Biên bản sinh hoạt chuyên môn là biểu mẫu được lập ra để ghi chép lại toàn bộ quy trình họp chuyên môn của giáo viên. Với 3 mẫu biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn dưới đây thầy cô rất có thể tìm hiểu thêm về sự việc lựa chọn sách giáo khoa, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học được chia làm 2 lần. Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tham gia góp ý chọn bài dạy, xây dựng bài dạy và chọn giáo viên dạy minh họa tích hợp trong biên bản họp tổ chuyên môn lần 1 của tháng. Biên bản tổ chức dạy minh họa, tranh luận, rút kinh nghiệm được tích hợp trong biên bản họp tổ chuyên môn lần 2 của tháng. Ngoài ra quý thầy cô tìm hiểu thêm thêm mẫu kế hoạch tổ chuyên môn giáo viên năm 2020 – 2021.

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

  • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2
  • Biên bản sinh hoạt chuẩn bị bài giảng minh họa
  • Biên bản sinh hoạt tranh luận rút kinh nghiệm, tổng kết

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2

UBND QUẬN …………………
TRƯỜNG TH …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 2
về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp Hai – Chương trình GDPT 2018 Năm học 2021 – 2022

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 2 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Quyết định…………………….. của Ủy ban Nhân dân………………… phát hành Quy định tiêu chuẩn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục trên địa bàn……………………;

Căn cứ Công văn số………………………….. của Sở Giáo dục và Đào tạo…………………. Hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 theo Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT;

Hôm nay, lúc ….. giờ …., ngày ; tại Trường Tiểu học………………………..

Chúng tôi gồm có:

Stt Họ và tên Chức vụ
1   TTCM
2   Thư kí
3   GV dạy lớp
4   GV dạy lớp
5   GV dạy lớp
6   GV dạy lớp
7   GV dạy lớp
8   TPCM
9   GV dạy lớp

Sau thời gian được nghiên cứu những cuốn sách giáo khoa lớp Hai theo chương trình GDPT 2018, những thành viên tổ chuyên môn có những ý kiến đối với từng cuốn sách như sau:

cuốn sách
Môn

cuốn sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

cuốn sách “Chân trời sáng tạo”

cuốn sách “Cánh Diều”

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt

ưu thế:

– Sách trình diễn đẹp, kênh hình, kênh chữ hấp dẫn.

– Nội dung những bài, những hoạt động phong phú, đa dạng.

– Màu sắc đẹp, tranh ảnh minh họa rõ ràng.

– Trong một tiết sắp xếp những hoạt động hợp lí.”

– những mạch kiến thức và kỹ năng đảm bảo nội dung yêu cầu theo Chương trình GDPT tổng thể 2018.

– Cách sắp xếp những bài khoa học, từng trang sắp xếp những hoạt động gọn gàng, dễ dạy, dễ học.

– Sử dụng từ ngữ quen thuộc, tương thích với địa phương.

– Lựa chọn những bài đọc hay, gần gũi, thể hiện được nhiều chủ đề, diễn đạt dễ hiểu.

– Cuối mỗi tuần có hoạt động đọc và mở rộng cho học viên sáng tạo.

– Độ dài những bài đọc thích hợp.

– Kí hiệu sử dụng sách đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng.

– Hoạt động viết chính tả có nội dung riêng, học viên dễ học.

Mỗi tuần một chủ đề, thiết kế rõ ràng, nội dung chủ đề gần gũi với học viên.

Hạn chế:

– Kênh chữ của sách, lượng kiến thức và kỹ năng cung ứng trong những bài ở hoạt động” Đọc và mở rộng” quá cao so với học viên.

– Hầu hết những văn bản truyện tên những nhân vật trong mẩu truyện (con vật) vẫn chưa viết hoa. (Ví dụ: Bài Gọi bạn- SGK/80: bê vàng, dê trắng. Viết đúng: Bê Vàng, Dê Trắng).

– Sử dụng một số từ ngữ vùng miền không tương thích với HS. Ví dụ: Loáng
một chiếc – Bài 1: Tôi là học viên lớp 2 – SGK/10.

– Một số hình ảnh vẫn chưa rõ nét, khó nhìn, khó nhận diện, trừu tượng với học viên. Ví dụ: SGK tập 2- trang 10, câu hỏi 3: 4 bức tranh không thể hiện rõ mùa thu.

– Tập làm văn: Bài 2 – SGK tập 1 trang 69: Viết 3-4 câu tả về một đồ dùng học tập; Bài 2- SGK tập 2 trang 15: Viết 3 – 4 câu tả một đồ vật để tránh nắng hoặc tránh mưa yêu cầu cao với học viên lớp 2.

ưu thế:

– SGK định hướng phát triển năng lực, hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cho HS.

– Sách được trình diễn hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, tương thích với nhận thức của HS, dễ sử dụng, gây hứng thú với HS.

– Kênh chữ và kênh hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– những kí hiệu trong sách cụ thể, rõ ràng giúp GV – HS biết, hiểu.

– Phần phụ lục được đưa vào trang đầu GV và HS dễ nhìn thấy nội dung từng bài học.

– Nội dung mỗi bài học được thể hiện sinh động hấp dẫn, thúc đẩy HS học tập tích cực; tăng cường vốn từ, vốn sống; bồi dưỡng tình cảm, đạo đức lối sống; giúp người học dễ dàng vận dụng kiến thức và kỹ năng kĩ năng vào trong thực tiễn.

– những bài học thiết kế theo dạng hoạt động, thường bắt đầu bằng hoạt động nói và nghe giúp HS khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để rút ra những nội dung liên quan đến bài học, đồng thời cảm nhận được ý nghĩa sâu sắc của việc đọc, viết; từ đó tự giác tham gia vào hoạt động đọc viết và vận dụng những điều đã học ở bài học để nói, nghe, viết (sáng tạo).

– Bài tập đọc phối kết hợp với hình ảnh minh họa, câu hỏi rõ ràng, cụ thể.

– Có lồng ghép môn năng khiếu (mỹ thuật).

Hạn chế:

– Nội dung của từng phân môn còn lộn xộn, vẫn chưa phân biệt rõ ràng từng phân môn dễ dẫn đến việc HS và PH khó nhận biết được phân môn cụ thể.

– Nội dung một số yêu cầu còn vượt mức so với trình độ nhận thức của HS lớp 2 sẽ dễ mất thời gian làm bài tập của HS.

ưu thế:

– Xây dựng bài học chi tiết, có sự kết nối liên tục giữa những khối lớp, hình ảnh trực quan sinh động.

– Sách trình diễn đẹp, kênh hình, kênh chữ hấp dẫn. Hình ảnh, màu sắc đẹp, phong phú dễ gây hứng thú cho học viên tìm tòi để đọc.

Hạn chế:

– Sách dùng nhiều kí hiệu, rườm rà đối với HS nhỏ sẽ chán tìm hiểu.

– Nhiêu câu hỏi trừu tượng chắc HS rất khó reply.

– Dùng nhiều từ không rõ nghĩa.

– Một số bài đọc dài , những từ khó đọc , khó khăn cho HS trung bình yếu.

Toán

ưu thế:

– những khái niệm được giải thích rõ ràng, dễ hiểu.

– những kí hiệu được thống nhất trong cả cuốn sách..

Hạn chế:

– Kênh hình hơi rối.

– Cách trình diễn hình ảnh nội dung bài tập dễ gây rối cho học

VD: bài 5/12 (số hình nhân vật trong tranh gây nhiễu, dễ gây mất triệu tập cho học viên)

Nhiều bài tập còn sử dụng kênh hình vẫn chưa tương thích. ( VD: bài 3/13; bài 3/19; bài 3/20; bài 4/22…)

ưu thế:

– SGK được thiết kế chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS (năng lực tư duy và lập luận toán học). HS rất có thể lựa chọn giải pháp tương thích với sở thích, năng lực của HS.

– Nội dung trình diễn hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, kích thích hứng thú, tạo dựng niềm tin trong việc học môn toán của

– Tích hợp xoay quanh hai mạch kiến thức và kỹ năng: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ độc đáo, phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn, sát với trong thực tiễn giúp HS dễ nhớ, dễ hiểu, dễ HS vào hoạt động học tập

– Có nhiều bài tập có ích, nhiều trò chơi và hoạt động lí thú.

– Nội dung từng bài học links với nhau, mạch kiến thức và kỹ năng được dàn trải đều cho những tiết học. Mỗi chủ đề được phân chia thành những bài học. Mỗi bài học gồm nhiều dạng câu hỏi, bài tập, hoạt động sắp xếp theo quy trình từ dễ đến khó, hướng tới việc khám phá, phát hiện thực hành, vận dụng giải quyết vấn đề trong thực tiễn và tương thích với trình độ nhận thức của học viên.

– trải qua những nội dung, kiến thức và kỹ năng toán học được khai thác, sử dụng trong những môn học khác, hoạt động về nhà hình thành cho HS nề nếp học tập, sinh hoạt, chuẩn mực đạo đức qua mỗi tiết học.

Hạn chế: Tranh ảnh quá nhiều do đó HS dễ lơ là, mất triệu tập.

ưu thế:

– Cấu trúc nội dung và thiết kế quy trình dạy học tương thích.

– Hệ thống câu hỏi và bài tập trong những bài học được sắp xếp hợp lí theo trình độ học viên.

Hạn chế:

Lượng kiến thức và kỹ năng ở một số bài nhiều. Một số Nội dung bài tập gây khó khăn cho học viên trong việc trình diễn.

Tự nhiên và xã hội

ưu thế:

– SGK được trình diễn hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, gần gũi với học viên.

– Mạch kiến thức và kỹ năng, kĩ năng mỗi bài được xây dựng xuyên suốt trong quy trình học. Đảm bảo tính đồng tâm và chú trọng vào dạy học tích hợp.

– Nội dung bài học tương thích với lứa tuổi.

Hạn chế: Nội dung kiến thức và kỹ năng trong một bài khá nhiều

ưu thế:

– SGK được trình diễn hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, gần gũi với học viên. Nội dung và hình ảnh minh họa cho những hoạt động trong từng bài học rõ ràng, tương thích với lứa tuổi HS.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học viên rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức và kỹ năng.

– Mạch kiến thức và kỹ năng, kĩ năng mỗi bài được xây dựng xuyên suốt trong quy trình học.

– Đảm bảo tính đồng tâm và chú trọng vào dạy học tích hợp.

– Nội dung bài học tương thích với lứa tuổi.

– Mỗi bài học được xây dựng trên trong thực tiễn và gần gũi với đời sống hằng ngày giúp HS được trải nghiệm, tìm hiểu khám phá toàn cầu tự nhiên. Cuối mỗi bài học có phần về “An toàn” giúp học viên vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào cuộc sống, phòng tránh những rủi ro trong sinh hoạt và vui chơi.

– HS được tự do phát triển sự sáng tạo và phát triển năng lực.

Hạn chế: Nội dung kiến thức và kỹ năng trong một bài khá nhiều.

ưu thế:

– Kênh hình kênh chữ đẹp.

– những bước hướng dẫn hoạt động tương thích lứa tuổi học viên.

Hạn chế: Nội dung có bài thể hiện dài.

Đạo đức

ưu thế:

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức và kỹ năng theo khung Chương trình Phổ thông 2018. Nội dung bài học và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ. Có những tình huống liên hệ trong thực tiễn để HS giải quyết. tương thích với đối tượng học viên lớp 2.

– Kênh hình rõ ràng, màu sắc tươi sáng, hình ảnh gần gũi với chủ đề.

– Câu lệnh dễ hiểu.

Hạn chế:

– Kênh chữ nhiều (trang 45, 46, 48). Câu lệnh dài học viên sẽ khó nhớ yêu cầu.

– Trang 5 phần Khởi động, vẫn chưa xuất hiện khoảng cách giữa những chữ.

ưu thế:

– Nội dung SGK triệu tập hướng tới mục tiêu hình thành phát triển những năng lực đặc trưng.

– Sách phát huy tối đa vai trò của kênh hình, hình ảnh hoá nội dung dạy học; đảm bảo thể hiện chính xác, sinh động, gần gũi và hợp lí những tình huống dạy học cũng như những nội dung giáo dục.

– Tính thẩm mĩ và sức hấp dẫn của sách cao, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho HS khi tiếp thu bài học. trải qua những tranh ảnh đẹp, rõ ràng,… thú vị được sự tìm tòi khám phá của HS trong từng hoạt động.

– những hoạt động học tập được thiết kế tương thích với tính chất HS lớp Hai, tương thích với định hướng đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS.

– Từng chủ đề được thể hiện rõ ràng.

– Mục tiêu bám sát bài dạy.

– những câu hỏi khai thác rõ nội dung thông tin kiến thức và kỹ năng để HS dễ nhận biết.

Hạn chế: Tranh ảnh nhiều làm cho HS lơ là, ít triệu tập.

ưu thế:

– Kênh hình kênh chữ thiết kế hài hoà. Màu sắc tranh còn đơn giản vẫn chưa thú vị nhiều.

Hạn chế:

– Câu lệnh dài học viên sẽ khó nhớ yêu cầu

Hoạt động trải nghiệm

 

ưu thế:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học viên; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– Nội dung, kiến thức và kỹ năng phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. những hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

Ưu điểm:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học viên; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao, sinh động, thúc đẩy HS học tập tích cực.

– Nội dung, kiến thức và kỹ năng phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa, giúp GV thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch bài học, điều chỉnh bổ sung những nội dung và hoạt động thích hợp gắn với trong thực tiễn địa phương, tương thích với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng HS. đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện tương thích đảm bảo tính mềm dẻo

– những yêu cầu học tập thiết thực giúp HS định hướng được mục tiêu cần đạt; phát triển kỹ năng nhận thức, kỹ năng tư duy; rèn khả năng tích hợp; vận dụng kiến thức và kỹ năng; hình thành cho HS nhận thức, thói quen gắn với thực tiễn đời sống.

– Cấu trúc những chủ đề, chủ điểm có tính mở giúp GV chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và tiến hành kế hoạch giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; kế hoạch kiểm tra; đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. những hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả; những hoạt động phân hóa HS theo năng lực, phẩm chất, tăng cường trải nghiệm thực tiễn, đảm bảo toàn bộ những HS đều tiếp cận bài học dễ dàng, tạo thời điểm bình đẳng để HS được trải nghiệm, tương tác, khám phá, phát triển và sáng tạo.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

ưu thế:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học viên; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– Nội dung, kiến thức và kỹ năng phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. những hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

Âm nhạc

ưu thế:

– Ở mỗi chủ đề sẽ ứng với cùng một mục tiêu về nội dung không giống nhau, từ đó giúp HS hình thành được những năng lực về âm nhạc.

– những bài hát sử dụng trong SGK vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới, những bài hát đa dạng thể loại.

Hạn chế: Một số bài HS còn hơi khó cảm nhận.

ưu thế:

– Nội dung sách gồm có 5 đề mục dựa trên những mạch nội dung chính của môn học: Hát, Đọc nhạc, Nhạc cụ, Thường thức âm nhạc với những icon được thiết kế tương ứng.

– Ở mỗi chủ đề sẽ ứng với cùng một mục tiêu về nội dung không giống nhau, từ đó giúp HS hình thành được những năng lực về âm nhạc.

– những bài hát sử dụng trong SGK vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới, những bài hát đa dạng thể loại như: bài hát tuổi thiếu nhi, bài hát quốc tế, bài hát dân ca; có cao độ và âm điệu tương thích với HS lớp 2 Hạn chế: Một số bài HS còn hơi khó cảm nhận.

ưu thế:

– những chủ đề xuyên suốt như: Trường học, bạn bé, thiên nhiên, mùa xuân, quê.

– vật liệu những bài hát mang âm hưởng vùng miền.

– Minh hoạ tranh ảnh, màu sắc đẹp.

Hạn chế: những bài tập đọc nhạc, những chủ điểm vẫn chưa cụ thể: cao độ và gõ đệm.

Giáo dục thể chất

ưu thế:

– SGK có hình ảnh rõ ràng, màu sắc tương thích lôi cuốn HS.

– những động tác cụ thể.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học.

Hạn chế:

– Kênh chữ còn nhiều.

– Vận dụng vài tranh bị thừa không rất cần thiết.

ưu thế:

– SGK có hình ảnh rõ ràng, màu sắc tương thích lôi cuốn HS.

– những động tác cụ thể.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học.

– Nội dung từng bài phân chia kiến thức và kỹ năng đa dạng, sinh động giúp HS dễ nắm và tiến hành.

– Kênh chữ và hình hài hòa.

– Bố cục sách hợp lí, làm rõ trọng tâm. Mỗi bài học đảm bảo đủ những phần. Mỗi phần được thể hiện rõ bằng kênh chữ và màu.

– Trò chơi tương thích với HS lớp 2, dễ tiến hành.

Hạn chế: Kênh chữ còn nhiều.

ưu thế:

– những bài tập cụ thể, rõ ràng.

– Vận dụng qua những bước hướng dẫn.

– Trò chơi có phối kết hợp mỗi bài.

– Hình ảnh sinh động.

Hạn chế: Vận dụng vài tranh bị thừa không rất cần thiết.

Mĩ thuật

ưu thế:

– Giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng phân tích và đánh giá trải qua những nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn sống.

– Tranh minh hoạ đẹp, sinh động.

Hạn chế: Một số đồ dùng học tập nên vẫn chưa tương thích với điều kiện trong thực tiễn của HS.

ưu thế:

– Giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng phân tích và đánh giá trải qua những nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn sống, tương thích với tính chất tâm lý, nhận thức của HS.

– Bài học có tính links, hệ thống.

– Hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, linh hoạt .

– Ngôn ngữ, hình ảnh khoa học, hấp dẫn.

Hạn chế: Một số đồ dùng học tập nên vẫn chưa tương thích với điều kiện trong thực tiễn của HS.

ưu thế:

– những chủ đề tương thích với học viên.

– Giúp học viên biết vận dụng, sáng tạo khi vẽ. Biết cảm nhận san sẻ tranh vẽ cùng bạn.

– Tranh minh hoạ đẹp, sinh động.

Hạn chế: những bài tập vẫn chưa tương thích với những bạn nam.

Bỏ phiếu lựa chọn sách giáo khoa lớp Hai từng môn học, kết quả như sau:

cuốn sách
Môn
cuốn sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” cuốn sách “Chân trời sáng tạo” cuốn sách “Cánh Diều”
Tiếng Việt …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Toán …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Tự nhiên và xã hội …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Đạo đức …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Hoạt động trải nghiệm …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Âm nhạc …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Giáo dục thể chất …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Mĩ thuật …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu

Tổ chuyên môn khối 2 đề xuất danh mục sách giáo khoa lớp Hai sử dụng trong năm học 2021 – 2022 như sau:

STT Môn cuốn sách
1 Tiếng Việt ……………….
2 Toán ………………
3 Tự nhiên và xã hội …………………..
4 Đạo đức ………………….
5 Hoạt động trải nghiệm ………………………
6 Âm nhạc ……………………..
7 Giáo dục thể chất ………………………
8 Mĩ thuật …………………………

Kính đề nghị Hiệu trưởng nhà trường kiểm tra và quyết định. Biên bản hoàn thành vào lúc ….. giờ ……. phút cùng ngày.

những thành viên tham gia:

1………………………………..

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

6…………………………………

7…………………………………

8…………………………………

Tổ trưởng chuyên môn

 

 

 

 

 

 

 

Biên bản sinh hoạt chuẩn bị bài giảng minh họa

TRƯỜNG ……………………
TỔ KHỐI…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

……ngày …tháng ….năm……..

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

… giờ ngày… tháng … năm 20…

– Số giáo viên tham gia: …/…

+ Tên người vắng: … đ/c ( đ/c Luyến có phép).

– Nội dung cuộc họp: tranh luận về bước chuẩn bị giờ dạy minh họa

– Người tiến hành giờ dạy: ………………………………………………..

– Tên Bài:……………………………………………………………………………..

+ Để chuẩn bị cho giờ dạy giáo viên cần nắm vững được mục tiêu bài học:

1. kiến thức và kỹ năng: học viên trình diễn được:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Kỹ năng:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Thái độ:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Hình Thành phát triển năng lực

+ Để tiến hành tốt người dạy cần trao đổi với những đồng chí trong nhóm:

Đồng chí: …………………………………………………………………………

tranh luận về bước tiến hành giờ dạy MH

– Khi tiến hành dạy người dạy cần lưu ý:

+ GV dạy cần quan tâm đến toàn bộ những HS, không dạy trước hoặc huấn luyện trước cho HS về ND bài học.

+ Phát huy được tính tích cực của học viên, tạo điều kiện cho toàn bộ những học viên đều được tham gia xây dựng bài học, để ý đến những đối tượng học viên yếu . Khai thác học viên có khả năng tư duy tốt như em:

+ Xác định loại bài học là dạng bài học: hình thành kiến thức và kỹ năng mới.

+ Giáo viên giới thiệu bài học .

+ Nội dung bài học được chia ra những đơn vị kiến thức và kỹ năng:……………………………….

+ Dự kiến sẽ tổ chức những hoạt động dạy học theo hướng nghiên cứu bài học. Giao những câu hỏi cho học viên chuẩn bị ở nhà để tự tìm phương án reply, những nội dung liên quan, cử đại diện trình diễn trước lớp.

+ Lời nói, hành động thao tác cụ thể của giáo viên là tương thích với tình huống đưa ra.

+ Giáo viên trình diễn bảng những nội dung sau:

+ Dự kiến tích hợp nội giáo dục liên quan là…………………………………………

+ Sản phẩm HS trong bài học này là ………………………………………………..

+ Thuận lợi: đa số HS có ý thức chuẩn bị bài tốt.

+ Khó khăn học viên khi tham gia những hoạt động : học viên đông, lực học không đồng đều.

+ Dự kiến những tình huống xảy ra: HS không chuẩn bị bài ở nhà, không tích cực xây dựng bài.

+ Cách xử lý của giáo viên: nhắc nhở HS, tìm cách gợi mở để HS reply những tình huống nêu ra.

+ Đánh giá kết quả học tập của HS trải qua câu hỏi trắc nghiệm, tranh luận nhóm. vật chứng qua số câu reply được của học viên.

+ Người dự giờ có chỗ ngồi quan sát thuận lợi dễ dàng đi lại quan sát hoạt động của những nhóm.

+ Người dự giờ không mượn tác động đến việc học tập của học viên.

+ Quan sát được không khí học tập của học viên từ hành vi, nét mặt, cử chỉ lời nói theo dõi những hình ảnh minh họa qua powerpoint và triệu tập tranh luận câu hỏi của giáo viên đưa ra. Và sự phối hợp trong những nhóm : với những nội dung cơ bản như trên những đ/c:………………..

+ Cùng có trách nhiệm chuẩn bị tốt giáo án nội dung bài học, phương tiện phục vụ cho giảng dạy như: Đèn chiếu, bút dạ, giấy khổ A3 cho học viên tranh luận trao đổi nhóm .

+ Bài giảng tiến hành vào tiết 1 sáng thứ 3 ngày ,…./ …/20….

Biên bản cuộc họp tranh luận về bước tiến hành giờ dạy MH. Kết thúc …g…. giờ cùng ngày.

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Biên bản sinh hoạt tranh luận rút kinh nghiệm, tổng kết

TRƯỜNG ……………………
TỔ KHỐI…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

……ngày …tháng ….năm……..

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

… giờ ngày … tháng … năm 20….

– Số giáo viên tham gia: …….. Đ/C

+ Tên người vắng: đ/c ……………………………………………

– Nội dung cuộc họp: tranh luận về giờ dạy MH

– Người tiến hành giờ dạy: ……………………………………..

– Người chủ trì: ………………………… -Tổ trưởng …………..

– Nội dung của buổi suy ngẫm và tranh luận

1, Đồng chí tổ trưởng nhận xét:

+ Giờ dạy cơ bản đã đạt được kiến thức và kỹ năng cần truyền thụ, học viên đã nắm được những kiến thức và kỹ năng của bài học.

+ Đã khai thác được những hoạt động của học viên cần phải làm, và giáo viên đã truyền đạt được nội dung kiến thức và kỹ năng theo dự định.

+ những nhóm tích cực hoạt động đưa ra những câu hỏi để cùng nhau tranh luận giữa những nhóm.

+ những tình huống xảy ra trong giờ học cơ bản nằm trong dự kiến của người dạy.

+ Diễn biến toàn bộ quy trình bài dạy minh họa.

2, Giáo viên tham gia tranh luận:

những đồng chí nhóm Văn nhất trí với phương pháp giảng dạy, giờ dạy kết quả, HS tích cực.

Người dự giờ ghi chép hoạt động của những nhóm, .

– những hoạt động của học viên có kết quả: ………………………..

– Hoạt động không kết quả: ………………………………………………

+ học viên hoạt động có kết quả: …………………………………….

+ Nhóm hoạt động có kết quả: ………………………………………..

+ học viên vẫn chưa triệu tập như em ……………………………………..

+ Qua bài học đã có khả năng vận dụng được kiến thức và kỹ năng vào trong thực tiễn.

+ Qua bài học kết quả học tập của học viên : Đạt được mục đích của giáo viên.

3. Tổng kết tiến hành chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học

– ưu thế: GV đã phân công nhiệm vụ cho HS và hướng dẫn phần chuẩn bị ở nhà tốt, HS tích cực, chủ động làm chủ tri thức. Đa số HS hiểu bài, đã phát huy được năng lực của HS. GV có sự chuẩn bị bài chu đáo. GV sử dụng CNTT tương thích và có kết quả. GV đã quan tâm được nhiều đối tượng HS và đã phát huy được năng lực của HS.

– Tồn tại: Một số HS hoạt động nhóm vẫn chưa kết quả, có một số HS vẫn chưa được GV gọi reply bài mặc dù có giơ tay, phân bố thời gian cho hoạt động củng cố còn ít.

4. tranh luận về bước áp dụng cho trong thực tiễn dạy học hằng ngày

– Sau buổi SHCD người dự sinh hoạt đã nhận được thấy qua giờ dạy giáo viên có nhiều phương án truyền thụ kiến thức và kỹ năng cho học viên, và rất có thể tạo điều kiện cho những em làm chủ kiến thức và kỹ năng hơn.

– Đây là giờ dạy theo hướng đổi mới và có nhiều ý tưởng phát minh tốt nên cần tiếp tục.

– kết quả của SHCM đối với người dạy cách chọn phương pháp không gò bó, người dự gần gũi học viên hơn, qua đó rút ra nhiều kinh nghiệm hơn, học viên cảm thấy gần gũi thầy, cô hơn.

Biên bản cuộc họp tranh luận về bước suy ngẫm và tranh luận về giờ dạy MH. Kết thúc …. giờ cùng ngày.

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *