Sau khi triển khai đề án “Tăng cường Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số” những trường sẽ phải làm báo cáo nhằm tổng kết lại quy trình triển khai, để nộp lên phòng GDvàamp;ĐT. Vậy mời thầy cô cùng tìm hiểu thêm mẫu báo cáo dưới đây, để có thêm kinh nghiệm hoàn thành báo cáo của tớ:

Mẫu báo cáo triển khai đề án Tăng cường Tiếng Việt

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN…….
TRƯỜNG…….

Số: /BC-TCTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày …… tháng…… năm……

BÁO CÁO
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI triển khai ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO học viên TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN……….

Căn cứ Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh ……… về sự việc tổng kết 05 năm triển khai Đề án Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn…….

Căn cứ Quyết định…….. của UBND huyện ………. về sự việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện …… giai đoạn……., định nhắm tới năm…….

triển khai kế hoạch số………………. V/v tổng kết 5 năm triển khai đề án tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học viên tiểu học giai đoạn……..

Căn cứ vào tình hình dạy và học tại đơn vị, trường ………… báo cáo kết quả triển khai Đề án Tăng cường Viếng Việt cho trẻ mầm non và học viên tiểu vùng dân tộc thiểu số giai đoạn ………., cụ thể như sau:

A. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN……………..

I. Thông tin chung

* Quy mô trường lớp:

Phòng học kiên cố: …. phòng

Phòng học bán kiên cố: … phòng

Phòng học tạm: ….phòng.

* Tỷ lệ lệ huy động học viên trong độ tuổi ra lớp cụ thể như sau:

Khối lớp Năm học20.. – 20.. Năm học20. – 20 Năm học20. – 20. Năm học20. – 20.
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp HS
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
tổng số

* Tình hình đội ngũ nhà giáo, cáo bộ quản lý:

– Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên là: ….đồng chí. Trong số đó:

+ Cán bộ quản lý : … đồng chí.

+ Giáo viên: …. đồng chí.

* Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu.

Việc tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi luôn được nhà trường luôn trú trọng . Hàng năm nhà trường chỉ huy những tổ khối, giáo viên tự làm đồ dùng dạy học tối thiểu một loại sản phẩm/học kỳ. Nhà trường chủ động mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học nhằm tăng cường Tiếng Việt cho trẻ đạt kết quả cao.

II. Kết quả triển khai, triển khai Đề án so sánh với mục tiêu của Đề án/kế hoạch đưa ra

1 Công tác truyền thông

Tổng số CBQL, giáo viên tham gia công tác truyền thông là ….. đồng chí

Trong số đó:

+ CBQL: …. đồng chí

+ Giáo viên: …. đồng chí

– Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa sâu sắc và sự thiết yếu của Đề án tăng cường Tiếng Việt của những cấp chính quyền địa phương nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của những cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, CBQL giáo dục, GV, những bậc cha mẹ học viên và xã hội đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng DTTS.

– Tổ chức trò chơi: Tổ chức xem phim, tiểu phẩm với những tình huống thích hợp với trong thực tiễn; tổ chức phương pháp đóng vai trong phân môn kể chuyện.

– Luyện nói trải qua phần reply những câu hỏi của bài dạy tăng cường Tiếng Việt cho học viên qua kể chuyện hoặc sử dụng đồ dùng trực quan, sinh động, gần gũi với đời sống của những em.

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong giảng giải phối kết hợp tiếng DTTS và tiếng Việt để trẻ hiểu tiếng Việt hơn.

– Tuyên truyền qua những cuộc họp giao ban xã, họp chi bộ, họp phụ huynh

– Triển khai những phân mục trên những phương tiện thông tin đại chúng nhằm để cho những bậc cha, mẹ và xã hội trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em DTTS.

– Tuyên truyền để củng cố và tăng cường kết quả huy động trẻ DTTS đến trường và học 2 buổi/ngày để trẻ có thời gian, thời điểm được tăng cường Tiếng Việt.

– Tỷ lệ huy động học viên người dân tộc thiểu số đến trường đạt 100% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

2. Tăng cường học liệu, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng môi trường tăng cường Tiếng Việt.

– Bổ sung, thay thế, trang cấp thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, phần mềm dạy học Tiếng Việt thích hợp cho những lớp, điểm trường.

– Phát động và duy trì trào lưu tự làm đồ dùng dạy học ở những tổ khối, những lớp. Khuyến khích những bậc phụ huynh và xã hội dân cư nơi có trẻ người dân tộc thiểu số cùng sưu tập nguyên vật liệu, làm đồ dùng để bổ sung, tăng cường cho những khối lớp.

– triển khai việc rà soát, sắp xếp đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, phòng học đảm bảo đúng quy định cho những điểm bản nhằm tạo điều kiện cho những em có môi trường học tập tốt, an toàn, thích hợp.

– Tăng cường những hoạt động học tập trải nghiệm, sáng tạo cho học viên dân tộc thiểu số. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng linh hoạt những phần mềm, tiện ích, những tư liệu, hình ảnh để nâng cao kết quả dạy học Tiếng Việt.

– Nhà trường vận động phụ huynh đóng góp ngày công cùng tham gia làm đồ đồ chơi tự tạo cùng với giáo viên.

– những điển bản vận động phối, phối kết hợp với phụ huynh làm đồ chơi tự tạo như đồ chơi ngoài trời.

Kết quả làm được 4 đu dây bằng lốp ô tô; 3 cầu bập bênh bằng gỗ…

– Hỗ trợ tạo môi trường tăng cường tiếng Việt trong và ngoài trời. Trường không tồn tại nguồn để hỗ trợ giáo viên để làm đồ dùng, đồ chơi.

Nhà trường đã huy động được nguồn xã hội hóa từ phụ huynh học viên mua sách báo, truyện xây dựng thư viện xanh cho những em.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của những cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có trẻ dân tộc thiểu số, bồi dưỡng đội ngũ công tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em dân tộc thiểu số.

Mở lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, GV tại đơn vị là 1 trong những lớp. Có ….. CBQL và giáo viên tham gia tập huấn.

Nội dung tập huấn, hội thảo: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL, GV dạy học viên là người DTTS.

Số CBQL, GV có chứng chỉ tiếng người dân tộ thiểu số…… đ/c (chứng chỉ tiếng dân tộc HMông).

Tổ chức những hội thi giao lưu: Hàng năm nhà trường tổ chức chương trình giao lưu tiếng Việt giữa những khối lớp trong nhà trường và có sự tham gia của phụ huynh học viên.

4. Bố trí, sắp xếp hợp lí đội ngũ giáo viên, sử dụng cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ:

Ngay từ đầu năm mới học nhà trường đã họp BGH lựa chọn những giáo viên có kinh nghiệm, tâm huyết, nhiệt tình dạy những lớp đầu cấp đặc biệt là lớp 1. Việc sử dụng cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ nhà trường vẫn chưa triển khai được vì không tồn tại kinh phí.

5. Xây dựng quy mô điểm:

Nhà trường đã lựa chọn những lớp 4 trung tâm làm quy mô điểm.

Đánh giá cụ thể kết quả tạo môi trường Tiếng Việt của nhà trường tại những lớp được chọn làm quy mô điểm: Đa số lớp được trường chọn làm quy mô điểm đều giao tiếp Tiếng Việt tốt, giáo viên chủ nhiệm lớp đã chủ động xây dựng kế hoạch thích hợp với học viên của lớp mình qua đó chất lượng dạy và học được nâng lên rõ rệt.

6. triển khai những chính sách, chính sách cho giáo viên, trẻ mầm non, học viên tiểu học và kết quả học viên tiểu học được học theo những tài liệu tăng cường Tiếng Việt cho học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số:

Chi trả đầy đủ, kịp thời những chính sách, chính sách có liên quan cho giáo viên, trẻ mầm non, học viên tiểu (nếu có).

7. Tăng cường công tác xã hội hóa và hợp tác hóa quốc tế: không tồn tại

8. triển khai chuyên đề Tăng cường nghe nói cho trẻ mầm non người dân tộc thiểu số:

9. Kinh phí triển khai: (Cả giai đoạn ……)

Trong giao đoạn …… nhà trường đã vận động được phụ huynh đóng góp tiền để mua báo, truyện để thêm vào “Thư viện xanh” của nhà trường với tổng số tiền là …….. Huy động phụ huynh đóng góp ngày công cùng với giáo viên làm đồ chơi ngoài trời: 4 đu dây bằng lốp ôtô, bập bênh bằng gỗ, bàn bằng lốp ôtô để học viên đọc truyện với tổng ngày công là …. ngày =………..đ

Tổng kinh phí huy động triển khai: (Cả giai đoạn …….) là: ……………

10. Công tác quản lý, chỉ huy:

Nhà trường đã triển khai đầy đủ, kịp thời những văn bản chỉ huy của cấp trên tới toàn thể CBQL, GV trong toàn trường cụ thể:

Quyết định …….. của UBND huyện ……. về sự việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện Mường Nhé giai đoạn ….., định nhắm tới năm …;

Kế hoạch số……. của Phòng GDvàamp;ĐT huyện ……… về sự việc triển khai Đề án tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non, tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện …….

Nhà trường đã chỉ huy toàn bộ giáo viên chủ nhiệm những lớp xây dựng kế hoạch dạy tăng cường Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số của lớp mình theo từng ngày, tuần cụ thể chi tiết.

Hàng năm phòng Giáo dục tiến hành công tác kiểm tra, giám sát 4 lần, BGH nhà trường lên kế hoạch kiểm tra, giám sát 3 lần/năm học.

Qua thời gian chỉ huy và triển khai dạy học tăng cường Tiếng Việt cho HSDTTS ở đơn vị trường cho thấy: Trường………………. có 100% học viên là người dân tộc thiểu số ngôn ngũ Tiếng Việt còn nhiều hạn chế nên việc giao tiếp với thầy cô, bè bạn cũng như để giáo viên truyền đạt kỹ năng cho những em cũng gặp rất nhiều nhó khăn, từ khi triển khai đề án cường Tiếng Việt chất lượng học viên tăng dần qua những năm, số lượng học viên vẫn chưa đạt về kỹ năng kỹ năng giảm. Chất lượng học tập môn Tiếng Việt của học viên được nâng lên rõ rệt. Thể hiện rõ qua những tiết dự giờ, những Hội Thi như thi viết chữ đẹp, thi giao lưư Tiếng Việt của chúng em…). Đặc biệt là khả năng giao tiếp của những em trở lên mạnh dạn, tự tin hơn.

Mặt khác, giờ dạy Tiếng Việt của giáo viên cũng gần gũi, sinh động và hấp dẫn hơn với học viên, giúp những em tiếp nhận kỹ năng mới nhẹ nhàng hơn.

III. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

1. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc

– Việc dạy Tiếng Việt cho trẻ gặp rất nhiều khó khăn do điều kiện giáo viên còn thiếu, đời sống nhân dân còn nghèo nàn cho nên việc triển khai công tác dạy tăng cường Tiếng Việt vẫn chưa cao.

– học viên là người dân tộc thiểu số giữa giáo viên và học viên bất đồng ngôn ngữ nên gặp khó khăn trong việc dạy và học.

– Một số phụ huynh học viên hạn chế về Tiếng Việt nên việc phối phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường còn gặp nhiều khó khăn .

– Một số phụ huynh học viên vẫn chưa thật sự quan tâm đến những cháu trong việc học tập của con em mình.

– Cơ sở vật chất, phương tiện, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu, vẫn chưa đồng bộ.

– Nguồn lực xã hội hóa còn hạn chế, không tồn tại kinh phí cho việc tổ chức những hoạt động tăng cường Tiếng Việt cho học viên.

2. Nguyên nhân

Môi trường giao tiếp Tiếng Việt của học viên còn hạn chế vì ở gia đình và xã hội nơi những em sinh sống phần đa chỉ giao tiếp bằng tiếng dân tộc ít sử dụng Tiếng Việt nên tác động không nhỏ đến ngôn ngữ Tiếng Việt của những em.

Thói quen sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của học.

Tài liệu tìm hiểu thêm, hỗ trợ cho giáo viên dạy tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mầm non, học viên tiểu học còn hạn chế.

IV. giải pháp

chỉ huy những tổ chuyên môn trong nhà trường xây dựng kế hoạch tăng cường Tiếng Việt cho học viên cho sinh dân tộc thiểu số thích hợp trong thực tiễn của nhà trường.

Triển khai có kết quả những giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số đảm bảo cho học viên đạt chuẩn về năng lực ở mỗi lớp, nhất là đối với lớp 1.

Đa dạng hóa những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số để học viên có nhiều thời điểm giao tiếp bằng Tiếng Việt.

Tích cực tham mưu với những cấp lãnh đạo hỗ trợ nguồn kinh phí để trang bị thiết bị đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho giáo viên và học viên.

Tích cực kiểm tra, đôn đốc, giáo viên để rút kinh nghiệm trong việc triển khai dạy Tiếng Việt cho học viên.

B. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI những HOẠT ĐỘNG TCTV CHO TRẺ EM MẦM NON VÀ học viên TỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN II ……….

I. Mục tiêu:

– triệu tập tăng cường Tiếng Việt cho học viên tiểu học người dân tộc thiểu số bảo đảm những em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học; đồng thời, tạo nền móng để học tập, lĩnh hội tri thức của những cấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững những DTTS, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của kinh tế xã hội tại địa phương.

– Việc triển khai triển khai kế hoạch phải đảm bảo kết quả, thiết thực, huy động tối đa những nguồn lực trong nhà, gia đình, xã hội cùng tham gia.

II. Công tác quản lý, chỉ huy

– chỉ huy những lớp tích cực tham mưu, triển khai tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tăng cường đầu tư bổ sung, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu, học liệu thiết yếu cho lớp, đặc biệt là lớp triển khai điểm về chuyên đề.

– Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi trường học tập trong ngoài lớp, sân chơi, góc thiên nhiên… mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học cho cô và trẻ theo Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 Thông tư sửa đổi bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non phát hành kèm theo thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xây dựng kế hoạch và tăng cường công tác kiểm tra việc dạy tiếng Việt cho học viên

– Tuyên truyền tác dụng của việc tổ chức dạy Tiếng Việt cho học viên người DTTS để chính quyền địa phương và đông đảo phụ huynh hưởng ứng và ủng hộ nhiệt tình, trong vấn đề tạo dựng cảnh quan môi trường trong lớp đẹp, hấp dẫn, lôi cuốn đối học viên.

– Xây dựng những góc hoạt động không giống nhau trong lớp, có gắn những từ Tiếng Việt nhằm tạo điều kiện cho học viên hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ được nhiều hơn nữa.
– Cần xây dựng những cây từ vựng Tiếng Việt thích hợp với đối tượng học viên của mỗi lớp

– Cán bộ, giáo viên , nhân viên cần làm tốt công tác dân vận, hết sức nỗi lực, trong công tác tham mưu, tuyên truyền,

III. Nhiệm vụ, giải pháp triển khai TCTV cho trẻ em mầm non, học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học viên tiểu học vùng DTTS:

– Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa sâu sắc và sự thiết yếu của Đề án nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của những cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, những bậc cha mẹ học viên và xã hội đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng DTTS;

– Chủ động phối hợp và làm nòng cốt tuyên truyền, hỗ trợ những bậc cha mẹ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em. Vận động những gia đình người DTTS tạo điều kiện cho con em đến trường và học 2 buổi/ngày, bảo đảm chuyên cần. Tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người DTTS;

2. Tăng cường học liệu, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi xây dựng môi trường tiếng Việt trong những cơ sở giáo dục:

– Huy động những nguồn lực, lồng ghép những nguồn vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học và thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa trường lớp;

– Tổ chức sưu tập, tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng đĩa thích hợp, thân thiện với trẻ em người DTTS; xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt cho những em người dân tộc thiểu số;

– Bổ sung, thay thế, cung ứng thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học dạy học tiếng Việt thích hợp cho toàn bộ những nhóm, lớp, điểm trường;

– cung ứng những tài liệu sử dụng để tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS: Tài liệu hướng dẫn chuẩn bị tiếng Việt cho học viên;

– triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, sử dụng linh hoạt những tiện ích, phần mềm, tư liệu, hình ảnh để nâng cao kết quả dạy học tiếng Việt;

– Xây dựng và triển khai những quy mô về tăng cường tiếng Việt tại đơn vị thích hợp với điều kiện, đặc trưng vùng miền để cán bộ quản lý, giáo viên thăm quan, học tập, triển khai nhân rộng quy mô.

3. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cộng tác viên, cán bộ quản lý:

– Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy học viên người dân tộc thiểu số về công tác quản lý, phương pháp, kỹ năng tổ chức những hoạt động dạy học, giáo dục để tăng cường tiếng Việt thích hợp với đối tượng học viên người DTTS;

– Tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên dạy học viên người DTTS, khuyến khích tự bồi dưỡng, tự học tập tiếng DTTS để phục vụ yêu cầu công việc;

– triển khai đầy đủ những chính sách, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, công tác viên tham ngày càng tăng cường tiếng Việt cho học viên vùng DTTS theo quy định;

– Bồi dưỡng, tập huấn về tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người DTTS, xã hội vùng đồng bào DTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và xã hội.

4. Tổ chức dạy, học tiếng Việt tăng cường:

– Khảo sát tình hình, thống kê số học viên người DTTS, xác định số học viên người DTTS cần chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt. chỉ huy những tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể triển khai triển khai Đề án thích hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị;

– Huy động tối đa học viên trong độ tuổi ra lớp và triển khai tốt chương trình làm quen với tiếng Việt của học viên chuẩn bị vào lớp 1;

– Tăng cường tiếng Việt cho học viên người DTTS cho học viên theo hướng tích hợp vào những môn học và những hoạt động giáo dục, sử dụng kết quả đồ dùng dạy học, tổ chức những trò chơi học tập, những trò chơi dân gian, xây dựng thư viện thân thiện, câu lạc bộ học viên nói tiếng Việt, góc ngôn ngữ tiếng Việt, tổ chức những chương trình giao lưu bằng tiếng Việt.

5. Nâng cao kết quả công tác xã hội hóa giáo dục:

– Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của những tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể, những đơn vị tổ chức, cá nhân và những nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho học viên người DTTS;

– Tranh thủ sự hỗ trợ của những tổ chức quốc tế về tài chính, kỹ thuật trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS,

IV. Dự kiến như cầu cần phải đầu tư cho những hoạt động TCTV cho trẻ em mầm non, học viên tiểu học vùng dân tộc thiểu số

Kinh phí để triển khai từ ngân sách cấp nguồn chi thường xuyên cho đơn vị và những nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác từ xã hội, nhà tài trợ của những tổ chức, cá nhân trong nước và những tổ chức quốc tế.

C. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

1. chính sách chính sách

– Để triển khai thành công công tác dạy tăng cường Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số. Đây là việc làm không phải một sớm, một chiều mà là cả một quy trình rèn luyện hiểm nguy, vất vả của đội ngũ những thầy giáo, cô giáo và những em học viên. Hiện nay việc triển khai những chính sách chính sách đối với giáo viện và học viên còn hạn chế. Vì vậy, để tăng thêm động lực trong công tác bồi dưỡng học viên vùng khó nhà trường rất mong nhận được sự quan tâm đặc biệt của những cấp Uỷ Đảng, chính quyền địa phương, Sở GDvàamp;ĐT, phòng GDvàamp;ĐT trong việc chỉ huy, quan tâm, đề xuất những chính sách chính sách hỗ trợ cho giáo viên và học viên.

– Đề nghị phòng GDvàamp;ĐT, Sở GDvàamp;ĐT mở những lớp tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên cốt cán được tham gia học tập, bồi dưỡng tại những trường trong và ngoài huyện. Đồng thời quan tâm chỉ huy bằng nhiều biện pháp thiết thực, cụ thể thích hợp với từng vùng miền, để tạo điều kiện cho giáo viên và CBQL được học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học, khai thác sử dụng sáng tạo kết quả, phương tiện, đồ dùng dạy học (nhất là viêc ƯDCNTT).

Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán huyện làm công tác hỗ trợ về chuyên môn cho giáo viên.

2. Cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu

Cấp phát thêm tài liệu về hướng dẫn tăng cường tiếng việt cho trẻ cho nhà trường.

Tham mưu với cấp trên hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học.

Cấp phát trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

3. Đề xuất khác: Không

Trên đây là toàn bộ báo cáo về tăng cường Tiếng Việt cho học viên dân tộc thiểu số trường……………….. Rất mong được sự và sẻ chia kinh nghiệm của những cấp quản lý.

Nơi nhận:

– Phòng GD-ĐT Mường Nhé;
– Lưu: NT.

HIỆU TRƯỞNG

……………………..

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *