Ngày 02/02/2021, Bộ GDvàamp;ĐT phát hành 4 Thông tư là: Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định về bổ nhiệm, xếp lương viên chức THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non công lập từ ngày 20/3/2021.

Bảng lương giáo viên 2021 mới nhất

  • Bảng lương giáo viên Mầm non năm 2021
  • Bảng lương chính thức của giáo viên Tiểu học năm 2021
  • Bảng lương giáo viên trung học cơ sở năm 2021
  • Bảng lương giáo viên trung học phổ thông 2021
  • Bảng lương giáo viên, giảng viên từ ngày 01/7/2020
  • Bảng lương giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp mới

Cụ thể, mời những bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Bảng lương giáo viên Mầm non năm 2021

(đơn vị tính: 1000 đồng)​

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
Viên chức loại A1
Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98      
Mức lương 3.487 3.978 4.470 4.917 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420      
Viên chức loại A0
Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89    
Mức lương 3.129 3.591 4.053 4.515 4.977 5.439 5.900 6.362 6.824 7.286    
Viên chức loại B
Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
Mức lương 2.771 3.069 3.367 3.665 3.963 4.261 4.559 4.857 5.155 5.453 5.751 6.049
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98)
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89)

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06)

Bảng lương chính thức của giáo viên Tiểu học năm 2021

Bảng lương giáo viên Tiểu học năm 2021 cụ thể như sau (đơn vị tính: 1000 đồng):

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
Viên chức loại A1
Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98      
Mức lương 3.486 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420      
Viên chức loại A0
Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89    
Mức lương 3.129 3.591 4.053 4.515 4.977 5.439 5.900 6.362 6.824 7.286    
Viên chức loại B
Hệ số lương 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
Mức lương 2.771 3.069 3.367 3.665 3.963 4.261 4.559 4.857 5.155 5.453 5.751 6.049
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Bảng lương giáo viên trung học cơ sở năm 2021

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
Viên chức loại A2
Nhóm 2 (A2.2)                        
Hệ số lương 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38        
Mức lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506        
Viên chức loại A1
Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98      
Mức lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420      
Viên chức loại A0
Hệ số lương 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89    
Mức lương 3.129 3.591 4.053 4.515 4.977 5.439 5.900 6.362 6.824 7.286    
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Bảng lương giáo viên trung học phổ thông 2021

Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
Viên chức loại A2
Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78        
Mức lương 6.556 7.063 7.569 8.076 8.582 9.089 9.596 10.102        
Nhóm 2 (A2.2)

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

 

 

Mức lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

 

 

 

Viên chức loại A1

Hệ số lương 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98      
Mức lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420      
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Bảng lương giáo viên, giảng viên từ ngày 01/7/2020

Bảng lương giáo viên 2020 này đề cập đến hệ số lương, mức lương của những bậc từ ngày 01/7/2020, số tiền lương tăng thêm hàng tháng từ tháng 7/2020 so với tháng 6/2020 của những đối tượng tiếp về sau:

  1. Giáo viên trung học cao cấp
  2. Giáo viên trung học
  3. Giáo viên tiểu học cao cấp
  4. Giáo viên mầm non cao cấp
  5. Giáo viên trung học cơ sở chính
  6. Giáo viên trung học cơ sở (cấp 2)
  7. Giáo viên tiểu học
  8. Giáo viên mầm non
  9. Giáo viên mầm non vẫn chưa đạt chuẩn
  10. Giảng viên
  11. Giáo sư – Giảng viên cao cấp
  12. Phó giáo sư – Giảng viên chính

Cách tính lương giáo viên áp dụng theo công thức sau:

Lương = Hệ số lương x 1.600.000 đồng

Phụ cấp ưu đãi = Lương x 30%

Đóng bảo hiểm xã hội = Lương x 10,5% (phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội)

Thực nhận = Lương + phụ cấp ưu đãi – đóng bảo hiểm xã hội

Bảng lương giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp mới

Bộ GDvàamp;ĐT đang Dự thảo 4 Thông tư quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT. Điểm đáng để ý trong dự thảo này là quy định giáo viên sẽ được hưởng lương theo 4 hạng chức danh nghề nghiệp (hiện nay là 3 hạng).

 

Hạng chức danh nghề nghiệp Hệ số lương Chuẩn trình độ đào tạo
Giáo viên mầm non Hạng I Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp ĐH sư phạm mầm non trở lên
Hạng II Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp ĐH sư phạm mầm non trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 Có bằng tốt nghiệp CĐ sư phạm mầm non trở lên
Hạng IV Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Là giáo viên có trình độ đào tạo vẫn chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019

Giáo viên tiểu học

Hạng I Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên chuyên ngành giáo dục tiểu học hoặc chuyên ngành thích hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân những chuyên ngành thích hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc ĐH những chuyên ngành thích hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên
Hạng IV – Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp- Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với giáo viên tiểu học có trình độ CĐ Là giáo viên có trình độ đào tạo vẫn chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019

Giáo viên THCS

Hạng I Từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc thích hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân những chuyên ngành thích hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân những chuyên ngành thích hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên
Hạng IV Từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89 Là giáo viên có trình độ đào tạo vẫn chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019

Giáo viên THPT

Hạng I Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc thích hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành thích hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành thích hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *