Mẫu Biên bản bàn giao tài sản 2021 là một trong những giấy tờ quan trọng thường xuyên được sử dụng để bàn giao tài sản, hàng hóa, công việc.

Mẫu Biên bản bàn giao tài sản theo Thông tư 122/2007

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN
(phát hành kèm theo Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007của Bộ Tài chính)

tiến hành Quyết định (công văn) số ………. ngày………của……… về sự việc……

Hôm nay, ngày ……….. tháng ………. Năm…………., chúng tôi gồm:

A- Đại diện Bên giao:

1. Ông ……………………………………………… ………………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………… ………………………………………………………….

2. Ông :……………………………………………. ………………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………… ………………………………………………………….

B- Đại diện bên nhận:

1. Ông : …………………………………………… ………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………….. ………………………………………………………….

2. Ông:…………………………………………….. ………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………….. ………………………………………………………….

C- Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao:

1. Ông:…………………………………………….. ………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………….. ………………………………………………………….

2. Ông:…………………………………………….. ………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………….. ………………………………………………………….

tiến hành bàn giao và tiếp nhận tài sản gồm có:

Phần A. Bàn giao tài sản là nhà, đất tại………. (theo địa chỉ của Quyết định bàn giao)

I/ Về nhà, vật kiến trúc và những tài sản gắn liền với nhà, đất

1. Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác:

1.1.Tổng số ngôi nhà: ……………………………………………………………………………….cái

– Diện tích xây dựng: ………………………….mét vuông Diện tích sàn: ………………………. mét vuông

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………………….. ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: ………………………………………………..ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………………………….ngàn VNĐ

1.2. Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác:

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ………………………………………………….ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: ………………………………………………ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……………………………ngàn VNĐ

2. Chi tiết nhà, vật kiến trúc và những tài sản khác gắn liền với đất:

2.1. Nhà số 1 (A…):

– Diện tích xây dựng: …………………….mét vuông Diện tích sàn sử dụng: ………… mét vuông

– Cấp hạng nhà: ………………………………………Số tầng: ……………………………………….

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn ngân hàng,… nhận bàn giao…): ……………………………………………………………………………………………………ngàn VNĐ

– Năm xây dựng: ……………………………..Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ……………………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………. ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………………… ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…………………………… ngàn VNĐ

2.2. Nhà số 2 (B…):

– Diện tích xây dựng: ……………………………mét vuông Diện tích sàn: ………………..mét vuông

– Cấp hạng nhà: ………………………………………..Số tầng: ……………………………………..

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn ngân hàng,… nhận bàn giao…): ……………………………………………………………………………………………………ngàn VNĐ

– Năm xây dựng: ………………………………..Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ………………….

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………… ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: …………………………………………….. ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: …………………………..ngàn VNĐ

2.3. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân…)

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn ngân hàng,… nhận bàn giao…): ……………………………………………………………………………………………………ngàn VNĐ

– Năm xây dựng: ………………………………….Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………………

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………..ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: ……………………………………………….ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ………………………….ngàn VNĐ

2.4. những tài sản gắn liền với nhà, đất: (quạt trần, đèn điện, điều hoà..)

– Số lượng: …… Cái

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………………………..ngàn VNĐ

– Giá trị còn sót lại theo sổ sách kế toán: …………………………………………….. ngàn VNĐ

– Giá trị trong thực tiễn đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ………………….. ngàn VNĐ

II. Về đất

1. Nguồn gốc đất:

a. Cơ quan giao đất: ………………………….. Quyết định số: …………………………………..

b. maps giao đất số: …………………………..Cơ quan lập maps: ………………………….

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số………..ngày………tháng…năm…………

d. Diện tích đất được giao: ………………………………………………………….mét vuông

e. Giá trị quyền sử dụng đất: …………………………………………………………. ngàn VNĐ

2. tình hình đất khi bàn giao:

a. Tổng diện tích khuôn viên: ………………………………………………………….mét vuông

b. Tổng diện tích đất chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền ……….mét vuông

c. những tính chất riêng về khuôn viên đất cần lưu ý

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

II. những hồ sơ về nhà, đất, tài sản gắn liền đất bàn giao

1. những hồ sơ về nhà và vật kiến trúc:

a) những giấy tờ pháp lý về nhà: Giấy giao quyền sử dụng nhà, Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thuê nhà, Giấy xác lập sở hữu nhà nước,…

b) những hồ sơ bản vẽ: Bản vẽ thiết kế xây dựng, Bản vẽ thiết kế hoàn công, bản vẽ thiết kế cải tạo upgrade nhà,….

c) những giấy tờ khác liên quan đến nhà:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

2. những hồ sơ về đất:

a) những giấy tờ pháp lý về đất: Giấy cấp đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,….

b) những hồ sơ bản vẽ: Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất, Trích lục maps, toạ đồ vị trí đất,….

c) những giấy tờ khác liên quan đến đất:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

3. những giấy tờ hồ sơ khác:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định bàn giao của cấp có thẩm quyền)

1/ Tài sản tiến hành bàn giao:

STT

Danh mục tài sản bàn giao

Số lượng (cái)

Giá trị tài sản bàn giao (ngàn VNĐ)

tình hình tài sản bàn giao

Theo sổ sách kế toán Theo trong thực tiễn đánh giá lại
Nguyên giá Giá trị còn sót lại Nguyên giá theo giá hiện hành Giá trị còn sót lại theo giá hiện hành Tỷ lệ còn sót lại
%
Ghi chú (mô tả tài sản bàn giao)

2/ những hồ sơ về tài sản bàn giao:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

IV. Ý kiến những bên giao nhận

1. Bên nhận:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

2. Bên giao:

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

…………………………………………………………. ………………………………………………………….

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký tên và đóng dấu)

Đại diện những cơ quan chứng kiến

ĐƠN VỊ A
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐƠN VỊ B
(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐƠN VỊ C
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Biên bản bàn giao tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Giữa…………………………………..(bên giao) và ………………………………(bên nhận)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …. tại ………… đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa …………. (bên giao) và ………… (bên nhận) tiến hành theo …….…… của ………… ngày ……………..

I/ THÀNH PHẦN tham gia:

1/ Bên giao:

  • Ông:………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………..
  • Ông:………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………..
  • Bà:……………………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

2/ Bên nhận:

  • Ông:………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………..
  • Ông:………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………..
  • Bà:……………………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

Chủ tọa: Ông ………………………………….. ………………………………………………………

Thư ký: Ông……………………………………. ………………………………………………………

II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

Bên ………………. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ………………………….. theo biểu thống kê sau:

Bảng thống kê tài sản bàn giao

Số TT Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Cộng:

Tổng giá trị: Bằng số………………………… ………………………………………………………

Bằng chữ:………………………………………. ………………………………………………………

Kể từ ngày ……………………………………… số tài trên do bên ………………………. phụ trách quản lý.

Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị như nhau. Bên giao giữ 2 bản, bên nhận giữ 2 bản.

CHỮ KÝ BÊN GIAO

Thư ký cuộc họp

CHỮ KÝ BÊN NHẬN

Chủ tọa cuộc họp

Mẫu biên bản bàn giao tài sản là thiết bị

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

Hôm nay ngày …. tháng ….. năm …. tại …………………….. đã tiến hành bàn giao tài sản giữa ………………… (bên giao) và …………….. (bên nhận):

1/ Bên giao: (bên A)

Ông: ………………………………………………… ………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………… ………………………………………………………

Số Smartphone: ……………………………………. ……………………………………………………….

2/ Bên nhận: (Bên B)

Ông: ……………………………………………….. ………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………… ……………………………………………………….

Số Smartphone: ……………………………………. ………………………………………………………..

Bên A đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên B theo biểu thống kê sau:

STT Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
2

Tổng giá trị: Bằng số ……………………………………………………………………………………..

Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………………..

Kể từ ngày ………………… số tài trên do bên B phụ trách quản lý.

Biên bản này lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Bên giao

Bên nhận

Biên bản bàn giao được sử dụng ra sao?

Biên bản bàn giao được coi là dẫn chứng xác định ai là người phải phụ trách nếu có việc xảy ra tranh chấp sau khi bàn giao tài sản. Để tránh phát sinh những rủi ro tranh chấp không mong muốn, những bên cần tiến hành lập biên bản bàn giao; mỗi biên bản bàn giao thường được lập thành 02 bản, mỗi bên được giữ 01 bản.

những Biên bản bàn giao tài sản thường được lập:

– Khi những bên bàn giao tài sản cho một mục đích nào đó: bàn giao tài sản khi cho thuê nhà, bàn giao cho đơn vị vận chuyển khi chuyển nhà…

– Khi người lao động nghỉ việc, nghỉ thai sản, chuyển công tác, nghỉ ốm… cần bàn giao lại những tài sản cho công ty để cho người tiếp nhận công việc nắm vững.

Download văn bản để xem thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *