Ngày 10/03/2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành Công văn 561/BHXH-CSYT hướng dẫn triển khai Thông tư 30/2020/TT-BYT. 

do đó, mức hưởng khi khám chữa bệnh BHYT tại những xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh được hướng dẫn như sau:

  • Trường hợp đăng ký KCB lúc đầu tại trạm y tế (TYT) tuyến xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh (tức đi đăng ký ở tỉnh khác) thì được thanh toán 100% theo phạm vi hưởng và mức hưởng tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018. 
  • Trường hợp đăng ký KCB lúc đầu tại TYT xã và tương đương của tỉnh đang thường trú thì khi đi KCB tại những TYT của xã giáp ranh của tỉnh khác được xác định là: Đi KCB không đúng tuyến nhưng được hưởng 100% chi phí KCB trong phạm vi hưởng và mức hưởng quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định 146/2018.

Nội dung Công văn 561/BHXH-CSYT

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 561/BHXH-CSYT
V/v hướng dẫn triển khai một số nội dung của Thông tư số 30/2020/TT-BYT

Thủ Đô Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021

 

Kính gửi:

– Bảo hiểm xã hội những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
– Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
(tiếp về sau viết tắt là BHXH những tỉnh)

Bộ Y tế phát hành Thông tư số 30/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (BHYT), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021 và Công văn số 1078/BYT-BH ngày 22/02/2021 gửi Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, đề nghị hướng dẫn việc thanh toán trong trường hợp chuyển dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến đến khám, chữa bệnh(KCB) HIV/AIDSvà KCB Lao. Để thống nhất trong tổ chức triển khai, BHXH Việt Nam đề nghị BHXH những tỉnh nghiên cứu những nội dung quy định tại Thông tư số 30/2020/TT-BYT nêu trên, lưu ý một số nội dung sau:

1. Về KCB BHYT tại xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh

a) BHXH những tỉnh căn cứ danh sách những trạm y tế (TYT) tuyến xã có địa giới hành chính tiếp giáp trực tiếp với xã của tỉnh khác do Sở Y tế những tỉnh cung ứng sau khi thống nhất với những Sở Y tế của tỉnh giáp ranh như quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2020/TT-BYT (bằng văn bản) để triển khai thanh toán chi phí KCB BHYT tại xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh theo đúng quy định tại khoản 4, Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

b) Người có thẻ BHYT đăng ký KCB lúc đầu tại TYT xã và tương đương đi KCB tại những TYT của xã giáp ranh của tỉnh khác là trường hợp đi KCB không đúng tuyến nhưng được hưởng 100% chi phí KCB trong phạm vi hưởng và mức hưởng quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

c) Việc mã hóa dữ liệu và ghi chép chi phí KCB như sau:

– Tại trường số 16 (MA_LYDO_VVIEN) của Bảng 1 phát hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về định dạng và chuẩn dữ liệu đầu ra phục vụ quản lý và giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT: ghi mã số 3;

– Tại trường số 17 (MUC_HUONG) của Bảng 2, Bảng 3 phát hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT: ghi mức hưởng 100;

d) Tại mục 14 Phần I (Phần Hành chính) của Bảng kê chi phí KCB phát hành kèm theo Quyết định 6556/QĐ-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về phát hành mẫu bảng kê chi phí KCB sử dụng tại những cơ sở KCB: chọn mục “Trái tuyến”.

2. Về quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT

những trường hợp người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú được xác định theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật KCB số 40/2009/QH12.

3. Về thanh toán chi phí KCB đối với người đã hiến bộ phận cơ thể

Trường hợp sau khi phẫu thuật viên kết thúc triển khai kỹ thuật lấy bộ phận cơ thể của người hiến mà có diễn biến bất thường xảy ra, được cơ sở KCB nơi triển khai kỹ thuật lấy bộ phận cơ thể chỉ định điều trị ngay: BHXH những tỉnh triển khai thanh toán phần chi phí KCB phát sinh của người đã hiến bộ phận cơ thể kể từ khi có diễn biến bất thường đó theo quy định tại khoản 4, Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

4. về sự việc chuyển triển khai dịch vụ cận lâm sàng

4.1. Một số lưu ý trong triển khai giám định và thanh toán đối với việc chuyển dịch vụ cận lâm sàng:

a) BHXH những tỉnh đề nghị cơ sở KCB cung ứng: Bản sao hợp đồng nguyên tắc theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 30/2020/TT-BYT; văn bản thông báo danh mục những dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng cần chuyển có nêu rõ lý do phải chuyển sang cơ sở khác triển khai dịch vụ, làm cơ sở thống nhất ký bổ sung phụ lục hợp đồng KCB BHYT trước khi triển khai.

b) Đối với những dịch vụ cận lâm sàng không thuộc danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt triển khai tại cơ sở KCB nhưng trong thực tiễn thiết yếu cho những hoạt động chuyên môn,chỉ áp dụng đối vớingười bệnh đang điều trị nội trú từ tuyến huyện trở lên.

c) Riêng việc chuyển những dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến KCB của người nhiễm HIV/AIDS và mắc bệnh Lao: tiếp tục triển khai theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn triển khai BHYT và KCB BHYT liên quan đến HIV/AIDS và khoản 3, Điều 7 Thông tư số 04/2016/TT-BYT ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về KCB và thanh toán chi phí KCB BHYT liên quan đến KCB Lao. do đó, việc chuyển dịch vụ cận lâm sàng liên quan đến KCB HIV/AIDS và KCB Lao tại những cơ sở y tế có tác dụng điều trị HIV/AIDS và cơ sở triển khai KCB Lao theo quy định tại 02 Thông tư nêu trên được áp dụng cho cả người bệnh nội trú và ngoại trú.

4.2. Cơ sở chuyển dịch vụ mã hóa những thuốc, vật tư y tế được thanh toán ngoài mức giá của những dịch vụ cận lâm sàng do cơ sở khác triển khai như sau:

a) MATHUOC: ghi mã hoạt chất theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế phát hành, bổ sung thêm chữ Kvà 5 ký tự mã cơ sở KCB nơi triển khai dịch vụ cận lâm sàng. Giữa mã hoạt chất với chữ K và giữa chữ K với mã cơ sở cách nhau bằng dấu chấm (.).

Ví dụ 1: Bệnh viện B chuyển người bệnh đến Bệnh viện A (mã cơ sở KCB là 01901) để triển khai dịch vụ Chụp động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền (DSA), thuốc cản quang Ultravist 300 (có mã hoạt chất là 40.646) được sử dụng trong dịch vụ được thanh toán riêng ngoài giá dịch vụ vì được ghi chú vẫn chưa gồm có trong giá. Bệnh viện B ghi mã thuốc cản quang Ultravist 300 khi đề nghị thanh toán là 40.646.K.01901.

b) MA VATTU: ghi mã vật tư y tế theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế phát hành, bổ sung thêm chữ K và 5 ký tự mã cơ sở KCB nơi triển khai dịch vụ cận lâm sàng. Giữa mã hoạt chất với chữ K và giữa chữ K với mã cơ sở cách nhau bằng dấu chấm (.).

Ví dụ 2: Bệnh viện B chuyển người bệnh đến Bệnh viện A (mã cơ sở KCB là 01901) để triển khai dịch vụ 22.0130.0178 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (vẫn chưa gồm có kim sinh thiết một lần, có mã N03.03.090). Khi đề nghị thanh toán, Bệnh viện B mã hóa kim sinh thiết dùng một lần như sau N03.03.090.K.01901.

Đề nghị BHXH những tỉnh chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, những cơ sở KCB và những đơn vị có liên quan triển khai triển khai những quy định của Thông tư số 30/2020/TT-BYT, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT khi đi KCB. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo BHXH Việt Nam để được hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:
– Như trên;

– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Vụ BHYT, Bộ Y tế;
– những đơn vị: TST, TCKT, TTKT, KTNB, TT, CNTT, GĐĐT;
– Lưu: VT, CSYT.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phạm Lương Sơn

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *