợp với các từ khóa theo mùa và các sự kiện.

• Google Search: Khi bạn truy cập google, Google cung cấp các đề xuất khi bạn gõ dựa trên các từ khóa tìm kiếm nhiều nhất mà bạn đang tìm kiếm đang đối sánh. Điều này bao gồm các đề xuất từ khóa đuôi dài dựa trên mục nhập đuôi ngắn của bạn. Trong một thời gian ngắn hoặc hạn chế ngân sách tiền, hãy tận dụng giải pháp dễ dàng này!

• Ubersuggest: Ubersuggest là một công cụ nghiên cứu từ điển cổ điển. Nó đi qua tất cả các đề xuất của Google Suggest và cho bạn thấy cụm từ tìm kiếm thích hợp nhất.

>>> 15 Công cụ nghiên cứu từ khóa tốt nhất cho SEO

Ngày 13: Đảm bảo điều hướng trang web gọn gàng

Một menu điều hướng giúp người dùng dễ dàng điều hướng và tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm trên một trang web. Một menu điều hướng có cấu trúc tốt là chìa khóa cho trải nghiệm người dùng. Cấu trúc điều hướng cũng rất quan trọng đối với các công cụ tìm kiếm vì nó cho phép họ xác định mức độ quan trọng của một URL.

Điều hướng trên trang web của bạn phải được cấu trúc hợp lý để đảm bảo người dùng không gặp vấn đề trên trang web của bạn. Thời gian trực tuyến từ người dùng của bạn có thể giúp cải thiện thứ hạng tìm kiếm của bạn, vì vậy trải nghiệm người dùng là một điều quan trọng của SEO!

đảm bảo điều hướng trang web gọn gàng

Thủ thuật thực hành:

• Sử dụng anchor text trong các phần tử điều hướng. Những công cụ tìm kiếm trợ giúp này hiểu rõ chủ đề của trang đích tốt hơn.
• Xác định các trang có tỷ lệ thoát cao và thực hiện các biện pháp để ngăn chặn điều này.
• Sử dụng đường dẫn điều hướng để có một cái nhìn tổng quan tốt hơn.

Ngày 14: Cải thiện tốc độ tải trang web của bạn

Tốc độ tải trang web rất quan trọng đối với xếp hạng của trang. Người dùng không muốn dành thời gian chờ đợi để tải một trang; họ muốn xem nội dung của bạn ngay lập tức. Các trang web có thời gian tải lâu có tỷ lệ thoát cao và tỷ lệ thoát cao thường dẫn đến xếp hạng kém.

Tốc độ tải trang web thậm chí còn quan trọng hơn đối với người dùng di động vì “băng thông” thấp hơn có thể trì hoãn việc tải trang web.

cải thiện tốc độ tải trang

Có nhiều cách kỹ thuật để tối ưu hóa thời gian tải. Bạn có thể sử dụng Google PageSpeed để kiểm tra tốc độ tải trang web của bạn.

Thủ thuật thực hành:

• Kiểm tra tốc độ trang của trang web của bạn.
• Xác định các trang (rất) chậm và tìm ra nguyên nhân.
• Tránh sử dụng ảnh khổng lồ và tối ưu hóa hình ảnh cho kích cỡ tối thiểu của chúng.
• Tối ưu hóa CSS và JavaScript. Bạn có thể lưu các tập tin bên ngoài trên máy chủ vì lý do hiệu suất.

> 12 Mẹo tối ưu tốc độ tải của Website

Ngày 15: Tối ưu hoá trang web của bạn cho thiết bị di động

Tính thân thiện với thiết bị di động là yếu tố xếp hạng quan trọng cho bảng xếp hạng tìm kiếm. Ngày càng có nhiều người dùng đang sử dụng thiết bị di động để lướt Internet. Ở một số khu vực, trên 70% người dùng ghé thăm các trang web trên thiết bị di động. Điều này có ý nghĩa gì với bạn? Mỗi trang web phải được tối ưu hoá cho thiết bị di động.

Trước khi bắt đầu tối ưu hóa thiết bị di động, bạn có thể sử dụng thử nghiệm miễn phí của Google về tính thân thiện với thiết bị di động để kiểm tra hiệu suất di động của trang web của bạn.

tối ưu hóa trang web cho thiết bị di động

Ở đây, các yêu cầu đối với các phiên bản trên trang web di động khác so với các phiên bản dành cho máy tính để bàn. Chẳng hạn, nội dung phải rõ ràng trên màn hình nhỏ và thao tác chạm phải được tính đến.

Làm phiên bản di động cho trang web của bạn là điều rất được khuyến khích. Điều này có nghĩa là nội dung các trang của bạn sẽ tự động thích ứng với kích thước và chức năng của thiết bị tương ứng.

Thủ thuật thực hành:
• Kiểm tra các vấn đề di động trên trang web.
• Toàn bộ trang web nên truy cập được trên thiết bị di động và nội dung phải tự động thích ứng kích cỡ và chức năng của thiết bị tương ứng.
• Kiểm tra xem một thẻ chế độ xem đã được sử dụng hay không.

Ngày 16: Xác định nội dung trùng lập

Nội dung trùng lặp có thể xuất hiện trên trang web vì nhiều lý do khác nhau. Đôi khi cùng một nội dung có thể truy cập và lập chỉ mục dưới các URL khác nhau. Điều này làm cho các công cụ tìm kiếm khó xác định kết quả tìm kiếm tốt nhất trong số các URL khác nhau.

Kết quả là “cannibalization”- rơi hạng trong bảng xếp hạng. Trang web không thể xuất hiện trong bảng xếp hạng hàng đầu vì Google không thể chọn phiên bản tốt nhất. Vì vậy, bạn nên xác định các nguồn trùng lặp nội dung trên trang web của bạn và sửa chữa các lỗi càng nhanh càng tốt.

Thủ thuật thực hành:

• Kiểm tra xem trang web của bạn có thể truy cập bằng hoặc không có www., Http, hoặc https. Nếu có thể truy cập nhiều phiên bản, sử dụng chuyển hướng 301 để chuyển hướng chúng tới phiên bản mong muốn.
• Kiểm tra nếu cùng một nội dung được lập chỉ mục với các định dạng khác nhau, ví dụ như trong phiên bản in hoặc dưới dạng PDF.
• Kiểm tra nếu trang web của bạn tự động tạo danh sách hoặc tài liệu tạo ra nội dung trùng lặp.
• Kiểm tra nếu trang web của bạn hiển thị nội dung tương tự có và không có “/” ở cuối URL.

Ngày 17: Loại bỏ nội dung trùng lặp

Cửa hàng trực tuyến nói riêng thường phải đối mặt với nguy cơ tạo ra nội dung trùng lặp. Ví dụ, một sản phẩm có thể được liệt kê trong một số loại. Nếu URL được cấu trúc theo thứ bậc, một sản phẩm có thể truy cập theo nhiều URL. Một cách đáng tin cậy để giải quyết vấn đề này là bằng cách sử dụng một thẻ chuẩn.

Điều này cho Google thấy URL nào là “bản gốc” và URL là một bản sao. Google bot sau đó bỏ qua các bản sao khi thu thập thông tin trang web của bạn và chỉ lập chỉ mục các URL gốc.

Thủ thuật thực hành:

• Đến từng trang trên trang web của bạn và thêm một thẻ chuẩn.
• Trong trường hợp trùng lặp nội dung, thẻ chuẩn nên trỏ đến trang web ban đầu. Cũng thêm một thẻ chuẩn vào trang web gốc chỉ ra chính nó.
• Khi thêm các thẻ chuẩn, hãy chắc chắn rằng bạn đã viết đúng các URL.
• Không sử dụng URL tương đối cho các thẻ chuẩn.

Ví dụ:
URL gốc: www.mywebsite.com/maincategory/page1.
Sao chép: www.mywebsite.com/othercategory/page1.

Ngày 18: Sử dụng TF*IDF để phân tích nội dung

Trang web có được xếp hạng cao hay không phụ thuộc vào nội dung của nó có độc đáo và cung cấp giá trị gia tăng cho người dùng như thế nào.

Muốn có một cách chắc chắn để kiểm tra chất lượng nội dung của bạn? Ryte khuyến khích sử dụng TF * IDF.

TF * IDF cho phép bạn kiểm tra nếu tối ưu hóa văn bản trên trang web của bạn là cần thiết. Nó xác định tần số các thuật ngữ liên quan đến từ khóa chính dựa trên 10 kết quả tìm kiếm trong SERPs.

Sau đó, bạn có thể sử dụng tần suất từ khóa này để xem liệu văn bản của bạn có chứa các từ khoá quan trọng hay không.

Thủ thuật thực hành:

• Cố gắng tích hợp một cách có ý nghĩa các thuật ngữ quan trọng nhất từ phân tích trong văn bản của bạn.
• Biên soạn nội dung có liên quan theo chủ đề cho người dùng của bạn.
• Thường xuyên phân tích văn bản của bạn bằng cách sử dụng công cụ TF * IDF theo thứ tự để theo kịp với những thay đổi trong SERPs và sự thay đổi quan tâm của người dùng.

>>> 58 Thuật ngữ về SEO cơ bản

Ngày 19: Tạo headlines độc đáo

Headlines trên trang web của bạn thường có hai chức năng. Một là cung cấp cho nội dung một cấu trúc có tổ chức, và một là để khuyến khích người dùng đọc. Headlines được đánh dấu bằng các thẻ h trong mã nguồn HTML.

Thủ thuật thực hành:

• Chỉ sử dụng một tiêu đề h1 trên mỗi trang.
• Sử dụng từ khóa chính của trang tương ứng trong tiêu đề h1.
• Sắp xếp các tiêu đề phụ theo thứ tự thời gian (h1, h2, h3, v.v …).
• Không sử dụng các thẻ h để định dạng kích thước phông chữ. Thay vào đó, sử dụng CSS.
• Khi có thể, hãy sử dụng từ khoá bổ sung theo chủ đề trong các phân nhóm phụ (h2, h3, v.v …).
• Giữ tiêu đề càng ngắn càng tốt và xóa tất cả các từ không cần thiết.
• Sử dụng các yếu tố như con số, dấu tròn và hình ảnh để thu hút sự chú ý người dùng của bạn và làm cho nội dung của bạn dễ đọc.

Ngày 20: Giám sát nội dung của bạn

Kiểm soát nội dung là một cách phổ biến để thu thập, tái cơ cấu và tái xuất bản nội dung hiện có. Bộ sưu tập tài liệu thường cung cấp những quan điểm mới cho người dùng về các ý tưởng nội dung bạn đã bảo đảm.

Để kiểm soát nội dung thành công, trước tiên bạn tìm kiếm các nguồn thích hợp và sau đó sử dụng blog của riêng bạn để cố ý xuất bản nội dung. Các kênh truyền thông xã hội cá nhân cũng giúp lan truyền nội dung một cách dễ dàng. Các chủ đề phổ biến thường cung cấp nhiều lưu lượng truy cập.

Thủ thuật thực hành:

• Xuất bản các tài liệu minh họa cho một chủ đề phức tạp, giúp nó dễ hiểu hơn nhiều.
• Đăng bản khảo sát và thống kê vào các chủ đề có thể thu hút đối tượng mục tiêu của bạn.
• Viết sách điện tử trong đó bạn bao quát toàn diện một chủ đề theo một cách dễ hiểu.
• Tổ chức nghiên cứu tình huống để bạn chia sẻ kinh nghiệm của riêng bạn. Điều này giúp người dùng hiểu rõ hơn về công việc và chuyên môn của bạn
• Đăng bài khách trên blog của bạn. Các chuyên gia bên ngoài có thể cung cấp thông tin chi tiết về các chủ đề cụ thể mà người dùng của bạn quan tâm.

Ngày 21: Tái tạo nội dung của bạn

Nội dung tái xuất bản là cơ hội để các quản trị web và SEO tái cơ cấu và cập nhật nội dung đã thực hiện tốt cho khán giả của họ. Tại HubSpot, chúng tôi gọi quy trình này là tối ưu hóa lịch sử.

Khi bạn tái xuất bản nội dung, bạn không thể chỉ xuất bản lại y hệt và cần làm cho nó trông mới. Bạn cần phải cập nhật nội dung bằng số liệu thống kê mới, ví dụ, thông tin cập nhật, hoặc thậm chí các định dạng mới để làm cho nội dung này trở nên có liên quan hơn đối với khán giả của bạn.

Tại sao điều này thật tuyệt vời đối với bạn? Nội dung đã có ở đó, do đó ít tốn kém hơn so với việc tạo nội dung hoàn toàn mới.

Công cụ tìm kiếm thường cho bạn cập nhật nội dung cũ. Nhưng hãy nhớ, bạn chỉ nhận được phần thưởng vì thực sự làm cho nội dung có liên quan hơn!

Thủ thuật thực hành:
• Thường xuyên kiểm tra KPI của trang web của bạn, ví dụ, thời gian ngưng, lưu lượng truy cập và hành vi cuộn.
• Tìm nội dung thứ hạng cao nhất của bạn và kiểm tra xem nó có cập nhật hay không.
• Đảm bảo bạn cũng sửa đổi các phần tử meta của bạn ví dụ như tiêu đề và mô tả, khi chỉnh sửa nội dung của bạn.

Ví dụ về cách bạn có thể xuất bản lại nội dung của bạn:

• Tạo các hướng dẫn bằng video từ nội dung hiện có.
• Cập nhật các bài đăng trên blog cũ hoặc chuyển chúng thành các gated offers.
• Tạo ra các bản tin dựa trên thông tin trên một bài viết trên blog.
• Lặp lại thông cáo báo chí trên một bài đăng trên blog.

Ngày 22: Giữ tỉ lệ nội dung của bạn cao

Nội dung nghèo nàn cho công cụ tìm kiếm biết rằng trang của bạn không có chất lượng tốt. Kết quả là những trang web đó bị xếp hạng kém trong kết quả tìm kiếm. Nội dung thưa thớt được đặc trưng nhất bởi tỷ lệ nội dung (văn bản) kém đến tỉ số mã. Quy tắc chung cho thấy số lượng văn bản trên trang web không được nhỏ hơn 25%.

Thủ thuật thực hành:

• Sử dụng văn bản đầy đủ trên trang web của bạn.
• Giảm mã nguồn bằng cách loại bỏ các nhận xét và định dạng không cần thiết.
• Cấu trúc văn bản của bạn là nội dung rõ ràng.
• Khi có thể, sử dụng CSS thay vì HTML để định dạng.

Ngày 23: Đa dạng hoá nội dung mới

Có rất nhiều cách khác nhau để tạo nội dung mới. Ngoài văn bản, nội dung web cũng bao gồm hình ảnh, video, đồ họa và âm thanh.

Đa dạng hoá với các phong cách nội dung khác nhau theo nhiều định dạng khác nhau – các bài viết trên blog, các trang web, các trang web, video … Hãy tận dụng tối đa sự đa dạng của các tùy chọn trên mạng! Người dùng đánh giá cao sự đa dạng.

Thủ thuật thực hành:

• Sử dụng infographics để minh họa các chủ đề phức tạp.
• Trình bày các sự kiện trong các video giải thích ngắn gọn và rõ ràng.
• Xuất bản các nghiên cứu tình huống về những kinh nghiệm và phương pháp mới của bạn. Làm sáng tỏ các khía cạnh khác nhau trong công việc của bạn từ một góc nhìn hoàn toàn mới.
• Tiến hành các cuộc phỏng vấn với các chuyên gia, các CEO và nhân viên về các chủ đề có liên quan đến nhóm mục tiêu của bạn.
• Xuất bản các danh sách chưa từng có trước đây.

Ngày 24: Quốc tế hoá trang web của bạn

Trang web của bạn có khả dụng với các ngôn ngữ hoặc phiên bản quốc gia khác không? Tuyệt vời! Đừng quên thông báo cho các công cụ tìm kiếm về điều này.

Các công cụ tìm kiếm sau đó sẽ hiển thị nội dung của trang web của bạn ở các quốc gia và phiên bản ngôn ngữ tương ứng cho người dùng. Điều này cải thiện khả năng sử dụng vì người dùng ngay lập tức được chuyển hướng đến phiên bản mong muốn trong SERPs.

Bạn nên sử dụng thẻ “hreflang” để đánh dấu ngôn ngữ khác biệt và các phiên bản quốc gia của các trang web đa ngôn ngữ. Thực hiện thẻ này trong phầncủa trang web và đảm bảo bạn thêm một thẻ mới cho mỗi phiên bản ngôn ngữ.

quốc tế hóa trang web của bạn

Cấu trúc: <link rel = “alternate” hreflang = “countrylabel” href = “URL thay thế” />

Thủ thuật thực hành:

• Thêm một thẻ hreflang trên mỗi trang nếu nó có một bản sao bằng một ngôn ngữ khác.
• Liên kết mỗi trang trên trang web của bạn với tất cả các phiên bản ngôn ngữ hiện có.
• Thêm hreflang trong sơ đồ trang XML của bạn.
• Thêm thẻ hreflang trong phầncủa HTML tài liệu để tham chiếu đến các tệp PDF khác bằng các ngôn ngữ khác.

Ngày 25: Tối ưu hoá trang web của bạn cho tìm kiếm địa phương

Nghiên cứu của Google cho thấy hơn 80% người dùng tìm kiếm các cửa hàng và nhà cung cấp dịch vụ địa phương trực tuyến trước khi đến thăm họ.

Thực tế này làm cho việc tối ưu hóa trang web của bạn cho việc tìm kiếm địa phương là rất quan trọng. Chuyến thăm trực tuyến là cơ sở cho nhiều khách hàng hơn và doanh số bán hàng nhiều hơn.

tối ưu trang web cho tìm kiếm địa phương

Thủ thuật thực hành:

• Đảm bảo bạn tối ưu hóa trang web cho điện thoại di động vì người dùng thường tìm kiếm các cửa hàng địa phương, nhà hàng, hoặc nhà cung cấp dịch vụ sử dụng điện thoại thông minh.
• Luôn sử dụng cùng một tên doanh nghiệp, địa chỉ và số điện thoại (NAP) trên trang web của bạn. Sử dụng cùng một thông tin cho các mục trong thư mục kinh doanh.
• Đăng ký trang web của bạn trên Google MyBusiness. Đảm bảo bạn cũng thêm hình ảnh của cả bạn và doanh nghiệp của bạn bên cạnh dữ liệu NAP.
• Đảm bảo nội dung của bạn liên quan đến địa phương của bạn. Sử dụng thành phố hoặc khu vực trong tiêu đề H1, tiêu đề và mô tả meta.
• Sử dụng dịch vụ hoặc cụm từ kinh doanh làm từ khóa chính và hợp lý kết hợp nó với khu vực hoặc thành phố của bạn.
• Đặt tập trung từ khoá (thuộc tính ALT hoặc tên URL) thành tổ hợp của thành phố / khu vực + dịch vụ của bạn.
• Sử dụng các đánh dấu để đánh dấu dữ liệu NAP trong mã nguồn.
• Thêm doanh nghiệp của bạn trong các thư mục kinh doanh như Yelp.
• Khuyến khích người dùng đánh giá lại bạn trực tuyến.

Ngày 26: Thúc đẩy mạng xã hội

Các mạng xã hội là một nguồn lưu lượng truy cập quan trọng. Nội dung tốt tăng đáng kể khả năng các bài đăng được chia sẻ thường xuyên trên mạng nội bộ giúp bạn mở rộng phạm vi tiếp cận. Đồng thời, bạn cũng có thể tạo thêm lưu lượng truy cập thông qua các kênh xã hội.

Các tương tác xã hội cũng được đăng ký bởi Google và có thể giúp công cụ tìm kiếm xem xét mức độ liên quan và chất lượng nội dung của bạn.

Thủ thuật thực hành:

• Sử dụng các mạng xã hội để quảng bá nội dung của bạn. Hãy chắc chắn rằng bạn thích hợp để xác định đúng nhóm mục tiêu.
• Chỉ đăng nội dung được quan tâm bởi nhóm mục tiêu của bạn.
• Nói ngôn ngữ của đối tượng mục tiêu trong bài viết của bạn.
• Đăng bài thường xuyên và không ngại thử nghiệm các bài đăng được chia sẻ nhiều nhất.
• Sử dụng quảng cáo có trả tiền trên các bài viết vô cùng thú vị để tiếp tục mở rộng phạm vi tiếp cận của bạn.
• Sử dụng bản xem trước để kiểm tra xem các bài đăng của bạn được hiển thị như thế nào.
• Sử dụng hình ảnh và video để làm cho bài đăng của bạn hấp dẫn hơn.

Ngày 27: Buộc người dùng tương tác

Nội dung do người dùng tạo có thể làm tăng mức độ liên quan và tính mới mẻ của một trang web. Người dùng có thể tương tác với trang web của bạn dưới nhiều hình thức khác nhau. Cách phổ biến nhất bao gồm nhận xét blog, hộp câu hỏi và câu trả lời về sản phẩm và bài đánh giá!

Thủ thuật thực hành:

• Khuyến khích độc giả blog của bạn bình luận về bài đăng. Bạn chỉ cần thêm một yêu cầu CTA vào cuối văn bản hoặc đặt câu hỏi mở.
• Viết các bài viết về các chủ đề gây tranh cãi để tạo ra ý kiến.
• Chia sẻ các bài đăng blog của bạn trên mạng xã hội và khuyến khích người dùng nhận xét.
• Cho phép người dùng xem lại và đánh giá sản phẩm của bạn thông qua các trường văn bản mở.
• Cho phép người dùng trả lời câu hỏi của người dùng khác về sản phẩm của bạn.
• Đăng câu hỏi thường gặp trên trang web của bạn và trả lời các câu hỏi ở đó.

Giám sát

SEO không phải là những hành động một lần. Đó là một quá trình tối ưu hóa liên tục. Một cơ sở quan trọng để tối ưu hoá là dữ liệu hợp lệ về hành vi của người dùng. Theo dõi thường xuyên là một trong những nhiệm vụ chính của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm giúp bạn nhanh chóng phản ứng lại sự suy giảm giao thông hoặc các sự cố khác.

Ngày 28: Đăng ký Google Search Console

Google Search Console là một cơ sở quan trọng để theo dõi trang web.

Không chỉ sitemap.xml được tải lên Search Console, mà bạn còn có được dữ liệu quan trọng về những từ khóa phổ biến nhất được sử dụng để tìm trang web trên Google. Ngoài ra, Search Console cũng thông báo cho bạn biết về trang web bị tấn công và cảnh báo đối với liên kết tự nhiên.

công cụ nghiên cứu từ khóa Google Search Console

Bạn cũng có thể truy cập dữ liệu từ Search Console trên các ứng dụng khác thông qua liên kết các sản phẩm khác của Google, ví dụ: Google Analytics và Google AdWords. API cho phép bạn tích hợp CTR và thống kê lưu lượng truy cập cũng như các liên kết trong các công cụ phân tích trang web khác.

Thủ thuật thực hành:

• Đăng ký một tài khoản Google hợp lệ và thêm trang web của bạn vào Search Console.
• Thường xuyên kiểm tra các cải tiến HTML trong Search Console và tối ưu hóa dữ liệu meta của bạn.
• Kiểm tra các đánh dấu bằng cách sử dụng Search Console.
• Phân tích số nhấp chuột đến trang đích của bạn và sử dụng dữ liệu này làm cơ sở để tối ưu hóa nội dung và siêu dữ liệu của bạn.
• Kiểm tra số liệu thống kê về lỗi thu thập dữ liệu.
• Trực tiếp gửi các trang web được tối ưu hóa tới chỉ mục của Google sử dụng chức năng “Fetch as Google”.

Ngày 29: Đăng ký Google Analytics

Google Analytics cho phép bạn phân tích cụ thể hành vi của người dùng trên trang web của bạn. Các lựa chọn phân tích bao gồm từ rất đơn giản đến rất phức tạp chức năng. Sử dụng các công cụ như Google Analytics là rất cần thiết để đánh giá sự thành công của các biện pháp SEO của bạn.

Google Analytics theo dõi người dùng trên trang web của bạn. Để kích hoạt tính năng theo dõi, bạn phải thêm đoạn mã Google Analytics tương ứng trên mỗi trang.

sử dụng Google analytics

Thủ thuật thực hành:

• Kiểm tra các chỉ số hiệu suất quan trọng nhất (như lượt truy cập trang, tỷ lệ thoát và thời gian trực tuyến) trên cơ sở hàng ngày.
• Bật các thông báo qua email trong trường hợp những thay đổi lớn của các KPI này.
• Thường xuyên so sánh dữ liệu với các kỳ trước.
• Sửa lại chính sách bảo mật nếu bạn đang sử dụng Google Analytics.

>>> Hướng dẫn sử dụng Google Analytics từ A – Z

Ngày 30: Theo dõi sự phát triển của bạn

Có rất nhiều công cụ khác nhau trên thị trường để đánh giá sự thành công của trang web của bạn. Hãy chắc chắn rằng bạn cũng sử dụng các tùy chọn miễn phí để giám sát và phân tích t trên website của bạn.

Hai công cụ miễn phí, Google Analytics và Google Search Console, là các công cụ theo dõi trang web chuẩn. Các nhà cung cấp thương mại khác nhau cũng cung cấp các công cụ miễn phí khác có thể giúp đỡ đáng kể với các nhiệm vụ SEO của bạn.

Trong 30 ngày qua, bạn đã từng bước tối ưu hóa trang web bằng cách áp dụng các chiến thuật SEO khác cho trang của bạn. Chúng tôi đã giới thiệu các mẹo tối ưu hoá về mặt kỹ thuật, trên trang, và nội dung. Chúng tôi đã đặt nền móng cho một trang web được tối ưu hóa tốt. Bạn đang trên con đường trở thành một chuyên gia SEO!

Nhưng hãy nhớ rằng: SEO là một quá trình liên tục và không phải là một lần “bay”. Tiếp tục công việc tốt và tiếp tục duy trì và tối ưu hóa trang của bạn.

Bạn sẽ thấy – mọi nỗ lực sẽ được đền đáp!

>>> Các Khóa Học SEO Uy Tín Hàng Đầu Tại Việt Nam

nguồn: hubspot


Từ khóa: Hướng Dẫn Cách Tăng Traffic Cho Website Trong 30 Ngày new 2021, Hướng Dẫn Cách Tăng Traffic Cho Website Trong 30 Ngày new 2021, Hướng Dẫn Cách Tăng Traffic Cho Website Trong 30 Ngày new 2021

Categories
Tổng hợp

15 Công Cụ Xây Dựng Backlink SEOer Cần Phải Biết new 2021

Xây dựng Backlinks hay Link Building là một nghệ thuật, là đỉnh cao trong SEO, bởi nó đòi hỏi mỗi SEOer kỹ năng chuyên môn rất vững để có thể trỏ càng nhiều liên kết bên ngoài về với trang đích. Nhưng đừng lo lắng, vì đã có 15 công cụ xây dựng backlink hữu ích dưới đây hỗ trợ bạn, nỗi sợ Link Building sẽ không còn ám ảnh bạn.

Tham khảo các bài viết cùng chủ đề:
– 27 Công Cụ SEO Miễn Phí
– 15 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất
– 58 Thuật Ngữ SEO Cần Phải Biết
– Tăng Vọt Traffic Cho Website Trong 30 Ngày
– 100 Công cụ Marketing Online phải biết

Tổng hợp các công cụ xây dựng backlink cho website

1. Ahrefs

Cả một bầu trời thông số backlink dành cho bạn.

Ahrefs được sinh ra để dành cho việc xây dựng backlink. Có rất nhiều các tính năng thú vị và hữu ích về link building mà công cụ này đem đến cho bạn, bao gồm:

  • Thuật toán nghiên cứu keyword tuyệt đỉnh.
  • Khám phá các content hot nhất hiện nay.
  • Theo dõi rank content.
  • Phân tích và xử lý các vấn đề chuyên môn liên quan tới SEO (các khía cạnh kỹ thuật).

công cụ xây dựng backlink ahrefs

Bạn mù mờ về các khía cạnh chuyên môn liên quan tới SEO, “gà mờ” hoàn toàn về lập trình và công nghệ? Không sao, Ahrefs sẽ lo cho bạn từ A đến Z.

Giá: $99 – $999 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Link Intersect.

Bạn có bao giờ không khỏi thắc mắc đối thủ cạnh tranh đã xây dựng backlink của họ như thế nào chưa? Bạn cũng muốn tiếp cận những page đó mà vẫn phải “ngước lên trời, hỏi vì sao?”. Giải pháp cho những thắc mắc đó nằm ở chính tính năng Link Intersect của Ahrefs.

Tại sao chúng ta phải quan tâm tới backlink của đối thủ? Bởi nếu các page kia chấp nhận cho các đối thủ của bạn đóng góp nội dung, bạn hoàn toàn có cơ hội để xây dựng backlink của mình ngay trên đó. Cơ hội thì không thể bỏ lỡ, đúng không!

2. Guest Post Tracker

Trợ thủ tìm kiếm các site cho phép đặt guest post và quản lý chúng.

Các Guest Post Site là các trang Web (thường là blog) chấp nhận cho khách xây dựng và đóng góp nội dung. Các SEOer chắc chắn sẽ hiểu rõ tầm quan trọng của guest post trong chiến lược xây dựng backlink. Công cụ xây dựng Backlink Guest Post Tracker đem đến giải pháp tối ưu cho vấn đề này.

Guest Post Tracker đưa ra tổng hợp danh sách 1500+ website chấp nhận cho khách đăng bài dưới dạng guest post. Hơn nữa, công cụ này cũng sẽ giúp bạn quản lý và giám sát các chiến dịch.

công cụ xây dựng backlink Guestpost tracker

Tính năng tốt nhất: Categories – Phân nhóm.

Quá mệt mỏi để tìm các chủ đề nhiều như nấm trong các trang Web kia? Chẳng thể đủ thời gian để chuyên tâm xây dựng content chuẩn SEO? Bạn phải dùng tiện ích Categories trong Guest Post Tracker. Chắc chắn, bạn sẽ tìm được các blog phù hợp nhất, nhắm đến đối tượng khách hàng chính xác nhất, với những chủ đề từ khắp hang cùng ngõ hẻm, như thể thao, thời trang, ẩm thực, và nhiều hơn nữa.

Giá: $99 trọn đời.

Đừng quá lăn tăn với $99 chi phí ban đầu, nó rẻ hơn rất nhiều so với những công cụ SEO cùng loại. Chưa kể bạn chỉ cần phải trả một làn duy nhất, và không phải thanh toán thêm bất kỳ đồng nào khác. Thật đáng cân nhắc phải không!

3. GroupHigh

Khám phá các blogger có thể giúp đẩy mạnh thương hiệu của bạn.

Một kỹ thuật xây dựng liên kết khác mà các SEOer cần phải lưu tâm, đó chính là blogger outreach. Blogger outreach hiểu đơn giản là việc bạn tìm kiếm các blogger tương tự trong ngành, hợp tác để họ có thể đẩy mạnh giá trị thương hiệu của bạn.

Vậy, bước đầu tiên để thực hiện blogger outreach là gì? GroupHigh sẽ giải đáp thắc mắc này giúp bạn.

Công cụ xây dựng backlink GroupHigh này tự nhận họ là “Cỗ máy tìm kiếm blogger lớn nhất quả đất này”. Điều gì khiến họ tự tin đến vậy?

công cụ xây dựng backlink Group High

Ví dụ: Bạn cần tìm các blogger chuyên viết về đề tài ẩm thực (cụ thể: nướng bánh), GroupHigh trả về tới 33.581 kết quả có liên quan.

Chưa hết đâu, nó còn khiến trải nghiệm tìm kiếm của bạn trở nên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều. Với mỗi blogger, công cụ này đưa ra một loạt các thông tin hữu ích, về số người follow blog, demographics, các thông tin cá nhân của blogger,…

Giá: $99 – $299 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: “Metrics”.

Tính năng này đặc biệt hữu ích trong việc tìm kiếm các blogger ở thị trường ngách. Tại đây, bạn có các tùy chọn để lọc kết quả tìm kiếm, như giới hạn lượt truy cập blog, giới hạn số người follower,…

4. BuzzStream

Quản lý và kiểm soát chiến dịch link building.

BuzzStream là công cụ nhằm bổ trợ hoạt động xây dựng backlink, quản lý và phân tích email outreach. Nói cách khác, bạn cần công cụ này nhằm thu thập các thông tin liên hệ chính xác; xây dựng, tiếp cận và xúc tiến mối quan hệ giữa bạn và các đối tượng influencer cụ thể.

Công cụ này hoạt động như sau:

Đầu tiên, bạn tìm Website phù hợp thông qua thanh tìm kiếm của BuzzStream (với chủ đề gợi ý bạn cho sẵn), hoặc upload một list các Website bạn đang nhắm tới.

Tiếp theo, sử dụng BuzzStream (với extension Buzzmaker trên Chrome) để lần ra thông tin liên lạc chính xác của page (bao gồm email và các thông tin có liên quan).

Cuối cùng, sau khi lưu thông tin, bạn hãy liên lạc với influencer thông qua email. BuzzStream có một vài các công cụ bổ trợ, như lựa chọn template email phù hợp, cho phép file đính kèm, chỉnh sửa font chữ,…

Ngoài ra, bạn có thể check tình trạng của quá trình email outreach với công cụ chuyên sâu của BuzzStream.

Giá: $24 – $999 mỗi tháng.

công cụ xây dựng backlink Buzzstream

Tính năng tốt nhất: Custom Fields

Việc quản lý và tổ chức các mối quan hệ có thể tốn nhiều thời gian và công sức. BuzzStream đem đến cho bạn tính năng “Custom Fields”, giúp phân loại các đối tượng influencer khác nhau, từ đó, xây dựng chiến lược tiếp cận phù hợp.

Ví dụ: Bạn muốn phân loại mối quan hệ giữa bạn và “người có tầm ảnh hưởng” đang ở mức độ nào. BuzzStream có tới 8 mức độ phân loại khác nhau theo thứ tự quan trọng tăng dần, như được diễn đạt ở hình phía bên dưới:

  • Not Yet Research: Đã xác định mối quan hệ với influencer này là tiềm năng, nhưng chưa sẵn sàng cho việc tiếp cận (như chưa tìm thông tin liên lạc, chưa gửi email,…)
  • Prepped for Outreach: Xác định sẽ tiếp cận đối tượng này, nhưng đang xây dựng form xin liên hệ, chưa liên lạc chính thức. Bạn sẽ chờ thời điểm thích hợp để gửi form.
  • Not Started: Bạn đã gửi form xin liên hệ, và có email chính thức của influencer, nhưng vẫn chưa thực sự bắt đầu liên lạc trực tiếp tới họ.
  • Attempting to Reach: Đã gửi ít nhất 1 email, nhưng chưa nhận được hồi âm.
  • In Talks: Đã nhận được hồi âm, nhưng 2 bên chưa có kết luận chính thức.
  • Waiting for Result: Bạn đã gửi link page để họ review, nhưng họ chưa trả lời bạn.
  • Agreed to Link: Họ trả lời đồng ý liên kết link cho page của bạn. Cụ thể, influencer đồng ý post link, viết bài đánh giá, quảng bá thương hiệu,…
  • Link Accepted: Đường backlink đã được xây dựng để trỏ về page của bạn.
  • Rejected: Họ từ chối liên kết link cho page của bạn.

Tới đây, bạn đã nhận ra được ý nghĩa và tầm quan trọng của “Custom Fields” rồi chứ?

  • Lọc / Phân loại: Bạn có thể lọc và phân loại các tiêu chí cụ thể, giúp quản lý và phân tích hoạt động email outreach một cách dễ dàng hơn.
  • Tạo các trường “mẫu” (Template fields): Lưu các mẫu điển hình để xây dựng các mối quan hệ với influencer trong tương lai.
  • Phân tích Data: Với mỗi đối tượng cần tiếp cận, bạn có thể phân tích và xếp hạng mức độ quan trọng của họ theo điểm.

Còn rất nhiều những tính năng thú vị khác từ BuzzStream, bạn phải tận tay trải nghiệm để nhận thấy sự khác biệt.

5. Disavow.it

“Anh hùng” loại bỏ link spam, link gãy.

Disavow.it khiến cho công việc loại bỏ link spam, lỗi trong SEO trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Bạn chỉ cần up file text, hoặc đường link page SEO chứa các đường link cần chặn, công việc còn lại là của Disavow.it. Hãy hình dung việc bạn phải thủ công upload file chứa link chặn lên Google Search Console. Quả là một trải nghiệm không dễ chịu chút nào. Đó là chưa kể cách thức upload của bạn có đúng kỹ thuật và đem lại hiệu quả tốt hay không nữa.

công cụ xây dựng backlink Disavow it

Công cụ này hoàn toàn miễn phí.

Tính năng tốt nhất: Apply Disavow File.

Tính năng này giúp bạn up danh sách các đường link hỏng gãy cần chặn và tạo thành 1 file disavow (tổng hợp các domain cần chặn do chứa nhiều link gãy, link hỏng, link độc hại).

6. JustReachOut

Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ với các nguồn truyền thông uy tín.

PR là một khía cạnh không thể tách rời khi bạn xây dựng và phát triển các chiếc lược link building.

Rõ ràng, những nguồn backlink từ các cơ quan truyền thông lớn như New York Times, Forbes sẽ nâng cao độ uy tín cho bài SEO của bạn. Nhưng phần lớn các công cụ hỗ trợ SEO hiện tại chỉ giúp bạn tiếp cận với các blogger, không phải các nhà báo. JustReachOut giúp bạn thực hiện điều này.

công cụ xây dựng backlink Justreachout

Danh sách các nhà báo nổi danh, cùng thông tin liên lạc của họ sẽ được cập nhật thường xuyên và liên tục.

Giá: $696 – $2497 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Source Search.

Muốn giới hạn phạm vi các nguồn mà bạn cho là đáng tin nhất? Hãy sử dụng tính năng “Source Search”.

7. Moz Link Explorer

Thăm dò backlink của đối thủ.

Moz Link Explorer là tính năng nổi trội nhất của Moz.

Hãy xem cách mà Moz Link Explorer hoạt động:

Đầu tiên, bạn chỉ cần điền đường URL page của đối thủ bạn muốn thăm dò.

Và ngay ở trang sau, bạn đã có đầy đủ các đường backlink của page đó.

Ngoài ra, bạn còn nhận được thông số chi tiết của từng đường backlink, như Domain Authority (thứ hạng của Website trên công cụ tìm kiếm),…

công cụ xây dựng backlink Moz

Giá: $99 – $999 mỗi tháng

Tính năng tốt nhất: Phân tích Anchor Text.

Nhanh chóng dò tìm được dòng anchor text (đường text liên kết với các trang Web khác) nhiều nhất trên các trang backlink.

Qua các anchor text và nội dung đường link, bạn sẽ nhận ra ngay đối thủ của mình có đang dùng “tà thuật” trong content hay không (SEO mũ đen).

8. NinjaOutreach

Khiến việc tiếp cận trở nên dễ dàng hơn.

NinjaOutreach có nét tương đồng so với các công cụ SEO khác như BuzzStream hay GroupHigh.

Điểm khác biệt của NinjaOutreach chính nằm ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, công cụ này chứa số lượng rất lớn data từ các influencer (hàng triệu data).

Thứ hai, nó là công cụ chuẩn SEO hơn so với các công cụ cùng loại. Với các kết quả tìm kiếm được trả về, bạn có thể sắp xếp chúng dựa theo các chỉ số đo lường social metrics (như lượt người thích trên Facebook, hay lượt người follow trên Twitter).

công cụ xây dựng backlink Ninjaoutreach

Đặc biệt, các kết quả trả về cũng có thể được sắp xếp dựa trên các chỉ số như Domain Authority, Page Authority, số lượng backlink.

Giá: $69 – $599 mỗi tháng

Tính năng tốt nhất: Các Template được tạo sẵn.

NinjaOutreach cung cấp cho bạn các template được xây dựng sẵn phù hợp với từng trường hợp khác nhau (như hình dưới, có thể về lời mời Interview, test thử,…). Nhiệm vụ của bạn chỉ đơn giản là tùy biến chúng và gửi đi, rất đơn giản.

9. Link Prospector

Nâng cao khả năng tìm kiếm nguồn dẫn.

Bạn phát chán khi phải tìm kiếm thủ công các nguồn dẫn cho content trên Google. May mắn thay, đã có trợ thủ Link Prospector. Bởi việc tìm kiếm nguồn dẫn của bạn được thực hiện tự động, thông qua các thuật toán vô cùng thông minh.

Tất cả việc bạn cần làm chỉ là điền các keyword, và phần việc còn lại cứ để Link Prospector lo.

Giá: $47 – $497 mỗi tháng

Tính năng tốt nhất: Link Target Score.

Thông qua chỉ số đặc trưng LTS (Link Target Score), bạn hoàn toàn có thể đánh giá mức độ liên kết của các nguồn dẫn trên Google với trang Web của bạn là bao nhiêu. Từ đó, bạn có thể tập trung vào nguồn dẫn đó, và xây dựng chiến lược backlink phù hợp.

10. BuzzSumo

Khám phá các blogger có tầm ảnh hưởng trong ngành của bạn.

BuzzSumo chứa đựng rất nhiều các công cụ hữu ích nhằm cải thiện chiến lược link building cho page của bạn.

Cách hoạt động của BuzzSumo như sau:

Đầu tiên, BuzzSumo sẽ gợi ý giúp bạn các content đang hot hiện nay (dựa vào keyword bạn điền).

Và công cụ này cung cấp danh sách các influencer hiện đang chia sẻ các content nói trên.

công cụ xây dựng backlink Buzzsumo

Giá: $79 – $239 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: “Brand Mentions”.

Brand Mentions là tính năng giúp bạn nhận biết số lượng người đang đề cập và bàn tán đến thương hiệu của bạn, nhưng không trực tiếp link vào page. Bằng cách này, bạn có thể xây dựng mối quan hệ với các influencer, hoặc tìm kiếm những đường backlink hoàn toàn mới.

>>> Xây dựng chiến lược Content Marketing

11. cognitiveSEO

Nhận diện các đường link “không tự nhiên”.

Đây là một phần mềm rất thú vị, chuyên sâu về SEO và xây dựng đường liên kết mà bất kỳ SEOer nào cũng nên trải nghiệm một lần.

cognitiveSEO chứa đựng một vài tính năng có một không hai, đặc biệt là “Unnatural Link Detection” – Nhận diện các đường link dẫn “không tự nhiên”, không bình thường (theo Google).

công cụ xây dựng backlink Cognitive SEO

Giá: $99 – $499 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Domain Profile Influence.

Một trong những tính năng nổi bật khác của công cụ này chính là khả năng nhận diện phần trăm đường backlink đáng tin cậy trên các page. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể xác định nguồn này có đáng tin cậy để dẫn link hay không.

12. Pitchbox

Công cụ quản lý hoạt động outreach một cách trực quan và dễ hiểu.

Pitchbox là nền tảng quản lý hoạt động outreach với giao diện dễ dùng và hợp nhãn quan.

Nếu bạn muốn tìm một công cụ giải quyết mọi vấn đề, từ tìm kiếm nguồn dẫn, liên hệ các influencer và nhiều hơn nữa, bạn nên tìm đến Pitchbox.

Cách hoạt động của Pitchbox gồm:

Tạo lập project trên Pitchbox sau quá trình đăng nhập. Lựa chọn dạng campaign bạn muốn chạy, dựa trên gợi ý cho sẵn:

  • Blogger Outreach: Điền keyword, và nhận danh sách các blog phù hợp cần tiếp cận.
  • Advanced Search: Điền một cụm từ, và trả các kết quả nâng cao.
  • Product Reviews: Điền keyword, nhận danh sách các bài review sản phẩm đã từng được tạo trước đây trên blog.
  • “Hot Off The Press”: Điền keyword, và nhận các bài blog mới được tạo trong 48 giờ.
  • Competitor Backlinks: Điền domain của đối thủ, và nhận danh sách các backlink trả về page đó.
  • Link Removal: Công cụ giúp loại bỏ các đường link hỏng, lỗi.

công cụ xây dựng backlink Pitchbox

Từ đây, bạn có thể yên tâm vì Pitchbox sẽ giải quyết từ A đến Z tất tần tật các vấn đề phát sinh khi bạn xây dựng backlink cho website.

Ngoài khả năng như: tìm nguồn backlink chất lượng, tìm kiếm thông tin liên lạc với influencer và gửi email tới họ, Pitchbox còn cho phép bạn tùy chỉnh các thông tin cho từng influencer, phòng trường hợp họ thay đổi số liên lạc, hoặc có khúc mắc gì trong quá trình hợp tác.

Giá: $195 – $395 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Metrics Filters.

Nhằm tập trung chuyên sâu cho các thông tin cần thiết, bạn có thể lọc kết quả tìm kiếm thông qua tính năng Metric Filters của Pitchbox.

Và trong bản thân bộ lọc, bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh nó, dưới 4 mức: Default, Good, Great và All/Reset.

13. Majestic SEO

Kiểm soát hoạt động link building trong ngân sách cho phép.

Ngoài những tính năng cơ bản của 1 công cụ SEO như phân tích số lượng backlink, theo dõi domain hay anchor text, Majestic SEO còn đánh giá chúng trong khuôn khổ nguồn ngân sách mà bạn giới hạn.

công cụ xây dựng backlink Majestic

Giá: $49 – $99 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Topical Trust Flow

Tính năng này vô cùng thú vị, nó phân tích giúp bạn số đường link trong page đến từ các nguồn đáng tin cậy, cùng chủ đề của từng nguồn dẫn.

14. Hunter.io

“Quét” contact chính xác chỉ trong giây lát.

Về tìm kiếm thông tin liên lạc của influencer, có thể tự tin mà nói Hunter.io là công cụ tốt nhất trong số đó.

Nó không chỉ trả thông tin một cách vô cùng nhanh chóng, mà độ chính xác của nó là rất cao. Đó là bởi nguồn dữ liệu thu thập của Hunter.io không chỉ đến từ một nguồn, mà là tới từ rất nhiều nguồn.

công cụ xây dựng backlink Hunter

Giá: Từ miễn phí đến $399 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Email Verification.

Hunter không chỉ tìm đến cho bạn thông tin email của influencer, nó còn xác thực email đó có đúng là của họ hay không (hoặc nó còn hoạt động nữa hay không). Bạn giờ đây chỉ cần lên kế hoạch tiếp cận đối tượng thôi, chẳng cần phải lo lắng mình có đang gửi inbox cho contact “ma” hay không nữa.

15. Monitor Backlinks

Công cụ xây dựng backlink dành cho người mới tập tành học SEO.

Đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng chính là Monitor Backlinks, thứ sẽ tổng hợp data giúp bạn từ Moz và Majestic trên cùng 1 bảng thông báo (dashboard). Vô cùng tiện lợi dành cho người mới vào nghề.

Nó còn bao gồm một vài tính năng bổ trợ, như theo dõi thứ hạng trên SERP, và cung cấp các bản báo cáo chi tiết về SEO.

công cụ xây dựng backlink Monitor backlinks

Giá: $25 – $144 mỗi tháng.

Tính năng tốt nhất: Disavow Tool

Nhận diện các đường link gãy hỏng và lỗi, thêm chúng vào file disavow (tổng hợp các đường domain cần chặn do chứa nhiều link hỏng gãy). Đơn giản và rất dễ thực hiện.

Chọn lựa công cụ xây dựng backlink phù hợp

Trong 15 công cụ xây dựng link building này, bạn đã chọn được cho mình trợ thủ đắc lực nào hỗ trợ mình hay chưa? Hãy cân nhắc các yếu tố sau nhé:

  • Xem xét yếu tố kinh phí: Hãy cân nhắc yếu tố kinh phí khi thực hiện link building. Khi có thể tận dụng các công cụ miễn phí sẵn có (như bảng tính Excel), hãy sử dụng nó. Phần lớn các công cụ trên đây đều tính phí và chỉ giúp công việc của bạn trở nên nhẹ nhàng hơn thôi. Trong trường hợp ngân sách không cho phép, bạn nên chủ động hoàn thành công việc với những “đồ chơi” miễn phí.
  • Cân nhắc đối tượng sẽ sử dụng công cụ: Nếu bạn làm việc theo nhóm, những công cụ như BuzzStream hay PitchBox là bắt buộc phải sử dụng. Nếu bạn làm việc một mình, bạn chẳng cần phải lo lắng gì mà cứ vô cùng lựa chọn “đồ chơi” thôi.
  • Chất lượng của các công cụ: Công cụ đắt hơn thì sẽ hiệu quả hơn, như Moz, Ahrefs hay Majestic chẳng hạn. Rẻ hơn thì chất lượng nó cũng sẽ chỉ đến thế mà thôi.
  • Tầm quan trọng của việc báo cáo: Nếu bạn cần báo cáo các thông tin về SEO một cách dễ hiểu, trực quan, hãy cân nhắc công cụ nào có thể đem lại điều này.

Hy vọng công việc của bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng và đơn giản hơn với sự xuất hiện của các công cụ hỗ trợ xây dựng backlinks – link building này.

>>> Top 7 Khóa Học SEO Uy Tín Hàng Đầu

nguồn: backlinko


Từ khóa: 15 Công Cụ Xây Dựng Backlink SEOer Cần Phải Biết new 2021, 15 Công Cụ Xây Dựng Backlink SEOer Cần Phải Biết new 2021, 15 Công Cụ Xây Dựng Backlink SEOer Cần Phải Biết new 2021

Categories
Tổng hợp

15 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất Cho SEO new 2021

Giữa ma trận những ”trợ thủ” SEO đầy rẫy trên mạng, có bao giờ bạn tự hỏi công cụ nào là đáng dùng nhất? “Anh hùng” nào vừa dễ sử dụng, lại vừa hỗ trợ bạn cho ra các bài viết chuẩn SEO, gợi ý nhiều những từ khóa hot nhất, đỉnh nhất? 15 công cụ nghiên cứu từ khóa dưới đây sẽ là giải pháp vô cùng hữu hiệu, có thể giúp traffic tự nhiên của Website tăng tới 25.54% chỉ trong vòng có 6 tháng. Còn chần chừ gì nữa, hãy khám phá chúng ngay:

Tham khảo các bài viết cùng chủ đề:
– 27 Công Cụ SEO Miễn Phí
– 15 Công Cụ Xây Dựng Backlink Đỉnh Nhất
– 58 Thuật Ngữ SEO Cần Phải Biết
– Tăng Vọt Traffic Cho Website Trong 30 Ngày
– 100 Công cụ Marketing Online phải biết
– 12 Xu Hướng SEO Giúp Bạn “Lên Đỉnh” Google Trong Năm Tới

 

16. Suggestion Keyword Finder

Suggestion Keyword Finder là một công cụ nghiên cứu từ khóa miễn phí thực sự hữu ích.

Dù không có nhiều tính năng đặc sắc, nó vẫn có thể cung cấp cho bạn hàng danh sách dài các gợi ý từ khóa độc đáo.

công cụ nghiên cứu từ khóa Suggestion Keyword Finder

Tính năng thú vị nhất: Level 2 và Level 3.

Trong tùy chỉnh tìm kiếm của công cụ này có 2 lựa chọn đáng chú ý: “Level 2” và “Level 3”. Khi bạn chọn chúng, các gợi ý từ khóa mới sẽ được tạo ra dựa trên kết quả tìm kiếm ban đầu trả về cho bạn.

Điều này đặc biệt tiện lợi khi ta cần nghiên cứu ra các từ khóa dài để nâng cao hiệu quả SEO (long-tail keyword).

15. Serpstat

Phân tích tính cạnh tranh của từ khóa so với các đối thủ.

Serpstat là một ứng dụng hỗ trợ SEO, giúp bạn nâng cao chất lượng content, xây dựng liên kết đường dẫn và nhiều tính năng thú vị khác.

Và Serpstat cũng là một trợ thủ rất đắc lực trong việc phân tích và nghiên cứu keyword trong SEO.

Tính năng thú vị nhất: Competitors Graph.

công cụ nghiên cứu từ khóa Serpstat

Dưới một bảng biểu được diễn đạt vô cùng trực quan, bạn hoàn toàn có thể hình dung tần suất sử dụng từ khóa bạn đang dùng của đối thủ cạnh tranh hiện nay như thế nào.

Nếu bạn thấy các chấm “bong bóng” lớn của đối thủ trong bảng biểu đồ báo cáo, đã đến lúc tìm kiếm từ khóa mới cho các bài SEO của mình rồi đấy.

14. QuestionDB

Từ những câu hỏi, chuyển hóa thành ý tưởng keyword và xây dựng content

QuestionDB là một ứng dụng thú vị. Công việc của bạn chỉ là: Nhập từ khóa mồi, một list những câu hỏi có liên quan tới từ khóa hiện ra. Chắc chắn, bạn sẽ hình thành cho mình những ý tưởng keyword độc đáo, có thể làm cải thiện lượng traffic của website.

Tính năng thú vị nhất: Popularity

Question DB - Keyword Tool

Sắp xếp kết quả trả về dựa trên mức độ phổ biến của từ khóa. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng xây dựng content phù hợp.

13. KWFinder

Một công cụ nghiên cứu từ khóa mạnh mẽ mà vô cùng dễ sử dụng.

KWFinder dần trở thành một trong những công cụ tìm kiếm keyword đáng dùng nhất hiện nay.

Vì nó không chỉ cung cấp những tính năng vô cùng mạnh mẽ, mà còn có giao diện rất dễ sử dụng.

công cụ seo kwfinder

Tính năng thú vị nhất: Keyword Difficulty.

Đúng như tên gọi, tính năng này đo lường mức độ khó của mỗi từ khóa trong việc leo rank Google Search của các bài SEO (trên thang điểm 100).

Vì KWFinder tự động hiện điểm Difficulty, bạn không cần phải click vào từng từ khóa để đọc thông số này.

12. SEMRush

Cách hoạt động của SEMRush khá đặc biệt hơn so với các công cụ tìm kiếm từ khóa đã được liệt kê trong bảng xếp hạng.

Bạn thay vì điền từ khóa mồi và nhận danh sách các từ khóa chuẩn SEO như các công cụ nghiên cứu từ khóa khác. SEMRush sẽ chỉ hiện ra cho bạn các từ khóa mà đối thủ cạnh tranh của bạn đang SEO và đứng thứ hạng cao trên Google.

Đầu tiên, bạn chỉ cần điền domain của đối thủ tại trường tìm kiếm đầu trang.

Nếu bạn đang xây dựng nội dung SEO ở ngoài nước Mỹ, hãy chọn quốc gia của mình. Có tới 131 quốc gia cho bạn lựa chọn.

Tiếp theo, hãy nhìn vào bảng thông số “Organic Search”. Ý nghĩa các các thông số này như sau:

SEMRrush Rank: Thứ hạng của Website đó được xếp theo thang đánh giá của SEMrush (số rank càng thấp, thứ hạng càng tốt). Chỉ số này chủ yếu dựa trên lượng organic traffic của Website.

Từ khóa: được ước tính dựa trên lượt khách ghé thăm Website tự nhiên (organic visitors) từ Google.

Traffic Cost: Ước tính giá trị của Website này (dựa trên chỉ số Google Ads CPC).

công cụ nghiên cứu từ khóa Semrush

Bạn có thể thấy nếu Organic Search Traffic mà cao, nhưng Traffic Cost mà thấp, thì có nghĩa là doanh nghiệp đang bỏ tiền ra để mua keyword có lượt người truy cập và xem nội dung nhiều, nhưng lại không thể convert ra thành tiền (tức người đọc thể quy đổi thành người mua hàng, conversion rate thấp).

Vẫn chưa đủ với bạn, hãy quay lại trang chủ của công cụ và chọn “Competitors” trên thanh công cụ.

Click vào từng đối thủ, bạn sẽ nhận được nhiều hơn số ý tưởng keyword từ chính “đối thủ” của đối thủ cạnh tranh của bạn!

Ngoài ra, bạn có thể tìm kiếm từ khóa thông qua cách làm truyền thống trên SEMrush. Các từ khóa có liên quan cũng sẽ được trả về, cùng một số thông tin về CPC và SERP.

Tính năng thú vị nhất: Keyword Magic.

Với tính năng này, bạn sẽ nhận được các gợi ý từ khóa đến từ thư viện data hơn 800+ triệu term của SEMRush.

Khám phá các từ khóa và xu hướng tìm kiếm mới.

Với Gooogle Trends, bạn có thể nghiên cứu từ khóa theo hai cách khác nhau:

Đầu tiên, Google Trends hỗ trợ bạn tìm kiếm một từ khóa cụ thể.

… và bạn sẽ được nhận một dãy các từ khóa có liên quan.

công cụ nghiên cứu từ khóa Google Trends

Thứ hai, bạn còn có thể theo dõi mức độ phổ biến của từ khóa đấy theo dòng thời gian, thêm vào đó là tính năng so sánh mức độ quan tâm của công chúng giữa hai từ khóa khác nhau.

Tính năng thú vị nhất: YouTube Search.

Theo dõi sự tăng trưởng của các từ khóa trên nền tảng máy tìm kiếm lớn thứ hai toàn cầu: YouTube.

10. Keyword Snatcher

Nhận 2.000+ gợi ý từ khóa chỉ trong 1 lượt tìm kiếm.

Bạn muốn tìm nhiều, rất nhiều gợi ý từ khóa chỉ trong 1 lượt tìm kiếm? Keyword Snatcher sẽ giúp bạn thực hiện điều này.

Đầu tiên, bạn chọn các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing,…) để Keyword Snatcher gợi ý keyword. Bạn nên chọn tất cả để nhận được nhiều ý tưởng keyword nhất có thể.

Tiếp đó, bạn điền từ khóa chính và click vào “Get Suggestions”.

Và kết quả trả về là số lượng rất lớn các từ khóa hữu ích.

Tuy vậy, công cụ này không hiện kèm các số liệu nghiên cứu từ khóa kèm theo. Để nhận các phân tích này, bạn cần phải nhấn vào nút “Download Suggestions” và copy chúng vào các công cụ keyword research khác.

Tính năng thú vị nhất: Word Count.

Tính năng này giúp bạn giới hạn số từ trong 1 keyword, hoặc tìm kiếm các từ khóa dài (một thứ rất quan trọng trong SEO).

9. Keywords Everywhere

Nhận số liệu về lượt người truy cập page (và nhiều hơn nữa) từ bất kỳ đâu.

Keywords Everywhere là một trợ thủ đắc lực trong việc thu thập dữ liệu từ khóa từ 10 Website hàng đầu, gồm Ebay, Amazon cho tới Answer The Public. Đặc biệt hơn, ứng dụng này hoàn toàn miễn phí.

Tiện lợi và hữu ích. Là một extension của Chrome (và Firefox), bạn có thể tra cứu các data từ khóa ngay trên trình duyệt mà không cần phải copy lại vào các công cụ khác đòi hỏi nhiều thủ thuật và cách sử dụng lằng nhằng.

công cụ nghiên cứu từ khóa Keywords Everywhere

Tính năng thú vị nhất: “People Also Search For”

Nhận danh sách từ khóa có liên quan tới keyword chính của bạn, hiển thị ngay trên trình duyệt và trên máy tìm kiếm Google.

Những từ khóa này xuất phát từ những lượt tìm kiếm khách hàng bạn đang nhắm tới, nên nó rất phù hợp với trường phái “bán hàng định hướng khách hàng” đang chuyển dịch hiện nay trên thị trường.

8. Moz Keyword Explorer

Tìm kiếm các keyword sẽ đem lại nhiều lượt traffic nhất cho page của bạn.

Công cụ nghiên cứu từ khóa này này của Moz sẽ giúp bạn tìm được những keyword “đáng tiền” nhất.

Ngoài tính năng gợi ý từ khóa tương tự như các ông cụ trên, điểm khác biệt của Moz ở đây, chính là nó sử dụng thuật toán phân tích thông minh, tức là những từ khóa và gợi ý hết sức thú vị, hợp logic và độc nhất, có-một-không-hai.

công cụ nghiên cứu từ khóa Moz

Tính năng thú vị nhất: “Organic CTR” và “Priority”.

Với Organic CTR, bạn biết được có bao nhiêu phần trăm người dùng click kết quả tìm kiếm khi search từ khóa. Moz sẽ tính toán xem cần CTR bao nhiêu phần trăm nội dung của bạn có thể chen chân vào top 10. Phần trăm càng cao, bạn càng phải nỗ lực để lọt vào top 10.

Còn chỉ số Priority lại đem đến cho ta cái nhìn tổng quan trong việc lựa chọn keyword để SEO. Chỉ số càng cao, search volume của từ khóa đó càng tốt, độ khó keyword không quá lớn, khả năng đạt phần trăm CTR cao là có thể.

Đề xuất những ý tưởng từ khóa hữu ích.

Điều gì khiến công cụ nghiên cứu từ khóa KeywordTool.io đứng thứ nhất trong bảng danh sách này?

Nó đơn giản không chỉ bởi vì công cụ này đưa ra rất nhiều gợi ý keyword chuẩn SEO mỗi khi bạn nhập các từ khóa chính.

Đặc biệt hơn, bạn hoàn toàn có thể giới hạn, hoặc mở rộng phạm vi tìm kiếm với các tùy chỉnh nhất định. Có vậy, bạn sẽ tìm được những từ khóa phù hợp với mục đích sử dụng của bản thân.

công cụ nghiên cứu từ khóa Keywordtool.io

Tính năng thú vị nhất: Phân tích các đối thủ cạnh tranh.

Đây là một trong những tính năng mà không công cụ nào cùng loại có được. Bạn chỉ cần điền địa chỉ Website của đối thủ, và KeywordTool sẽ trả về danh sách từ khóa họ sử dụng cho các chiến dịch SEO.

Thú vị hơn, bạn không chỉ dùng tính năng này để “đọc vị” đối thủ, bạn còn có thể tận dụng nó để nghiên cứu những từ khóa mới, những từ mà bạn không ngờ đến nhưng có thể đem lại hiệu quả lớn.

6. Google Keyword Planner

Chào mừng bạn đến với nguồn dữ liệu từ khóa khổng lồ từ chính Google!

Điểm tốt nhất mà công cụ này đem đến cho bạn đó chính là: Bạn sẽ nhận được nguồn dữ liệu và phân tích tới từ chính Google, thứ đáng tin cậy hơn tất thẩy mọi điều khác.

công cụ nghiên cứu từ khóa Google Keyword planner

Tính năng thú vị nhất: “Top of page bid”.

Chỉ số này thể hiện số tiền mà bạn phải trả cho mỗi keyword (cho mỗi lượt click). Đây chính là cách để bạn kiểm soát và cân đối ngân sách cho hoạt động SEO.

5. SECockpit

Công cụ nghiên cứu từ khóa cho những tay chuyên nghiệp.

SECockpit có thể coi là một tay lão làng, có máu mặt trong các công cụ nghiên cứu từ khóa trên thị trường.

Một mặt, nó giống các “đồng môn” trong ngành khác ở khả năng cung cấp một lượng danh sách từ khóa cho người dùng.

Mặt khác, có thể coi là điểm đặc biệt của ứng dụng này, đó chính là khả năng phân tích những dữ liệu chuyên sâu về xu hướng tìm kiếm hiện nay, tính cạnh tranh của từ khóa (organic competition) và ước tính chính xác về lượt traffic của từ khóa.

Mà những thông tin phía trên lại vô cùng cần thiết cho những “tay chuyên” trong mảng SEO. SECockpit chắc chắn là ứng dụng cho những ai ăn cùng SEO, ngủ cùng SEO, và thậm chí thở cùng SEO.

công cụ nghiên cứu từ khóa Secockpit

Đây là cách để công cụ này hoạt động:

Khi bạn đăng nhập vào Dashboard của mình, bạn có nhiều sự lựa chọn khác nhau cho chiến dịch (từ tìm kiếm từ khóa cho Google, cho YouTube, backlink,…). Để bắt đầu nghiên cứu từ khóa, bạn click vào nút “Start a Keyword search”.

Sau đó, điền một từ khóa chính (seed keyword) vào trường “Keyword Phrase”.

Bạn hoàn toàn có thể thu được nhiều kết quả tìm kiếm hơn, khi lựa chọn thêm các tùy chỉnh tìm kiếm, như Google Suggest Synonyms (từ khóa được gợi ý bởi Google khi bạn đánh từ khóa chính vào ô tìm kiếm).

Khi xong việc, bạn chỉ cần click vào “Save and close”, kết quả tìm kiếm sẽ trả về ngay. Ở trang kết quả, bạn nhận về các thông tin như lượt tìm kiếm của người dùng hàng tháng, CPC (cho từ khóa đó),…

Ngoài ra, còn có thêm các data về tính khả thi của từ khóa đó khi bạn dùng chúng để SEO các bài viết,  độ khó của keyword khi bạn muốn chen chân trong top 10 Google Search, và có cả các thông tin “cực chuyên sâu” về nghiên cứu từ khóa nữa.

Đây chắc chắn là cách nhanh nhất để bạn nâng thứ hạng bài SEO trên Google dựa trên từ khóa và các thông tin SECockpit đem lại.

Tính năng thú vị nhất: Filtering.

Bạn có hơn 100 tùy chọn cho việc tìm kiếm từ khóa phù hợp nhất với yêu cầu mình đề ra.

Ví dụ: Bạn muốn tìm từ khóa mà có lượt tìm kiếm ít nhất 10.000 lần mỗi tháng? Xong ngay, SECockpit có giải pháp cho bạn.

4. Ahrefs Keywords Explorer

Đưa ra những quyết định thông minh nhất.

Ahrefs vừa trở lại và lợi hại hơn xưa với “Keyword Explorer”. Nó cho phép bạn tiếp cận với những nghiên cứu rất sâu cho từng từ khóa.

Tất nhiên, những thông tin cơ bản của từ khóa sẽ nằm chắc trong tay bạn (như seach volume chẳng hạn). Nhưng cái hay của công cụ này lại nằm ở khả năng phân tích và xử lý dữ liệu từ khóa. Bạn có thể nhận biết được thực sự có bao nhiêu lượt click từ người dùng trong một trang bất kì.

công cụ nghiên cứu từ khóa Ahrefs

Tính năng thú vị nhất: Keyword Difficulty – độ khó của từ khóa

Ahrefs cung cấp tính năng Keyword Difficulty nhằm chỉ ra giúp bạn có bao nhiêu backlink bạn cần gắn cho page của mình để bài SEO có thể leo lên top 10 trên Google.

3. Google Search Console

Tìm hàng trăm từ khóa “có tiềm năng”.

Dù công cụ này của Google không là một tool phân tích từ khóa đơn thuần. Nhưng với nó, bạn hoàn toàn có thể nảy sinh ra hàng trăm gợi ý độc đáo.

Bởi, Google Search Console có cung cấp tính năng The Performance Report.

Bản báo cáo này giúp bạn xác định các page nào trên Website của bạn nhận được nhiều lượt click nhất từ Google. Nó cách khác, bài SEO nào của bạn đạt hiệu quả cao nhất. Vậy làm thế nào để có thể tận dụng tính năng này cho việc phân tích từ khóa chuẩn SEO?

Rất đơn giản, sử dụng bản báo cáo trên để tìm kiếm các từ khóa “có tiềm năng nhất”. Từ khóa tiềm năng được xác định khi chúng nằm trong những trường hợp mà khi bạn search, bài SEO của bạn chỉ được xếp hạng từ 8 – 20 trên Google.

Thứ hạng này không phải là không thể cải thiện được, với một vài kỹ thuật onpage SEO, bạn hoàn toàn có thể nâng rank bài viết “lên đỉnh”.

công cụ nghiên cứu từ khóa Google Search Console

Tính năng thú vị nhất: Google Analytics kết hợp với Google Search Console.

Bạn có biết Google Analytics có những tính năng được tích hợp sẵn trong Google Search Console?

Giờ thì bạn biết rồi đấy! Và nó cực kỳ, cực kỳ hữu ích.

Với sự hỗ trợ từ chính Google, bạn đã có ngay những data chuyên sâu về từ khóa, hoàn toàn đáng tin cậy, lại hiệu quả hơn rất nhiều các công cụ khác.

2. Jaaxy

Cả ngàn gợi ý từ khóa đỉnh nhất, chỉ trong giây lát.

Jaaxy là một công cụ nghiên cứu từ khóa có nhiều tính năng mạnh mẽ.

Điều gì làm nên sự khác biệt của công cụ này? Nó có thể gợi ý cho bạn rất nhiều ý tưởng từ khóa, có cả các gợi ý mới lạ bạn sẽ chẳng tìm được ở nơi nào khác.

Hơn nữa, đi kèm với mỗi từ khóa lại là những data vô cùng hữu ích (bao gồm tính cạnh tranh, lưu lượng tìm kiếm, tiềm năng traffic,…).

công cụ nghiên cứu từ khóa Jaaxy

Tính năng thú vị nhất: QSR.

“QSR” có nghĩa “Quoted Search Result”, hay số lượng Website đang sử dụng từ khóa này để “leo rank” trên Google.

Chỉ số QSR càng thấp, cơ hội để bạn có thể bài SEO của bạn leo rank lên vị trí số 1 trên Google lại càng cao.

1. Soovle

“Lục lọi” từ khóa từ mọi ngõ ngách.

Công cụ nghiên cứu từ khóa Soovle có khả năng tìm kiếm và gợi ý từ khóa chuẩn SEO từ rất nhiều nguồn, như Google, YouTube, Bing, Amazon cho tới Wikipedia. Tất cả trong một!

Thật vậy! Hãy yên tâm rằng bạn có thể tìm lấy cho mình cả tá những ý tưởng, keyword mới lạ mà chưa có bất kỳ đối thủ nào từng “đụng chạm”, thậm chí là chưa từng nghe tới.

công cụ nghiên cứu từ khóa Soovle

Tính năng thú vị nhất: Saved Suggestions.

Chỉ bằng thao tác kéo thả, bạn có thể dễ dàng lưu lại các gợi ý từ khóa thông qua tính năng “Save Suggestions”.

Rồi, chỉ đơn giản là lưu chúng lại qua file .csv và tải về máy thôi thôi!

Hy vọng bạn đã tìm được cho mình trợ thủ đắc lực nhất trong 16 công cụ nghiên cứu Keyword đỉnh nhất dành cho SEO.

>>> 7 Khóa Học SEO Giúp Bạn Lên Top Ngay Lập Tức

nguồn: backlinko


Từ khóa: 15 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất Cho SEO new 2021, 15 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất Cho SEO new 2021, 15 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất Cho SEO new 2021

Categories
Tổng hợp

In Tờ Rơi Đẹp – In Tờ Rơi Quảng Cáo Thu Hút new 2021

Doanh nghiệp bạn đang có nhu cầu tìm hiểu dịch vụ in tờ rơi quảng cáo, các mẹo thiết kế về in tờ rơi đẹp, hiệu quả, bài viết này sẽ giải quyết tất cả các vấn đề trên và giới thiệu một vài mẫu tờ rơi đẹp chuyên nghiệp tăng hiệu quả cho công việc marketing.

Ngày nay, tại các ngã 4 đèn tín hiệu, quảng trường, những đoạn đường đông người qua lại,… người ta thường xuyên bắt gặp các loại tờ rơi quảng cáo. Đây là một hình thức Marketing, tiếp thị vô cùng phổ biến vì chúng tốn ít kinh phí và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng cầm một tờ rơi.

Vậy làm sao để tạo ra được một tờ rơi đẹp thu hút khách hàng tiềm năng? Làm sao để những tờ rơi này đem lại hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kinh nghiệm để tạo ra được một tờ rơi quảng cáo được in ấn đẹp và hiệu quả.

Tìm hiểu thêm chùm bài viết theo chủ đề in ấn của Uplevo:

1. Vai trò của In ấn tờ rơi quảng cáo trong Marketing

Trong lĩnh vực Marketing, quảng cáo thì tờ rơi là một hình thức đơn giản và phổ biến để tiếp cận với số lượng lớn khách hàng tiềm nắng. Một tờ rơi có chất lượng, hiệu quả thì sẽ gây được ấn tượng với khách hàng khiến họ cảm thấy hứng thú với chương trình khuyến mãi từ đó kích nhu cầu tiêu dùng gia tăng số lượng sản phẩm được bán ra của công ty.

vai trò của in tờ rơi quảng cáo trong marketing

Đồng thời chi phí cho việc thực hiện dịch vụ in tờ rơi tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều các loại hình marketing khác. Thời gian sản xuất lại nhanh chóng, phù hợp với điều kiện kinh tế của bất kỳ công ty, doanh nghiệ nào.

Vì thế, đã từ lâu việc in tờ rơi được xem như một công cụ marketing đầy hữu hiệu cho doanh nghiệp của bạn.

2. Mẹo thiết kế và in tờ rơi chuyên nghiệp:

Vai trò và lợi ích của tờ rơi trong một chiến dịch marketing lớn như vậy. Tuy nhiên không phải bất kì tờ rơi nào cũng được khách hàng để ý.  Để thiết kế được một tờ rơi đẹp và hiệu quả thì có một số nguyên tắc cơ bản sau:

1, Xác định mục tiêu của việc in tờ rơi:

Câu hỏi đầu tiên mà bạn cần phải trả lời ngay từ đầu trước khi thiết kế và in một tờ rơi là: Bạn đang cố gắng đạt được điều gì trong công việc kinh doanh của bạn ngay lúc này? Mục đích của tờ rơi là gì? Bạn đang cố gắng bán hàng hay tăng nhận diện thương hiệu? Quảng bá cho sản phẩm, chương trình khuyến mại mới? Hay tăng tương tác của khách hàng với doanh nghiệp của bạn?

Việc xác định mục tiêu ngay từ đầu sẽ giúp bạn có những định hướng, xác định được trọng tâm của tờ rơi từ đó giúp thiết kế tập trung nhất vào mục đích và đem lại hiệu quả cao nhất có thể.

2, Xác định thông điệp chính của tờ rơi bạn định in:

Nếu là lần đầu tiên hoặc là người mới bắt tay vào thiết kế tờ rơi thì hẳn ai cũng bị rồi loạn bởi có quá nhiều thông tin muốn đưa vào trong quảng cáo của mình. Thế nhưng là người đọc – khách hàng tiềm năng của bạn thì không ai lại muốn nhìn vào một tờ giấy dày đặc chữ cả.

Vậy phải làm sao? Hãy xác định thông điệp chính cho quảng cáo của mình và chỉ tập trung vào nó. Ngoài phần thông điệp bằng chữ, nên sử dụng thật nhiều hình ảnh bắt mắt, hình minh họa để mô tả cho thông điệp đó.

Hãy khiến người ta phải cầm tờ rơi của bạn ngay từ lần đầu tiên họ nhìn thấy nó.

3, Sử dụng màu sắc nổi bật, bắt mắt trong tờ rơi:

Để thu hút sự chú ý của người xem hãy sử dụng những màu sắc sáng và thiết kế sống động. Bạn nên chọn những tone màu nền đậm và trầm hoặc sử dụng sự tương phản màu sắc mạnh cho chủ thể chính trong thiết kế.

Bạn hoàn toàn có thể sử dụng màu sắc để nhấn mạnh vào các thông điệp muốn truyền tải, đó có thể là những màu phản quang như màu xanh lá cây hoặc vàng cho các thương hiệu về sức khỏe hoặc màu cơ bản cho trẻ em.

sử dụng màu sắc nổi bật trong tờ rơi

Tuy nhiên đừng nên sử dụng quá nhiều màu sắc tương phản mạnh vì sẽ gây rối  mắt. Chỉ nên sử dụng từ 1 – 2 tone màu tương phản mạnh

4, Sử dụng các biểu tượng bắt mắt trong tờ rơi in ấn:

Các biểu tượng có thể là một cách hay để thu hút và làm khách hàng tương tác với tờ rơi của bạn. Dể chèn thêm các biểu tượng mà không bị rối mắt, bạn hãy rút ngắn các đoạn văn dài.

sử dụng các biểu tượng bắt mắt trong tờ rơi

Đây là một cách hiệu quả để khách hàng giao tiếp nhanh chóng và dễ dàng với tờ thông tin của bạn cũng như tăng tính sáng tạo và thể hiện cá tính thương hiệu đằng sau tờ rơi quảng cáo.

5, Sử dụng hình học trong tờ rơi:

Theo các nghiên cứu về tâm lý học, người ta có xu hướng tập trung sự chú ý và nhìn vào những thứ gọn gàng có bố cục hơn và thường có phản xạ tránh đống lộn xộn không sắp xếp.

sử dụng hình học trong tờ rơi

Bằng cách sử dụng hình học, văn bản của bạn nên được “quy hoạch” vào những hình học, tờ rơi của bạn sẽ bắt mắt hơn. Những hình học của bạn sẽ đem lại dấu ấn đậm nét và mạnh mẽ cho tờ rơi.

6, Đánh dấu các nội dung trên tờ rơi quan trọng bằng màu đỏ:

 sử dụng màu đỏ trong tờ rơi quảng cáo

Trong thiết kế, có thể nói màu đỏ là một màu quyền lực. Nó khiến người ta chú ý và là màu phổ biến trong hầu hết các quảng cáo tiếp thị. Ví dụ, trong mẫu thiết kế ở trên, màu đỏ được sử dụng vừa phải để nhấn mạnh vào từ khóa để thu hút người nhìn và nhấn mạnh những yếu tố cần thiết.

7, In đậm tiêu đề của tờ rơi:

 in đậm tiêu đề của tờ rơi

Khách hàng tiềm năng của bạn hầu hết đều rất bận. Họ chỉ cần 2 giây để quyết định nên giữ hay ném tờ rơi của bạn vào sọt rác. Đó là lý do tại sao bạn nên sử dụng tiêu đề in đậm trong các tờ rơi của mình.

8, Nên sử dụng màu sắc thống nhất:

Màu sắc là yếu tố đầu tiên để thu hút thị giác mà người xem xử lý trước khi nhận thức một cách có ý thức vấn đề nào đó. Mỗi màu sắc đều có một ý nghĩa riêng. Bạn hãy chọn màu sắc khôn ngoan nên dựa trên sản phẩm, thương hiệu và xu hướng có thể khiến khách hàng bị hấp dẫn ngay lập tức.

sử dụng màu sắc thống nhất trong tờ rơi

Tuy nhiên không nên sử dụng quá nhiều màu sắc trong thiết kế của mình. Điều này sẽ khiến thiết kế của bạn bị rối mắt và khách hàng không biết tập trung vào đâu.

9, Cân bằng văn bản và hình ảnh trong tờ rơi quảng cáo:

Văn bản và hình ảnh là hai phần quan trọng nhất và không thể thiếu của hầu hết các thiết kế in ấn tờ rơi. Trong khi hình ảnh thường được xử lý nhanh hơn, dễ gây ấn tượng hơn thì văn bản có thể cung cấp thông tin một cách chính xác và cụ thể hơn.

cân bằng văn bản và hình ảnh của tờ rơi

Tạo ra sự cân bằng giữa văn bản và nội dung thị giác là sự kết hợp giữa việc hiểu sản phẩm của bạn và phân phối nội dung, đem lại hiệu quả cao cho chiến dịch marketing.

>>> Những Lưu Ý Khi In Voucher 

3. Báo giá dịch vụ in tờ rơi giá rẻ, lấy ngay (Cập nhật tháng 10/2019)

Để có được một tờ rơi chuyên nghiệp và hiệu quả, ngoài những nguyên tắc trên thì còn cần tuân thủ nhiều nguyên tắc về bố cụ, màu sắc và nội dung khác nữa. Nếu bạn là người không có thời gian để tự thiết kế hãy để … giúp bạn có được những tờ rơi bắt mắt, hiệu quả với kinh phí hợp lý một cách nhanh chóng nhất. Cùng tham khảo giá dịch vụ in tờ rơi giá rẻ, lấy ngay:

BẢNG GIÁ IN TỜ RƠI A5 (KT 14,8x21cm)

In ấn đa màu sắc, trên giấy couche độ dày từ 100gsm đến 300gsm

Số lượng  Giấy C100 Giấy C120 Giấy C150  Giấy C200 Giấy C230 Giấy C250 Giấy C300
500 tờ 2080đ 2120đ 2170đ 2270đ 2300đ 2370đ 2460đ
1000 tờ 1093đ 1120đ 1165đ 1240đ 1270đ 1313đ 1390đ
2000 tờ 597đ 620đ 658đ 722đ 750đ 786đ 862đ
3000 tờ 440đ 465đ 495đ 555đ 580đ 613đ 772đ
4000 tờ 370đ 392đ 425đ 480đ 502đ 537đ 667đ
5000 tờ 330đ 352đ 385đ 440đ 470đ 495đ 605đ
6000 tờ 305đ 327đ 360đ 415đ 452đ 469đ 568đ
7000 tờ 288đ 308đ 340đ 395đ 420đ 448đ 538đ
8000 tờ 272đ 292đ 325đ 377đ 410đ 430đ 515đ
9000 tờ 262đ 282đ 310đ 367đ 395đ 420đ 497đ
10.000 tờ 254đ 275đ 305đ 360đ 370đ 412đ 483đ

4. In ấn tờ rơi ở đâu uy tín, chất lượng?

Hiện nay, có rất nhiều nhà in trên cả nước nhận in ấn voucher uy tín, chất lượng cao với tốc độ nhanh, đáp ứng bất kỳ nhu cầu nào của khách hàng.

Uplevo xin gửi tới bạn danh sách top 20 công ty in ấn uy tín hàng đầu tại Hà Nội và TP.HCM. Hy vọng, doanh nghiệp của bạn sẽ có thêm nhiều lựa chọn chất lượng để đáp ứng nhu cầu công việc văn phòng của mình.

Công ty in ấn hàng đầu Hà Nội - TP.HCM

5. Một số mẫu in tờ rơi đẹp, ấn tượng để tham khảo:

>>> Tham khảo thêm 99 Mẫu Tờ Rơi Quảng Cáo Đẹp Nhất

 mẫu in tờ rơi đẹp 1

mẫu in tờ rơi đẹp 2

mẫu in tờ rơi đẹp 3

mẫu in tờ rơi đẹp 4

mẫu in tờ rơi đẹp 5

mẫu in tờ rơi đẹp 5

>>> Tham gia Hội Thiết kế Thực chiến để tìm được báo giá in ấn tốt nhất.

hội thiết kế thực chiến


Từ khóa: In Tờ Rơi Đẹp – In Tờ Rơi Quảng Cáo Thu Hút new 2021, In Tờ Rơi Đẹp – In Tờ Rơi Quảng Cáo Thu Hút new 2021, In Tờ Rơi Đẹp – In Tờ Rơi Quảng Cáo Thu Hút new 2021

Categories
Tổng hợp

Thiết Kế Hình Ảnh Và Nội Dung Quảng Cáo Instagram new 2021

 thiết kế hình ảnh và nội dung quảng cáo trên Instagram

Thiết kế hình ảnh và nội dung quảng cáo Instagram là điều đặc biệt quan trọng, bởi hành vi người dùng của ứng dụng này luôn đòi hỏi yêu cầu khắt khe về mặt thẩm mỹ của từng bức ảnh phải luôn có chất lượng cao.

Ở trong phần này của “Mọi Điều Cần Biết Về Quảng Cáo Instagram”, chúng ta sẽ tập trung vào các bí quyết, các mẹo để tạo ra những hình ảnh đẹp, đồng thời viết nội dung quảng cáo thật thu hút.

1. Điểm lại về các thông số kỹ thuật của quảng cáo ảnh và video trên Instagram
2. Để có được thiết kế quảng cáo Instagram đẹp
3. Để có được nội dung quảng cáo ấn tượng
4. Các ví dụ tiêu biểu

Bí quyết thiết kế website chuyên nghiệp ; Mẹo Chạy quảng cáo Google Adwords Hiệu Quả ; Hướng dẫn chạy quảng cáo Zalo ; 22 Kho ảnh Stock đẹp, miễn phí ; Hướng dẫn cách tải video trên Facebook, Youtube và Instagram

 

Điểm lại các thông số kỹ thuật của quảng cáo Instagram

Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn về phần này trong phần 5 nhé.

>>> 13 Mẹo tăng Follow Instagram 

 

Thông số kỹ thuật của ảnh quảng cáo Instagram:

Tỉ lệ khung hình: 1:1
Kích cỡ ảnh: 1080 x 1080 pixels
Caption: Chỉ text, khuyến nghị 125 ký tự
Độ phân giải tối thiểu: 600 x 315 pixels (1.91:1 ngang) / 600 x 600 pixels (1:1 vuông) / 600 x 750 pixels (4:5 dọc)
Độ phân giải tối đa: 1936 x 1936 pixels
Định dạng file: .jpg hoặc .png
Dung lượng tối đa: 30MB

quảng cáo Instagram một hình ảnh

 

Thông số kỹ thuật của video quảng cáo Instagram:

Độ phân giải video: 600 x 315 pixels (1.9:1 ngang) / 600 x 600 pixels (vuông)
Độ dài: tối thiểu 2.5s tối đa 30s
Tỉ lệ khung hình: 1.9:1 to 1:1
Định dạng file: .mp4.
Dung lượng video tối thiểu: 50MB
Dung lượng video tối đa: 4GB
Caption: tối đa 2,200 characters
Mã hóa video hỗ trợ: H.264, VP8
Tỉ lệ khung hình: tối đa 30fps
Mã hóa âm thanh hỗ trợ: AAC, Vorbis

quảng cáo video trên Instagram

 

Thông số kỹ thuật của quảng cáo stories:

Định dạng: ảnh dọc toàn màn hình (9:16)
Độ phân giải khuyến nghị: 1080 x 1920
Độ phân giải tối thiểu: 600 x 1067
Định dạng file: .mp4 hoặc .mov (Video) và .jpg hoặc .png (Ảnh)
Mã hóa video hỗ trợ: h.264, VP8
Mã hóa âm thanh hỗ trợ: AAC, Vorbis
Dung lượng tối đa: 4GB (Video) và 30MB (ảnh)
Độ dài video: tối đa 15s
Độ dài ảnh: Hiển thị 5s

quảng cáo instagram stories hình ảnh

Tiếp theo, là những chia sẻ về bí quyết và mẹo để thiết kế hình ảnh và nội dung quảng cáo Instagram giúp bạn có thêm các chuyển đối với chi phí rẻ nhất.

 

Mẹo hình ảnh #1: Thiết kế hình ảnh nhiều màu sắc

Nghiên cứu chỉ rằng những ấn tượng đầu tiên của mọi người về nhau hoặc về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu được hình thành trong 90s đầu. Và có tới 62%-90% những quyết định của họ chỉ dựa vào mỗi màu sắc mà thôi.

Tạo được những quảng cáo Instagram hình ảnh đầy màu sắc, bạn sẽ thu hút được sự chú ý của người dùng. Những màu sắc năng động sẽ truyền tải những cảm xúc tích cực và khiến người xem ấn tượng hơn với các sản phẩm và dịch vụ bạn đang quảng cáo.

 mẹo thiết kế hình ảnh nhiều màu sắc

Bạn nên tìm hiểu thêm về tâm lý và ý nghĩa của màu sắc trong thiết kế để tác động đúng tới đối tượng khách hàng và cảm xúc của họ.

 

Mẹo hình ảnh #2: Thêm text vào trong hình ảnh

Bởi hình ảnh chính là thứ đầu tiên mà người dùng chú ý tới, do đó, việc bạn thêm những thông điệp chính của bạn ngay trong ảnh là điều cần thiết.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng Facebook không hề thích những ảnh quảng cáo có chứa quá nhiều chữ, và họ sẽ giới hạn khả năng tiếp cận của quảng cáo nếu họ đánh giá bức ảnh có quá 20% text.

mẹo thiết kế hình ảnh quảng cáo thêm text

Bạn có thể kiểm tra ở công cụ kiểm tra lớp phủ văn bản của Facebook tại:  https://www.facebook.com/ads/tools/text_overlay

 

Mẹo hình ảnh #3: A/B Test hình ảnh của bạn

Báo cáo chỉ ra rằng hình ảnh là thứ quan trọng nhất trong quảng cáo trên Instagram, chiếm từ 75%-90% độ hiệu quả của mẫu quảng cáo.

Do đó, việc thay đổi hình ảnh quảng cáo chắc chắn sẽ có tác động lớn tới toàn bộ kết quả của chiến dịch

Dưới đây là 10 ý tưởng A/B Testing để bạn thực hiện

1. A/B test tệp khách hàng mục tiêuthử nhắm mục tiêu tới mọi người ở các địa điểm khác nhau, nhóm tuổi khác nhau và sở thích hành vi khác nhau .
2. A/B test các định dạng quảng cáo khác nhau– thử định dạng carousel hoặc quảng cáo video thay vì chỉ hình ảnh thông thường.
3. A/B test màu sắc ảnh quảng cáo – chọn lựa các màu sắc khác nhau
4. A/B test ảnh chụp và ảnh minh họa

mẹo thiết kế hình ảnh quảng cáo AB test

5. A/B test ảnh chứa text và ảnh không chứa text
6. A/B test các lời kêu gọi hành động CTA khác nhau
7. A/B test tiêu đề khác nhau
8. A/B test nội dung có chứa emoji và không chứa emoji
9. A/B test landing page
10. A/B test kích cỡ quảng cáo

 

Mẹo nội dung #1: Sử dụng câu quảng cáo ngắn và thu hút

Mặc dù Instagram cho phép bạn có thể viết quảng cáo dài trên Instagram, tuy nhiên, bạn chỉ nên dừng lại ở dưới 200 ký tự là phù hợp nhất.

Thay vì viết dài, tập trung chắt lọc những từ đắt, thú vị, tạo cảm xúc cho người đọc sẽ hấp dẫn hơn là viết quảng cáo theo cách thông thường.

mẹo thiết kế nội dung quảng cáo

 

Mẹo nội dung #2: Sử dụng từ ngữ kêu gọi hành động

Sử dụng từ ngữ kêu gọi hành động là cách bạn khuyến khích người xem chuyển sang giai đoạn tiếp theo sau khi xem mẫu quảng cáo.

Danh sách một số từ để bạn tham khảo

1. Thử ngay
2. Mua ngay
3. Đăng ký
4. Tìm hiểu thêm
5. Khám phá
6. Đọc ngay
7. Lưu lại
….

 mẹo viết nội dung quảng cáo sử dụng CTA

Mẹo nhỏ: Hãy tạo một chút sự gấp gáp bằng việc khiến người xem quảng cáo hiểu rằng chương trình giảm giá hoặc khuyến mại gì đó của bạn chỉ diễn ra những khoảng thời gian nhất định. Để hối thúc họ đưa ra quyết định

 

Mẹo nội dung #3: Tập trung vào lợi ích

Đối với hầu hết khách hàng, việc sản phẩm có giá trị như thế nào với họ quan trọng hơn so với sản phẩm trông như thế nào.

Nếu như quảng cáo trên Instagram để giới thiệu tới mọi người về việc sản phẩm của bạn trông có ấn tượng hay không, thì đoạn nôi dung miêu tả của bạn chắc chắn phải được sử dụng để khiến khách hàng hiểu về giá trị và lợi ích bạn đem tới cho người dùng.

mẹo viết nội dung quảng cáo

Xem đầy đủ 8 Phần của Mọi Điều Cần Biết Về Quảng Cáo Instagram

Phần 1: 5 Lý Do Nên Chạy Quảng Cáo Instagram

Phần 2: Tạo Tài Khoản Instagram Cho Doanh Nghiệp

Phần 3: Tạo Chiến Dịch Quảng Cáo Trên Instagram

Phần 4: Hướng Dẫn Target Đối Tượng Quảng Cáo Trên Instagram

Phần 5: Các Định Dạng Quảng Cáo Trên Instagram

Phần 6: Thiết Kế Hình Ảnh Và Nội Dung Quảng Cáo Instagram

Phần 7: Chi Phí Và Giá Thầu Quảng Cáo Instagram

nguồn: aggregateblog


Từ khóa: Thiết Kế Hình Ảnh Và Nội Dung Quảng Cáo Instagram new 2021, Thiết Kế Hình Ảnh Và Nội Dung Quảng Cáo Instagram new 2021, Thiết Kế Hình Ảnh Và Nội Dung Quảng Cáo Instagram new 2021

Categories
Tổng hợp

A/B Testing Là Gì? Hướng Dẫn Toàn Tập Về A/B Testing new 2021

A/B Testing là gì? Triển khai A/B testing như thế nào? Khi xây dựng landing page, viết email content marketing hay thiết kế nút CTA, mục tiêu quan trọng nhất là có tỷ lệ chuyển đổi cao nhất từ người dùng.

Tuy nhiên, chúng ta thường hay áp đặt suy nghĩ cảm tính của mình lên khi thiết lập các chiến dịch tiếp thị. Điều này có thể gây những tác động không tốt tới kết quả chung bởi nhu cầu và mong muốn của khách hàng thường khác xa so với những gì bạn tưởng tượng. Đó là lý do những bài test A/B lại trở nên quan trọng và cần thiết đối với các doanh nghiệp đến vậy.

sự quan trọng của A/B Testing

Nhưng A/B testing có thể phức tạp với đại đa số những người mới lần đầu thực hiện các chiến dịch marketing. Nếu không cẩn thận, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các phép thử sai với kết quả là tỷ lệ chuyển đổi không đạt như kỳ vọng mà bạn mong muốn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về A/B Testing

Đầu tiên, bạn cần lưu ý: Để chạy bài kiểm tra A/B, bạn cần tạo ra 2 phiên bản content với sự thay đổi chỉ xuất hiện ở một biến duy nhất. Biến này có thể là màu sắc của nút CTA, thang điều hướng, nội dung trong landing page,… Sau đó, bạn chạy đồng thời cùng lúc cả 2 phiên bản trong một khoảng thời gian nhất định. Đó chính là cách hiểu đơn giản về quy trình chạy A/B Testing.

 

1. A/B Testing là gì?

A/B Testing giúp các marketer quan sát và thử nghiệm sự thay đổi của một nội dung marketing tác động như thế nào tới tỷ lệ chuyển đổi của người dùng (Conversion rate, hay còn được gọi là CR). Từ đó, các nhà quản trị có thể đưa ra đề xuất và quyết định có áp dụng những thay đổi vào thực tiễn hay không.

A/B Testing là gì

Thông thường, các marketer thực hiện các bài kiểm tra A/B dưới 2 dạng:

Dạng 1: Test trải nghiệm khách hàng (UX Test)

Có khi nào bạn nghĩ việc đặt nút CTA ở đầu trang sẽ đem lại tỷ lệ chuyển đổi cao hơn khi đặt ở cuối trang?

Để trả lời câu hỏi này, bạn chỉ còn cách sử dụng bài test A/B để kiểm tra. Trong trường hợp này, phiên bản web có nút CTA đặt sẵn ở cuối trang là phiên bản A (hay còn gọi là phiên bản Control). Phiên bản thử nghiệm còn lại (nút CTA đặt ở đầu trang) là phiên bản B (còn có tên gọi khác là phiên bản Challenger).

> CTA là gì? 8 loại nút Call-to-action trên website

UX A/B Testing

Sau đó, bạn thực hiện test bằng cách cho người dùng trải nghiệm cả 2 phiên bản trong cùng một khoảng thời gian. Bài test thành công khi có số lượng phần trăm khách ghé thăm tương đương nhau, trong khoảng thời gian đủ dài để các số liệu đo lường được không phải là ngẫu nhiên.

> Thiết kế giao diện Website chuẩn UI/UX

Dạng 2: Test thiết kế

Khi bạn băn khoăn không biết nên chọn màu đỏ hay màu xanh cho nút CTA ở trang landing page, đó là lúc A/B Testing lên tiếng.

> 9 Mẹo tăng tỷ lệ chuyển đổi trên Landing Page

Bài thực hiện bài test với 2 phiên bản: Phiên bản 1 với nút CTA có màu sắc hiện tại mà bạn đang dùng cho trang landing page (trong trường hợp này là màu đỏ). Phiên bản 2 là nút CTA với màu sắc khác so với phiên bản 1 (màu xanh). Sau đó bạn chạy cùng một lúc cả 2 phiên bản để tính toán số lượt chuyển đổi từ người dùng.

Website A/B Testing

Đó chính là cách mà các nhà quản trị test liên quan tới khía cạnh thiết kế trực quan của một nội dung digital.

2. Lợi ích của A/B Testing

A/B Testing đem lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp nói chung cũng như cho team Marketing nói riêng. Dưới đây là những điều bạn nhận được khi áp dụng thành công những dữ liệu thu thập được từ bài test A/B:

Tăng lượng traffic:

Bài test A/B có thể làm tăng số lượng người dùng truy cập từ một trang blog/landing page nào đó đến trang đích mà bạn muốn khách hàng lưu tới.

> Tăng traffic cho website trong 30 ngày

Tăng tỷ lệ chuyển đổi:

Mục tiêu hàng đầu của bài A/B Testing là khiến khách hàng click vào nút “Mua hàng”, điền form, gọi điện,… Rất nhiều những trường hợp, chỉ vì doanh nghiệp thay đổi màu sắc của một nút CTA mà số lượng đơn đặt hàng sản phẩm của khách hàng tăng vọt.

Giảm tỷ lệ thoát:

Những trải nghiệm tồi có thể khiến khách hàng rời khỏi trang web của bạn và tìm nguồn thông tin mới. Bài test A/B có thể giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề và hạn chế tỷ lệ thoát trên website.

Giảm tỷ lệ “bỏ rơi” giỏ hàng:

Thông thường trên các trang thương mại điện tử có từ 40 – 75% khách hàng thêm hàng vào giỏ nhưng lại không xúc tiến bất kỳ hoạt động thanh toán nào. Bài test A/B sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân của vấn đề này.

Trong phần tiếp theo, hãy tìm hiểu cách thức thiết lập và đo lường dữ liệu từ một bài test A/B cơ bản.

3. Các bước thực hiện A/B Testing

Bước 1: Lựa chọn biến để thử nghiệm

Khi thực hiện tối ưu hóa chuyển đổi, có rất nhiều biến chúng ta có thể lựa chọn trên website hoặc email như nút CTA, content hay thanh điều hướng. Tuy nhiên, để đo lường chính xác tác động của sự thay đổi, bạn chỉ nên test với một biến duy nhất. Việc thử nghiệm quá nhiều biến cùng một lúc có thể khiến bạn bị “nhiễu loạn” khi đo lường và rút ra kết luận từ dữ liệu thu về.

Khi đưa ra quyết định chọn biến, bạn nên đặt ra những giả thuyết cho việc nâng cao tỷ lệ chuyển đổi. Nó có thể đến từ khía cạnh trực quan (bố cục page, cách sắp xếp các thành tố, màu sắc, hiệu ứng,..) hoặc tới từ vấn đề nội dung (lời kêu gọi, tiêu đề, heading,…).

lựa chọn biến để A/B Testing

Xin bạn hãy nhớ rằng: Đôi khi một sự thay đổi nhỏ cũng có thể tạo bước ngoặt lớn cho tỷ lệ chuyển đổi. Lấy ví dụ như trường hợp của 37Signals. Sau khi quyết định sử dụng những hình ảnh có sự xuất hiện của diễn viên (thay vì hình ảnh sản phẩm đơn thuần). Kết quả là CR của website công ty đã tăng tới 102,5% – một con số không tưởng!

Vị trí đặt nút CTA cũng có thể quyết định tỷ lệ chuyển đổi của website của bạn. Hãy thử nhìn case study của Nature Air, một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng không. Sau khi di chuyển vị trí đặt nút kêu gọi, CR của website công ty đã tăng vọt từ 2,78% lên đến 19% (tỷ lệ tăng trưởng CR lên tới 591%).

Bước 2: Xác định mục tiêu và thiết lập các phiên bản thử nghiệm

Việc xác định chính xác mục tiêu giúp bạn vạch ra cho mình hướng đi phù hợp để quan sát và theo dõi dữ liệu trong quá trình thử nghiệm.

thiết lập các phiên bản thử nghiệm

Khi đã có trong tay biến, bạn cần thiết lập các phiên bản thử nghiệm để kiểm chứng tính hiệu quả trong hoạt động chuyển đổi. Bạn hãy ghi nhớ: Tạo một phiên bản khác không đồng nghĩa với việc chúng ta thay thế hoàn toàn phiên bản sẵn có. Bạn cần phải chạy đồng thời và song song 2 phiên bản này cùng một lúc.

Bước 3: Lựa chọn đối tượng tham gia thử nghiệm

Khi thực hiện A/B Testing, bạn cần chia đều đối tượng trải nghiệm cả 2 phiên bản thử nghiệm. Điều này có nghĩa: Tỷ lệ người dùng phiên bản A phải tương đương hoặc ngang bằng người dùng phiên bản B.

Tất nhiên, số lượng người tham gia thử nghiệm ở cả 2 phiên bản phải đủ lớn để số liệu bạn thu về khách quan và có nghĩa.

Bước 4: Xác định phiên bản “thắng cuộc”

Một khi bạn đã có trong tay dữ liệu, bạn cần phải đặt ra những chỉ số cần thiết để xác định phiên bản thử nghiệm “thắng cuộc”.

xác định phiên bản thắng cuộc

Thời gian chạy thử nghiệm cũng đóng một vai trò quan trọng. Thời gian chạy quá ngắn có thể khiến kết quả thu về không đáng tin cậy. Thời gian quá dài khiến bạn lãng phí tiền của và ngân sách của doanh nghiệp.

Bước 5: Thu nhận feedback từ người dùng

Mặc dù việc thu thập dữ liệu từ bài thử nghiệm đơn thuần là các thông số mang tính định lượng (như tỷ lệ click, tỷ lệ chuyển đổi, time on site,…), bạn cũng nên quan tâm tới những khía cạnh định tính khác như: Feedback của người dùng về trải nghiệm của họ trên từng phiên bản.

Chẳng hạn, bạn cũng cần những thông tin như: Tại sao người dùng lại click vào nút CTA trên landing page? Nếu không, có điểm gì trên website của bạn cần phải cải thiện để nâng cao trải nghiệm của người dùng?

Bước 6: Sau khi thực hiện A/B Testing

Khi thực hiện xong bài kiểm tra, bạn cần áp dụng những thay đổi trên phiên bản thắng cuộc đối với toàn bộ đối tượng người truy cập website hoặc người đọc mail.

sau khi thực hiện A/B Testing

Tuy nhiên, đây chưa phải là điểm dừng cuối cùng. Có nhiều trường hợp bài test A/B cho kết quả tích cực, nhưng khi áp dụng thực tế lại thất bại. Một phần lớn lý do cho vấn đề này xuất phát từ việc người quản trị viên quá vô vàng trong việc kết luận phiên bản chiến thắng, lý do khác tới từ những sai lầm trong quá trình triển khai bài kiểm tra.

Đó là lý do bạn cần theo dõi sát sao các biến động của phiên bản website/email mới. Bạn cũng nên chuẩn bị tinh thần để thực hiện bài kiểm tra A/B mới trong trường hợp phiên bản thắng cuộc không đem lại hiệu quả chuyển đổi tốt như bạn đã dự tính.

Một số lưu ý khi triển khai A/B Testing

Xác định chính xác mục tiêu bạn mong muốn trước khi triển khai A/B Testing sẽ giúp bạn lựa chọn đúng biến thử nghiệm, thu thập dữ liệu có nghĩa và bắt ‘đúng bệnh” giúp tăng trưởng tối đa tỷ lệ chuyển đổi.

Sử dụng công cụ hỗ trợ A/B Testing như Crazy Egg, VWO để tăng hiệu quả trong quá trình chạy bài kiểm tra.

Xác định thời gian đủ lâu để chạy A/B Testing nhằm thu về kết quả có tính khách quan và đáng tin cậy.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về A/B Testing. Chúc bạn thành công!

 


Từ khóa: A/B Testing Là Gì? Hướng Dẫn Toàn Tập Về A/B Testing new 2021, A/B Testing Là Gì? Hướng Dẫn Toàn Tập Về A/B Testing new 2021, A/B Testing Là Gì? Hướng Dẫn Toàn Tập Về A/B Testing new 2021

Categories
Tổng hợp

Nhượng Quyền Thương Hiệu Với 7 Bước Cơ Bản new 2021

Nhượng quyền thượng hiệu là một con đường đã được nhiều người chứng minh giúp bạn có khả năng tăng trưởng nhanh chóng. Nhưng trở thành nhà nhượng quyền thương hiệu không phải là điều dễ dàng để thành công, đặc biệt trong nền kinh tế đầy thách thức này.

Ví dụ, vào tháng Giêng, ba nhà nhượng quyền đã phải nộp đơn yêu cầu bảo hộ phá sản: Tập đoàn nhượng quyền thương mại Taco Del Mar,  tập đoàn Uno Restaurant Holdings và Café Hy Lạp của Daphne.

Nhượng quyền thương hiệu giúp ích gì?

Nhiều chủ doanh nghiệp mơ ước nhìn thấy thương hiệu của họ trở nên quen thuộc, với một mạng lưới các nhà nhượng quyền toàn cầu. Khi khái niệm nhượng quyền được thực hiện một cách hiệu quả, nó có thể là một chiến lược mở rộng tuyệt vời không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư gia tăng lên từ các đơn vị do công ty sở hữu.

Nếu bạn đang xem xét việc nhượng quyền cho doanh nghiệp của bạn, hãy biết rằng quá trình trở thành nhà nhượng quyền thương hiệu thường là dài hạn và liên quan đến chi phí đáng kể. Chỉ bởi bạn đủ tiêu chuẩn để bán nhượng quyền thương hiệu không có nghĩa là bạn sẽ tìm thấy người mua.

nhượng quyền thương hiệu giúp ích gì

Dữ liệu từ Hiệp hội nhượng quyền thương mại quốc tế cho thấy, trong số 105 công ty bắt đầu bán thương hiệu trong năm 2008, hơn 40 công ty đã không được báo cáo doanh thu của đơn vị đầu tiên của họ vào cuối năm 2009.

Trở thành một nhà nhượng quyền thương hiệu thành công đòi hỏi phải có nhiều quyết định kỹ lưỡng vì nó sẽ ảnh hưởng đến việc kinh doanh của bạn trong những năm sau. Ngoài ra còn có rất nhiều thủ tục giấy tờ pháp lý để đảm bảo doanh nghiệp của bạn phù hợp với luật pháp quy định về việc công nghiệp nhượng quyền thương mại.
Đây là hướng dẫn của chúng tôi về các bước quan trọng mà bạn sẽ cần phải làm để trở thành một nhà nhượng quyền kinh doanh, thương hiêu.

>>> Những Điều Cần Chú Ý Khi Sang Nhượng Cửa Hàng

Các Bước Để Trở Thành Nhà Nhượng Quyền Thương Hiệu

Bước 1: Đánh giá liệu doanh nghiệp của bạn đã sẵn sàng

Câu hỏi đầu tiên đó là liệu doanh nghiệp của bạn có thích hợp để nhượng quyền thương mại hay không. Mark Siebert, Tổng giám đốc của iFranchise Group, một công ty tư vấn nhượng quyền thương mại quốc gia cho biết: “Ngoài việc có doanh thu và lợi nhuận tại doanh nghiệp hiện tại, có nhiều yếu tố khác cần cân nhắc”.

Xem xét mô hình của bạn

Hầu hết các mô hình nhượng quyền thương hiệu tốt sẽ cung cấp một cái gì đó quen thuộc, nhưng ẩn chứa một số điểm độc đáo. Một ví dụ điển hình là Pizza Fusion của Florida cung cấp một sản phẩm quen thuộc – bánh pizza – nhưng với các thành phần hữu cơ, được vận chuyển bằng xe oto điện.

xem xét mô hình kinh doanh của bạn

Mô hình này phải thu hút cả người tiêu dùng và các nhà nhận quyền thương hiệu tương lai. Nó nên tạo ra sự kỳ vọng rằng nhiều đơn vị sẽ tạo ra tính quy mô của kinh tế và tăng lợi nhuận. Ngoài ra, mô hình chắc chắn có thể được hệ thống hóa và nhân rộng, chứ không dựa trên cảm xúc cá nhân của bạn để thành công.

“Tự hỏi mình, liệu mô hình của bạn có thể bán được không?” anh ta nói. “Bạn có thể sao chép nó? Liệu nó cung cấp lợi nhuận tốt?”

Kiểm tra tài chính của bạn

Hầu hết các nhượng quyền thương hiệu thành công đều có một cơ hội kinh doanh tiềm năng và cố gắng nhân bản chúng ở những địa phương khác.

Chuyên gia tư vấn nhượng quyền Joel Libava tại Cleveland nói, ông thích thấy các công ty có ít nhất một vài đơn vị có lợi nhuận vượt ra khỏi doanh nghiệp đầu tiên đã hoạt động trước khi công ty thử nhượng quyền.

Thu thập nghiên cứu thị trường

Đừng dựa vào cảm tính của bạn để đoán rằng doanh nghiệp của bạn sẽ là một hit lớn trên khắp đất nước.

thu thập các nghiên cứu thị trường

Thu thập nghiên cứu thị trường để khẳng định rằng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phát triển và phù hợp cho việc kinh doanh nhượng quyền mà bạn sẽ cung cấp, và xác định vị trí trên thị trường nếu có một hoặc nhiều đối thủ cạnh tranh mới.

Đừng quên sử dụng Bản Kế hoạch Kinh doanh để đánh giá điểm mạnh – yếu của bản thân, và cơ hội – thách thức của thị trường

Chuẩn bị cho sự thay đổi

Trở thành nhà nhượng quyền thương hiệu có nghĩa là bạn sẽ tham gia vào các hoạt động hoàn toàn khác so với bạn là chủ doanh nghiệp. Bạn sẽ chủ yếu bán thương hiệu và hỗ trợ các đại lý để đi vào hoạt động.
“Hãy tự hỏi nếu bạn cảm thấy thoải mái khi có vai trò như một giáo viên và nhân viên bán hàng, bán và hỗ trợ các đại lý,” Siebert nói, “nếu không, bạn hãy tự làm việc đó.”

linh hoạt với những sự thay đổi

Ngoài ra, nhượng quyền kinh doanh của bạn sẽ yêu cầu bạn từ bỏ một số kiểm soát bạn đã có về cách triển khai mô hình hoạt động.

Chủ tịch IFA, Matthew Shay nói: “Những người nhận quyền/đại lý sẽ không làm theo cách của bạn, dù họ làm tốt. “Nếu bạn đã quá khăng khít với mô hình của bạn và bạn sẽ không để cho bất cứ ai khác chạm vào nó, thì nhượng quyền thương mại có thể không phù hợp với bạn.”

Đánh giá các lựa chọn khác

Trước khi bạn lao vào nhượng quyền thương mại, bạn có thể muốn xem xét các lựa chọn khác, Siebert nói. Tùy thuộc vào tình hình của bạn tăng trưởng chậm hơn, việc tìm kiếm nợ vay hoặc tham gia vào đối tác là tất cả các lựa chọn thay thế có thể chứng minh cách tốt hơn để di chuyển về phía trước.

Nó cũng có thể có giá từ 100.000 đô la trở lên, vì vậy hãy tự hỏi mình liệu công ty của bạn có các nguồn tài chính hay không. Hãy nhớ rằng mặc dù nhượng quyền cho phép bạn phát triển nhanh, nhưng nó cũng đồng nghĩa với việc từ bỏ hầu hết lợi nhuận trong tương lai của các công ty nhượng quyền, Shay nói.

Bước 2: Tìm hiểu các yêu cầu pháp lý

Để hợp pháp bán nhượng quyền thương mại tại bất kỳ nơi nào, doanh nghiệp của bạn phải hoàn thành và thành công đăng ký tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Bạn sẽ được yêu cầu cung cấp một loạt thông tin về doanh nghiệp của bạn, bao gồm các báo cáo tài chính được kiểm toán, một cuốn sổ tay hoạt động cho người nhận quyền kinh doanh, và mô tả kinh nghiệm kinh doanh của nhóm quản lý.

tìm hiểu các yêu cầu pháp lý

“Mất nhiều thời gian hơn chúng tôi nghĩ, và rất căng thẳng về tất cả những điều bạn cần phải trang trải,” Một nhà nhượng quyền thương hiệu chia sẻ

Để tư vấn và trợ giúp trong quá trình này, chuyên gia tư vấn Libava đề nghị thuê một nhà tư vấn có kinh nghiệm nhượng quyền thương mại hoặc luật sư nhượng quyền. Tìm một chuyên gia có thể đảm bảo bạn đang làm đúng mọi bước cần thiết.

>>> Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần

Bước 3: Thực hiện các quyết định quan trọng về mô hình của bạn

Khi bạn chuẩn bị các thủ tục giấy tờ hợp pháp, bạn cần phải đưa ra nhiều quyết định về cách bạn sẽ hoạt động như một nhà nhượng quyền thương hiệu. Các điểm chính bao gồm:

  • Phí nhượng quyền thương mại và tỷ lệ tiền bản quyền
  • Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại của bạn
  • Quy mô bạn sẽ trao cho mỗi bên nhận quyền
  • Khu vực địa lý bạn muốn cung cấp nhượng quyền thương mại
  • Loại và thời gian của chương trình đào tạo bạn sẽ cung cấp
  • Các đại lý nhượng quyền liệu có phải mua sản phẩm hoặc thiết bị từ công ty của bạn
  • Kinh nghiệm kinh doanh và tài sản ròng bên nhận quyền/đại lý cần
  • Cách bạn sẽ quảng bá đại lý

Siebert nói: Các nhà nhượng quyền mới không nhận ra rằng mỗi quyết định có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong tương lai của họ.

thực hiện các quyết định quan trọng

“Nếu bạn đang suy nghĩ 5% hay 6% cho tiền bản quyền, sự khác biệt không quá lớn. Nhưng 5 năm sau, khi bạn có 100 thương hiệu bán ra, và mỗi đại lý có thể làm ra 700,000$ một năm, thì đó là một “sai lầm” hàng năm trị giá 7 triệu đô la. Và bạn đã ký hợp đồng 10 năm.

Việc đào tạo hướng dẫn không tốt có thể khiến các đại lý của bạn không được trang bị đầy đủ để triển khai hệ thống của bạn thành công. Bono cho biết, Solar Universe đã chi gần 1 triệu USD để chuẩn bị nhượng quyền thương mại, trong đó có 150.000 USD để tạo ra một trung tâm đào tạo hiện đại dành cho các đại lý/người nhận quyền.

>>> 10 Mô Hình Kinh Doanh Dành Cho Dân Khởi Nghiệp

Bước 4: Tạo thủ tục giấy tờ cần thiết và Đăng ký như là một nhà nhượng quyền

Một khi bạn đã đưa ra những quyết định quan trọng để định hình thương hiệu của bạn sẽ hoạt động như thế nào, bạn đã sẵn sàng để hoàn thành các thủ tục giấy tờ hợp lệ.

Khi bạn gửi nó, hãy chuẩn bị cho cơ quan chức năng các văn bản cần thiết và có thể yêu cầu thuyết minh bổ sung trước khi họ chấp nhận đơn của bạn.

Bước 5: Thuê nguồn nhân lực chính

Khi bạn chuẩn bị để trở thành một người nhượng quyền, bạn sẽ thường cần thêm một số nhân viên, những người sẽ chỉ tập trung vào việc giúp các đại lý.

Trong trường hợp của Solar Universe, công ty bán cho các đại lý của mình các tấm pin mặt trời họ sử dụng, vì vậy người sáng lập Bono nói rằng, ông cần thuê một nhân viên đặt hàng toàn thời gian. Công ty cũng đã thuê một huấn luyện viên và một nhà tư vấn nhượng quyền thương mại toàn thời gian để trả lời các câu hỏi của đại lý và giải quyết mọi vấn đề.

thuê nguồn nhân lực chính

Về phần mình, Lillians Shoppes đã thuê một huấn luyện viên, một giám đốc sáng tạo, một trợ lý tiếp thị và một người quản lý quy trình nhượng quyền thương mại, người đã giúp đại lý sử dụng phần mềm và hệ thống của công ty, theo CEO Deuser. Lillians bây giờ có một nhân viên toàn thời gian.

Các chị em sáng lập vẫn làm tất cả những việc mua hàng cho chuỗi ngày càng tăng, nhưng Deuser nói rằng tăng trưởng có nghĩa là họ đang tìm kiếm một huấn luyện viên thứ hai.

Bước 6: Bán nhượng quyền thương hiệu

Bây giờ bạn đang kinh doanh với vai trò là người nhượng quyền thương hiệu, một trong những hoạt động cấp bách của bạn sẽ là tìm các đại lý và thuyết phục họ mua mô hình kinh doanh của bạn.

Lillians khá khác thường vì công ty đã bán tất cả các thương hiệu của mình bằng truyền miệng và không có đại diện bán hàng. Để giúp kích thích sự quan tâm, công ty cung cấp lệ phí giới thiệu $1,000 cho bất cứ ai gửi cho công ty một bên nhận quyền/đại lý mới.

Tại Solar Universe, Bono cho biết họ đã thuê hai nhân viên bán hàng trong nhà để tiếp thị nhượng quyền thương mại. Công ty cũng đã tiến hành hợp tác với các chuỗi nhượng quyền thương mại-tư vấn quốc gia FranNet, có chuyên gia tư vấn có thể trình bày các triển vọng của họ.

bán nhượng quyền thương hiệu

Các kỹ thuật bán hàng phổ biến khác bao gồm tham dự hội chợ nhượng quyền thương mại hoặc thuê các công ty tiếp thị độc lập để giúp tìm nhà đầu tư.

Việc bán nhượng quyền thương mại  rất khó khăn do có rủi ro cao đối với người nhận nhượng quyền/đại lý, theo lời của Siebert. Nhân viên bán hàng của bạn nên biết rõ về doanh nghiệp của bạn và có thể kể một câu chuyện hấp dẫn về lý do tại sao bạn lại đáng để đầu tư thời gian và tiền bạc.
Siebert nắm vấn đề theo cách này: “Bạn đang nói, ‘Tôi muốn bạn cho tôi tất cả tiền của bạn. Sau đó, bỏ công việc của bạn, từ bỏ các lợi ích bạn đang có, đi vào một doanh nghiệp bạn chưa bao giờ tham gia. Và làm theo các quy tắc của tôi.’ Vậy thì bạn sẽ cần thiết lập một mức độ tin tưởng khá cao.”

Bước 7: Hỗ trợ đại lý/người nhận nhượng quyền thương hiệu

Để là một nhà nhượng quyền thương hiệu, bạn sẽ trải qua rất nhiều để đạt được điều này.  Các chương trình đào tạo của bạn và những nỗ lực hỗ trợ khác sẽ tạo ra sự kiểm soát chất lượng, đảm bảo rằng thương hiệu này cung cấp trải nghiệm đồng nhất cho dù khách hàng ghé thăm bất cứ cơ sở nào.

Với Internet, điều này đã ngày càng có ý nghĩa là cung cấp các module học tập trực tuyến liên tục cho các đại lý để sử dụng.

hỗ trợ đại lý nhận nhượng quyền thương hiệu

Nếu bạn là nhà điều hành nhà hàng và sử dụng 20 người trong một đơn vị”, ông lưu ý, “bạn có hàng ngàn nhân viên mới đi qua hệ thống mỗi năm. Nếu không được đào tạo liên tục, thật dễ dàng xảy ra các hành vi sai lầm.”

Đồng thời, bạn sẽ cần bắt đầu tiếp thị chuỗi đang phát triển để thúc đẩy doanh số bán hàng cho đại lý. Nhiều nhà nhượng quyền mới đánh giá thấp nỗ lực tiếp thị và nghĩ hỗ trợ này sẽ tốn kém. Tiếp thị bao gồm tất cả mọi thứ từ quảng cáo trên radio hoặc quảng cáo in đến đồng phục, biểu tượng, quảng cáo và nghệ thuật biểu trưng trên xe công ty.

“Hãy tin rằng bạn sẽ cần rất nhiều tiền để tiếp thị,” ông nói.

nguồn: entrepreneur


Từ khóa: Nhượng Quyền Thương Hiệu Với 7 Bước Cơ Bản new 2021, Nhượng Quyền Thương Hiệu Với 7 Bước Cơ Bản new 2021, Nhượng Quyền Thương Hiệu Với 7 Bước Cơ Bản new 2021

Categories
Tổng hợp

Google Analytics Là Gì? Cẩm Nang Sử Dụng Google Analytics new 2021

Nhà kinh tế học nổi tiếng Peter Drucker đã từng nói: “Một khi bạn không đo lường được các chỉ số, bạn sẽ không thể cải thiện được chúng”.

Thiếu mất đi data, thật khó khăn cho bất kỳ marketer nào trong việc xây dựng và triển khai các chiến lược SEO marketing. Lần theo những con số, theo dõi hiệu quả của các hoạt động và tiến độ công việc khiến hoạt động phân tích dữ liệu trở nên đặc biệt quý giá trong mắt các nhà quản trị doanh nghiệp.

Theo HubSpot, có đến 61% người được hỏi cho rằng việc tạo traffic và tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng là thách thức lớn nhất trong marketing. Một khi công việc lâm vào bế tắc, người ta thường tự hỏi mình xem liệu những điều họ đang làm có thực sự đúng đắn và đem lại giá trị cho doanh nghiệp.

Chính vì thế, việc xác định và sử dụng data một cách hợp lý là một điều vô cùng quan trọng trong digital marketing.

sự quan trọng của Data trong Digital marketing

Cẩm nang toàn diện này sẽ đem đến cho bạn cái nhìn đầy đủ nhất về Google Analytics, nền tảng phân tích dữ liệu miễn phí tốt nhất hiện nay, cũng như, những điểm mạnh mà SEO có thể đem lại, để doanh nghiệp có thể tận dụng vào đó để nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình.

>>> Các khái niệm cơ bản nhất về Marketing mà bạn cần phải nắm rõ: Marketing mix; 4Cs; Marketing Online

 

Google Analytics là gì?  Có thể giúp ích gì cho SEO?

Google Analytics là phần mềm, công cụ miễn phí của Google, cung cấp lượng dữ liệu và thông tin khổng lồ, có thể giúp doanh nghiệp tìm hiểu về cách mà người dùng tương tác với website.

Lấy ví dụ , với Analytics, bạn hoàn toàn có thể theo dõi số lượng người truy cập một trang cụ thể trong website, thời gian họ truy cập, địa điểm của người truy cập, hiệu quả của các từ khóa và nhiều hơn thế nữa.

Những thông tin này là quý giá trong việc xác định hiệu quả của chiến lược SEO hiện hành, giúp doanh nghiệp tìm ra vấn đề và có những thay đổi, điều chỉnh sao cho phù hợp.

Google Analytics là gì

Google Analytics rõ ràng rất quan trọng đối với hoạt động SEO của mỗi doanh nghiệp. Vậy bạn có thể thu về những gì từ công cụ này?

A. Real-time Reports (Báo cáo thời gian thực):

Bản báo cáo được tích hợp sẵn trong Analytics này có thể cung cấp tới bạn những thông số trong thời gian thực của website.

Bạn vừa đăng tải một bài viết mới trên website, nhưng không rõ số lượng người đang đọc bài viết đó? Hay bạn muốn tìm hiểu số lượng người dùng đang theo dõi video bạn vừa upload? Với real-time report, vấn đề đó đã được giải quyết.

real-time reports báo cáo thời gian thực

Để truy cập lượng data trong thời gian thực, bạn chỉ cần click vào “Real-Time” ở thanh sidebar phía bên trái. Trong phần lớn các trường hợp, số liệu real-time sẽ chỉ ra những hoạt động của website trong vòng 5 phút trước. Một vài bản báo cáo sẽ thu thập thông số data trong vòng 30 phút trước đó.

Hãy cùng tìm hiểu các dữ liệu báo cáo khác nhau trong mục này:

1. Location (địa điểm):

Liệu lượng người truy cập vào website có nằm ở các khu vực địa lý khác nhau, sử dụng những thứ ngôn ngữ khác biệt? Trong bản dữ liệu báo cáo này, bạn sẽ được tìm hiểu tất tần tật những thông tin trên.

2. Nguồn traffic:

Bản báo cáo này sẽ tìm hiểu cách mà người dùng tìm đến website của doanh nghiệp bạn? Họ tìm tới bạn qua một đường link trên Facebook, tìm kiếm trên Google, hay click trực tiếp qua URL?

Báo cáo này đặc biệt hữu dụng khi được phân tích dưới thời gian thực, nhất là khi bạn muốn theo dõi hiệu suất của những bài post trên các nền tảng mạng xã hội, hay cách mà trang landing page đang hoạt động.

3. Content (nội dung):

Mục này sẽ tìm hiểu chính xác page mà người dùng thường xuyên truy cập trên website của bạn, và thời gian họ truy cập vào đó là bao lâu.

4. Events (sự kiện):

Với mục Event, bạn hoàn toàn có thể theo dõi hiệu quả của các sự kiện bạn chạy trên website của mình, bao gồm lượt click của người dùng vào ads, lượt view video, lượt tải file,…

Thậm chí, bạn hoàn toàn có thể theo dõi hoạt động của người dùng với các chương trình trong vòng 30 phút gần nhất để theo dõi hiệu quả của sự kiện trong thời gian thực.

5. Conversions (chuyển đổi):

Trong khoảng thời gian thực, hoặc trong 30 phút gần nhất, bạn có thể tính toán số lượt chuyển đổi từ số người truy cập, sang lượng khách mua hàng (hoặc sử dụng dịch vụ) trên website, và so sánh chúng với KPI bạn đã đề ra sẵn trước đó.

B. Audience Reports (Báo cáo thông số đối tượng):

Bản báo cáo này sẽ cung cấp tới doanh nghiệp tất tần tật những thông tin có liên quan tới lượng người dùng truy cập vào website: Số lượng khách truy cập trong một khoảng thời gian nhất định là bao nhiêu? Bao nhiêu trong số họ convert thành khách hàng của doanh nghiệp?

Audience Reports báo cáo đối tượng

Từ đây, bạn có thể điều chỉnh định hướng, tới đối tượng khách hàng mục tiêu hợp lý hơn cho doanh nghiệp.

Có hai điểm cần phải ghi nhớ:

  • Bạn cần xác định nghĩa đối tượng audience bạn muốn theo dõi.
  • Google gần đây có ra mắt bản audience report hoàn toàn mới, có thể giúp bạn theo dõi số lượng người dùng tương tác với các chiến dịch marketing doanh nghiệp đang và vừa triển khai.

1. Active Users (Người dùng đang hoạt động):

Bản báo cáo này cho phép bạn theo dõi số lượng người dùng truy cập vào trang web trong vòng 1, 7, 14 đến 30 ngày gần đây nhất.

Các thông số này giúp bạn đo lường được mức độ hứng thú của người dùng với nội dung của trang web. Ví dụ, nếu số lượng người dùng hoạt động trong 1 ngày là cao, nhưng giảm đột ngột trong 7, 14 hoặc 30 ngày, điều đó có nghĩa nội dung website cung cấp chưa thực sự là hấp dẫn và không đủ khả năng để níu kéo người đọc trong khoảng thời gian lâu dài.

2. Lifetime Value (Giá trị trọn đời):

Bạn đang băn khoăn không biết số lượng khách hàng tiềm năng mà bạn tiếp cận được qua các chiến dịch email marketing liệu có mang nhiều giá trị? Liệu nó có đáng để bạn chi thêm nhiều tiền cho các hoạt động marketing trên nền tảng mạng xã hội?

Báo cáo lifetime sẽ tính toán giúp bạn giá trị của người dùng bạn tiếp cận được trong dài hạn, thông qua những chỉ số khác nhau, từ social, direct, organic đến referrals (thông qua giới thiệu).

Bạn cũng có thể sắp xếp mức độ ưu tiên của các đối tượng khách hàng, và theo dõi những thông số có liên quan tới họ, như mục tiêu, lượt xem page, doanh thu,…

3. Cohort Analytics (Phân tích theo nhóm):

Cohort là một nhóm người dùng chia sẻ những đặc điểm tính cách giống nhau. Ví dụ như: số lượng người dùng cùng truy cập vào website trong một khoảng thời gian giống nhau.

Bản báo cáo này giúp ích nhiều trong việc lên kế hoạch và thiết lập các chiến lược marketing phù hợp với nhóm các đối tượng người dùng cùng chung đặc tính. Hiệu quả của những chiến lược đó cũng sẽ được nâng cao lên đáng kể, nếu doanh nghiệp biết tận dụng những điểm chung ấy.

4. Audiences (đối tượng):

Một bản báo cáo về audience bên trong một bản báo cáo audience? Nghe có vẻ điên rồ, nhưng sự thực đúng là vậy.

Bản báo cáo này cho phép bạn tiếp cận số lượng người dùng cụ thể hơn, chuyên biệt hơn. Thường nhóm khách hàng này phải là nhóm khách thân thiết, khách VIP, rất thường xuyên truy cập vào website, và đòi hỏi doanh nghiệp của bạn có sự chăm sóc “đặc biệt” hơn những nhóm đối tượng khác.

5. User Explorer (Khám phá hành vi người dùng):

Báo cáo này giúp bạn tìm hiểu sâu về hành vi của người dùng, thay vì chỉ quan tâm tới những đặc tính chung chung từ Phân tích theo nhóm.

Chính vì vậy, bạn hoàn toàn có thể tận dụng những thông số trong bản báo cáo này để add những tính năng mới, giúp thúc đẩy hoạt động mua hàng của khách hàng, hoặc ngăn chặn hành vi “bỏ hàng vào trong giỏ” mà không tiếp tục quy trình mua hàng, vốn thường thấy trong các trang thương mại điện tử hiện hành.

6. Demographic (Nhân khẩu học):

Mục này cung cấp những thông số về tuổi và giới tính của nhóm người dùng truy cập website. Ví dụ, bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu thời gian trung bình mà nhóm khách hàng nữ, trong độ tuổi từ 25 – 34 truy cập website của bạn là bao nhiêu.

Đây là một phương cách hay để điều chỉnh nội dung, ads và chiến dịch marketing sao cho hợp lý với các đối tượng khách hàng khác nhau.

Hoặc dựa trên các thông số này, bạn có thể thiết kế các chiến dịch marketing khác nhau, phù hợp với từng đối tượng để đem lại hiệu quả thu về cao nhất.

7. Interests (Sở thích):

Bạn muốn xây dựng content marketing chuyên biệt dành cho những người đam mê công nghệ, nhưng thực sự không biết số lượng khách hàng cần target là bao nhiêu, như thế nào? Đừng lo, bởi Google Analytics có giải pháp dành cho bạn.

>>> Content Marketing là gì? Xây dựng chiến lược nội dung hiệu quả

Để sử dụng, bạn cần bật tính năng “Markteting and Advertising reporting” trong Google Analytics.

Một khi đã bật tính năng, bạn có thể tiếp cận đến những data về người dùng như:

  • Affinity categories: Những sở thích chung chung, kiểu như “đam mê ẩm thực và nấu nướng”, “tay cuồng mua sắm”.
  • In-market Segments: Những sở thích liên quan tới sản phẩm hàng hóa / dịch vụ thương mại, như: “thích sử dụng TV 4K”, “yêu điện thoại iPhone”.
  • Other categories: Những sở thích khác như: “yêu chó”, “thường xuyên chăm sóc da mặt”.

Những thông tin này thực sự hữu ích trong việc lên chiến lược marketing và remarketing hợp lý.

8. Geo (địa lý):

Thông số trong mục này giúp bạn tiếp cận những vấn đề liên quan tới vị trí địa lý và ngôn ngữ của người truy cập website. Từ đó, bạn có thể đề ra kế hoạch và hoạt động marketing hợp lý.

9. Behavior (hành vi):

Bản báo cáo này giúp bạn xác định những yếu tố giúp gắn kết lượng người dùng mới với nội dung mà website cung cấp.

Data mục này được phân theo 3 cấp độ: New với Returning, Frequency với Recency, và Engagement.

Bạn hoàn toàn sử dụng những thông số này để đọc hành vi mua hàng của khách hàng, đặt ra kế hoạch thích hợp cho chiến lược marketing, như khách hàng mới sẽ có chương trình khuyến mại khác biệt với những khách hàng quen thuộc.

10. Công nghệ:

Bản báo cáo này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp nền tảng công nghệ mà khách hàng sử dụng để truy cập website, từ browser truyền thống cho tới hệ điều hành họ sử dụng, kết nối mạng LAN hay sử dụng Wifi, 3G?

11. Mobile:

Các thông số trong mục này thể hiện nền tảng di động mà người dùng đang sử dụng để truy cập website, như tablet, điện thoại di động. Cụ thể hơn, các data còn chỉ rõ người dùng đang dùng cụ thể thiết bị nào, như Apple iPad, hay Samsung Galaxy S8?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng nguồn data này để tính toán phân bổ nguồn lực hợp lý trong việc tính chỉnh giao diện web theo nền tảng thiết bị di động cụ thể.

12. Custom:

Mục này của Analytics giúp bạn định vị và so sánh thông số giữa các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.

Ví dụ, bạn có thể so sánh tỷ lệ khách hàng rời website (bounce rate) giữa người dùng di động và khách hàng đã thực hiện thanh toán trên website, hoặc so sánh trong lượng truy cập tự nhiên có bao nhiêu phần trăm là khách hàng mới.

Bạn có thể sort data thông qua các tính năng như “Custom variables” (so sánh các biến tùy chọn), hoặc “User Defined” (định nghĩa nhóm đối tượng khách hàng cần so sánh).

Thông tin trả về từ mục này thường rất chi tiết, cho phép bạn định hình cách mà khách hàng tương tác với website như thế nào.

13. Benchmarking (đo điểm chuẩn):

Mục này mang tầm vĩ mô hơn. cho phép bạn so sánh data của mình với data chung của các website khác trên thị trường.

Các mục bạn có thể so sánh bao gồm: Channels, Location và Devices. Bạn có thể tìm kiếm những cơ hội tiềm năng thông qua hoạt động so sánh này.

14. Users Flow (luồng người dùng):

Khách hàng sẽ làm gì khi truy cập vào website của bạn?

Bản báo cáo này sẽ chỉ ra “luồng chảy” mà khách hàng sẽ thực hiện khi truy cập vào website của doanh nghiệp. Ví dụ như: Khi truy cập website, khách hàng sẽ click vào mục sản phẩm quần áo trước tiên, rồi chọn mục xu hướng,…

Thông số này giúp doanh nghiệp sắp xếp các thành tố cho website sao cho hợp lý nhất, phù hợp với hành vi mua sắm của khách hàng và đảm bảo thúc đẩy conversion rate trên trang thương mại điện tử.

C. Acquisition Reports (báo cáo chuyển đổi)

Các bản báo cáo dưới dạng acquisition sẽ chỉ cho doanh nghiệp thấy rõ cách mà khách hàng tìm đến website của bạn, quá trình truy cập, và thực hiện các hoạt động trên đó (như thực hiện giao dịch, điền form,…).

acquisition reports báo cáo chuyển đổi

1. All Traffic (tất cả các lưu lượng truy cập):

Mục này sẽ cung cấp tất cả các thông tin liên quan tới traffic của trang web. Data mà bạn có thể thu về ở đây bao gồm: tỷ lệ rời trang (bounce rate), page per visit, goal completions (hoàn thành mục tiêu),…

Ngoài ra, data còn có thể phân ra thành các nhóm khác nhau, như Channels hay Source/Medium.

2. Google Ads:

Nếu website của bạn chạy Google Ads, thì các thông số trong mục này đặc biệt quan trọng để đo lường mức độ hiệu quả của website.

Đầu tiên, bạn cần liên kết tài khoản Google Ads và Google Analytics. Tiếp đến, các dữ liệu bạn có thể tiếp cận bao gồm:

  • Campaigns.
  • Keywords.
  • Search queries (truy vấn tìm kiếm).
  • The hour of the day (thông số ads tính theo giờ trong ngày).
  • Final URLs (URL cuối cùng).

>>> SEM là gì? Tại sao cần làm SEM trong kỷ nguyên Digital

3. Search Console:

Bản báo cáo này giúp bạn hiểu rõ hiệu quả hoạt động của website, tính theo organic search (tìm kiếm tự nhiên). Đầu tiên, bạn cần kết nối tài khoản Google Search Console và Google Analytics.

Một khi đã kết nối, bạn có quyền truy cập vào một lượng data lớn liên quan tới hiệu quả của website, theo organic search trên Google. Bạn hoàn toàn có thể lọc dữ liệu dựa trên landing pages, quốc gia, nền tảng thiết bị,…

4. Social:

Mục Social cho phép bạn tiếp cận những thông số có liên quan tới sự tương tác của người dùng với nội dung trên nền tảng mạng xã hội.

Các dữ liệu có thể lọc theo:

  • Nền tảng mạng xã hội.
  • Landing pages.
  • Conversions.
  • Plugins.
  • Users Flow.

Hãy sử dụng nguồn data này để phân bổ nguồn lực cho các mạng xã hội, xem xét nền tảng nào phù hợp nhất với doanh nghiệp, đo lường tác động của mạng xã hội tới hành vi mua hàng và truy cập website của khách hàng.

5. Campaigns (chiến dịch):

Bản báo cáo campaigns cung cấp hiệu quả của các chiến dịch marketing, cũng như so sánh chúng với các chiến dịch truyền thông khác.

Data có thể được lọc theo:

  • All Campaigns.
  • Paid Keywords.
  • Organic Keywords.
  • Cost Analysis.

Bạn hoàn toàn có thể phân tích hiệu quả của các chiến dịch marketing sử dụng nền tảng khác Google, miễn là bạn cập nhật các thông số liên quan tới ngân sách của chiến dịch.

D. Behavior Reports (báo cáo hành vi)

Với báo cáo về hành vi, doanh nghiệp có thể tiếp cận đến các thông tin liên quan tới hoạt động của người dùng trên website, bao gồm việc tìm kiếm, nội dung họ theo dõi, tốc độ load site, và nhiều hơn thế nữa.

> 12 Mẹo tối ưu tốc độ tải của Website

Đây là phương cách hữu hiệu để bạn tìm ra nguyên nhân khiến cho web của bạn hoạt động không như mong muốn.

behavior reports báo cáo hành vi

1. Behavior Flow (luồng hành vi):

Báo cáo này cho thấy luồng hành vi mà khách hàng thực hiện khi truy cập vào website.

Giả dụ, người dùng có đọc bài đăng review về xu hướng các dòng điện thoại di động trong năm nay, trước khi thực hiện giao dịch mua điện thoại trên website? Để kích hoạt bản báo cáo này, bạn cần mở và theo dõi Events report.

2. Site Content (nội dung trang web):

Site Content cung cấp bản phân tích có chiều sâu về hiệu quả của các bài viết / nội dung trên website. Bản báo cáo tìm hiểu hành vi của khách hàng trên nền tảng di động / desktop, đối tượng khách hàng đã / chưa giao dịch trên website, vân vân.

3. Site Speed (tốc độ trang web):

Báo cáo này cho doanh nghiệp thấy tốc độ tải trang trên website là nhanh hay chậm. Thậm chí, bản báo cáo này còn phân chia tốc độ load trang theo nền tảng thiết bị riêng biệt, như trên di động hay trên desktop.

4. Site Search (tìm kiếm trang web):

Doanh nghiệp có thể tìm hiểu hành vi tìm kiếm của khách hàng trên website thông qua mục site search.

Với các thông số thu được, bạn hoàn toàn có thể thiết kế các từ khóa (và kết quả trả về) sao cho tiện dụng và thân thiện nhất đối với người dùng truy cập vào web.

5. Events (sự kiện):

Google Analytics định nghĩa event là hoạt động tương tác của người dùng với các nội dung có thể lần theo một cách độc lập từ website.

Một cách đơn giản, các hoạt động tương tác độc lập này có thể là việc tải một file pdf, xem một video (có nguồn được nhúng từ bên ngoài), điền form,…

Bạn có thể lọc các thông số từ mục này thông qua các khía cạnh như:

  • Top events (sự kiện hàng đầu).
  • Pages.
  • Event flow (lưu lượng sự kiện).

6. Publisher (nhà xuất bản):

Bản báo cáo này cung cấp cho doanh nghiệp các thông số về hiển thị và tỷ lệ click. Dĩ nhiên, để chạy được bản báo cáo này, bạn cần kết nối tài khoản Analytics với tài khoản AdSense hoặc Ad Exchange.

7. Experiments (thử nghiệm):

Mục này cho phép bạn có thể thực hiện các thử nghiệm khác nhau trên website, so sánh chúng và quyết định xem sự thay đổi nào đem lại hiệu quả cao nhất.

E. Conversions Reports (báo cáo chuyển đổi)

Báo cáo chuyển đổi đem đến cho doanh nghiệp cái nhìn cụ thể và chi tiết về các hoạt động chuyển đổi của khách hàng trên website. Bao nhiêu người quyết định mua hàng sau khi lướt các thông tin trên website? Tỷ lệ người đăng ký nhận mail của doanh nghiệp?

conversion reports báo cáo chuyển đổi

1. Goals (mục tiêu):

Goals ở đây chính là những mục tiêu của khách hàng bạn muốn theo dõi trên website.

Các thông số trong bản báo cáo này cho phép bạn tìm hiểu những hành vi thường nhật của khách hàng trên web tác động thế nào tới hành vi mua hàng / chuyển đổi của họ.

Ví dụ: Nếu một khách hàng chăm chú đọc review về các dòng điện thoại hot nhất năm 2019, liệu họ có trỏ sang trang sản phẩm và thực hiện giao dịch mua điện thoại?

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về Goals trên Analytics tại đây.

2. Ecommerce (thương mại điện tử):

Mục này đặc biệt hữu dụng cho các trang web tích hợp nền tảng kinh doanh trực tuyến. Bạn có thể theo dõi các thông số có liên quan tới:

  • Sản phẩm.
  • Doanh số.
  • Giao dịch.
  • Thời gian giao dịch.

3. Multi-Channel Funnels (kênh đa kênh):

Mục này có liên quan tới việc tìm hiểu hoạt động quảng cáo và tương tác với người dùng có tác động như thế nào tới hành vi chuyển đổi và thực hiện giao dịch của họ trên website.

Để hiểu rõ hơn về multi-channel funnels (phễu đa kênh), bạn có thể tìm hiểu thêm tại đây.

4. Attribution (thuộc tính):

Attribution hay thuộc tính là một thông số được thể hiện dưới dạng điểm tín dụng (point of credit). Khi bạn so sánh các hoạt động của mục tiêu để xác định xem hoạt động nào đem lại hành vi chuyển đổi và thực hiện giao dịch nhiều hơn trên website. Từ đó, bạn có những điều chỉnh phân bổ phù hợp để thúc đẩy hành vi mua hàng của khách hàng.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về Attribution tại đây.

>>> Tìm hiểu về quảng cáo Google Shopping

Kết lại

Với những chuyên gia về SEO, việc thấu hiểu và tận dụng tất cả các công cụ trong Google Analytics là một điều vô cùng quan trọng. Bởi Analytics không chỉ giúp bạn hiểu những gì là quan trọng nhất trong hoạt động SEO, nó còn giải thích bản chất nguyên nhân của vấn đề, đồng thời đem đến cho bạn giải pháp logic để giải quyết những khó khăn.

Hy vọng thông tin trên đã cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ nhất về Google Analytics, về cách thu thập, tận dụng, phân tích dữ liệu và thiết lập chiến lược SEO marketing sao cho hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất.

nguồn: searchenginejournal


Từ khóa: Google Analytics Là Gì? Cẩm Nang Sử Dụng Google Analytics new 2021, Google Analytics Là Gì? Cẩm Nang Sử Dụng Google Analytics new 2021, Google Analytics Là Gì? Cẩm Nang Sử Dụng Google Analytics new 2021