Mẫu B03-DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC được chia thành 2 loại theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp. Khi lập báo cáo kế toán cần lưu ý để trình diễn cho đúng quy định.

Theo phương pháp trực tiếp, những luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động Marketing được xác định và trình diễn trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng phương pháp: Phân tích, tổng hợp trực tiếp những khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ những sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

Mẫu B03-DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
    • Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp trực tiếp)
    • Cách lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
    • Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp)
    • Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
    • Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp trực tiếp)
    • Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp trực tiếp)
    • Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp)
    • Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp)

– Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và những tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 241, Tài khoản 331, Tài khoản 3411
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và những tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và những tài sản dài hạn khác.
  • Số tiền thu được lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 có tài năng khoản 711, Tài khoản 5117, Tài khoản 131
  • Số tiền chi được lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 632, Tài khoản 811.
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi và ghi bằng số dương nếu số tiền thực thu lớn hơn thực chi.

– Tiền chi cho vay và mua những công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 128, Tài khoản 171
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền tịch thu cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 có tài năng khoản 128, Tài khoản 171

– Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 221, Tài khoản 222, Tài khoản 2281, Tài khoản 331
  • Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền tịch thu đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 có tài năng khoản 221, Tài khoản 222, Tài khoản 2281, Tài khoản 131

– thu tiền lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 có tài năng khoản 515.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

  • Mã số 30 = Mã số 21 Mã số 22 Mã số 23 Mã số 24 Mã số 25 Mã số 26 Mã số 27

– Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: NợTài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 có tài năng khoản 411

– Tiền trả lại vốn góp cho những chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 411, Tài khoản 419
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và những TK liên quan khác

– Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 171, Tài khoản 3411, Tài khoản 3431, Tài khoản 3432, Tài khoản 41112 và những TK liên quan khác.
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ TK 3412
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ những tài khoản đối ứng như sau: có tài năng khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 421, Tài khoản 338
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

  • Mã số 40 = Mã số 31 Mã số 32 Mã số 33 Mã số 34 Mã số 35 Mã số 36.

– Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

  • Mã số 50 = Mã số 20 Mã số 30 Mã số 40.
  • Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

  • Chỉ tiêu này được lấy từ số liệu trên chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

– tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

  • Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán những Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 , Tài khoản 128 và những tài khoản liên quan (chi tiết những khoản thoả mãn định tức là tương đương tiền đối ứng với sổ kế toán chi tiết TK 4131 trong kỳ báo cáo.
  • Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

– Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

  • Mã số 70 = Mã số 50 Mã số 60 Mã số 61.
  • Chỉ tiêu này phải khớp với chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *