Ngày 16/12/2020, Tổng cục VAT phát hành Công văn 4868/TCT-CS về nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

do đó, giới thiệu nhiều nội dung mới của Nghị định 123/2020/NĐ-CP so với Nghị định 119/2018/NĐ-CP.  Về đối tượng áp dụng, ngoài những đối tượng đã được quy định tại Điều 2 Nghị định 119/2018/NĐ-CP là:

  • Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử.
  • Cơ quan quản lý VAT những cấp và những tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn,
  • Tổ chức thu VAT, phí, lệ phí;
  • Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ VAT thu nhập cá nhân.

– Tổ chức in hóa đơn, biên lai, cung ứng phần mềm in biên lai.

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định Cục VAT những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tiếp trong tương lai gọi là Cục VAT) đặt in hóa đơn để bán cho những đối tượng sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không tiến hành thanh toán giao dịch với cơ quan VAT bằng phương tiện điện tử, không tồn tại hạ tầng công nghệ thông tin, không tồn tại hệ thống phần mềm kế toán, không tồn tại phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người tiêu dùng và đến cơ quan VAT.

(Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiến hành theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư phát hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có)

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan VAT gặp sự cố theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Thủ tục mua hóa đơn: Để được mua hóa đơn của cơ quan VAT, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing thuộc đối tượng được cơ quan VAT bán hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn gửi cơ quan VAT khi mua hóa đơn và kèm một số giấy tờ.

Số lượng hóa đơn bán: Cơ quan VAT bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing theo tháng, số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing lần đầu không quá một quyển 50 số cho từng loại hóa đơn.

Hóa đơn do Cục VAT đặt in để bán được thông báo công khai minh bạch trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục VAT và trước khi bán lần đầu Cục VAT phải lập thông báo phát hành hóa đơn. Hóa đơn giấy do Cục VAT đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí trong thực tiễn, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Thủ tục trong quy trình sử dụng hóa đơn:

quy trình sử dụng hóa đơn giấy mua của cơ quan VAT, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing phải tiến hành những thủ tục sau:

- Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý gửi cơ quan VAT;

- Lập báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn;

- Trường hợp có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải tiến hành tiêu hủy hóa đơn và phải tuân thủ trình tự, thủ tục tiêu hủy. Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing sử dụng hóa đơn và gửi Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn đến cơ quan VAT quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày tiến hành tiêu hủy hóa đơn.

- Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan VAT cùng với việc nộp tờ khai VAT GTGT.

i) Quy định về chứng từ

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định bổ sung về chứng từ trong lĩnh vực quản lý VAT, phí, lệ phí của cơ quan VAT gồm có: Chứng từ khấu trừ VAT thu nhập cá nhân và Biên lai thu VAT, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; Biên lai thu VAT, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; Biên lai thu VAT, phí, lệ phí. Biên lai, chứng từ có hình thức đặt in, tự in và điện tử.

Đối với Biên lai, chứng từ điện tử:

- Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và những văn bản hướng dẫn thi hành.

- Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language") và theo định dạng của Tổng cục VAT xây dựng và ra mắt.

- Đăng ký sử dụng biên lai điện tử tiến hành đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục VAT theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

- Sử dụng chứng từ khấu trừ VAT thu nhập cá nhân điện tử: Tổ chức khấu trừ VAT thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ khấu trừ VAT thu nhập cá nhân theo như hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo những nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, không phải đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục VAT.

Đối với biên lai đặt in, tự in:

- Cục VAT tạo biên lai theo như hình thức đặt in (loại không in sẵn mệnh giá) được bán cho những tổ chức thu phí, lệ phí theo giá đảm bảo bù đắp chí phi in ấn, phát hành.

- Trường hợp đặt in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí lựa chọn tổ chức đủ điều kiện in theo quy định để ký hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.

- Trường hợp tự in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí phải đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

- quy trình sử dụng biên lai đặt in, tự in, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan VAT phải làm những thủ tục sau:

+ Tổ chức thu phí, lệ phí phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến cơ quan VAT quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành biên lai gửi cơ quan VAT theo phương thức điện tử.

+ Biên lai do Cục VAT đặt in trước khi bán lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai, Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến toàn bộ những Cục VAT trong toàn quốc trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán.

+ Tổ chức thu phí, lệ phí phải lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai trong quy trình sử dụng.

+ Trường hợp có biên lai không tiếp tục sử dụng phải tiến hành tiêu hủy và phải tuân thủ trình tự, thủ tục tiêu hủy. Hồ sơ tiêu hủy biên lai được lưu tại tổ chức thu phí, lệ phí và gửi Thông báo kết quả tiêu hủy biên lai đến cơ quan VAT quản lý trực tiếp.

- Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm được cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo như hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan VAT quản lý trực tiếp. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng những biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải tiến hành báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan VAT trực tiếp quản lý theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (gồm có cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng). Bên nhận ủy nhiệm không phải tiến hành thông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan VAT. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm hết trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan VAT và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.

k) Quy định về tra cứu, cung ứng, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

- Hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ phải được xây dựng và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; tuân thủ những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin.

- Việc tra cứu, cung ứng, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được áp dụng để tiến hành những thủ tục về VAT, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và những thủ tục hành chính khác; chứng tỏ tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.

- Tổng cục VAT là đơn vị cung ứng thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của những cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương. Cục VAT, Chi cục VAT cung ứng thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.

- những bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử gồm có: những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân Marketing là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; những tổ chức, cá nhân là người tiêu dùng hàng, hóa, dịch vụ; những cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để tiến hành những thủ tục hành chính theo quy định của pháp lý; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; những tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để tiến hành những thủ tục về VAT, thủ tục thanh toán qua ngân hàng; những tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử; những tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử để khấu trừ VAT thu nhập cá nhân.

- Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử: Bên sử dụng thông tin truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục VAT để tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo những nội dung thông tin hóa đơn điện tử. Bên sử dụng thông tin là những cơ quan quản lý nhà nước, những tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử đã ký quy chế trao đổi thông tin hoặc ký hợp đồng phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, kết nối, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử từ Tổng cục VAT thì đăng ký đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục VAT.

- Tổng cục VAT tiến hành việc tịch thu tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử hoặc chấm hết sử dụng những hình thức cung ứng, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trong một số trường hợp.

l) Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

- Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ: Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định; công khai minh bạch cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ; Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan VAT quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ quan VAT; Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan VAT đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan VAT.

- người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ: Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ; cung ứng chính xác thông tin rất cần thiết để người bán lập hóa đơn; Ký những liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung; Sử dụng hóa đơn đúng mục đích; cung ứng thông tin trên hóa đơn cho những cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

m) Về sử dụng hóa đơn đối với cơ sở Marketing mới xây dựng

- Đối với những doanh nghiệp mới xây dựng từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được phát hành đến ngày 30/06/2022, nếu nhận được thông báo áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp phải tiến hành theo hướng dẫn của cơ quan VAT.

- Nếu vẫn chưa đáp ứng về điều kiện hạ tầng công nghệ mà tiếp tục dùng hóa đơn theo quy định tại những Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ thì đơn vị phải tiến hành gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan VAT theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA phát hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai VAT giá trị tăng thêm.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *