Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu về cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2020 ra mắt từ 15/9 – 15/10/2020. Hệ thống sẽ lựa chọn ngẫu nhiên bộ đề gồm 20 câu hỏi, mỗi câu hỏi sẽ có 3 đáp án với một câu reply đúng.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu cải cách hành chính và dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bắc Giang 2020

  • Bộ đề tìm hiểu cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến Bắc Giang – Số 1
  • Bộ đề tìm hiểu cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến Bắc Giang – Số 2
  • Bộ đề tìm hiểu cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến Bắc Giang – Số 3

Bộ đề tìm hiểu cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến Bắc Giang – Số 1

A. 15 ngày làm việc
B. 20 ngày làm việc
C. 30 ngày làm việc

Câu 10. Thời hạn giải quyết dịch vụ công trực tuyến “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung ứng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang là bao nhiêu ngày?

A. 05 ngày làm việc
B. 07 ngày làm việc
C. 08 ngày làm việc

Câu 11. Những lĩnh vực nào tiếp sau này đã được cung ứng tính năng thanh toán trực tuyến giúp người dân thanh toán trực tuyến ngay trên Cổng Dịch vụ công vương quốc?

A. Nộp phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông.
B. Nộp Thuế VAT cá nhân, Thuế VAT doanh nghiệp, Thuế VAT môn bài trực tuyến trên toàn quốc.
C. Cả 2 phương án trên.

Câu 12. Trên Cổng Dịch vụ công vương quốc, thời hạn giải quyết đối với dịch vụ công trực tuyến “Cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ định giá đất” là bao nhiêu ngày làm việc?

A. 15 ngày làm việc
B. 25 ngày làm việc
C. 35 ngày làm việc

Câu 13. Thủ tục “Báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của Hội” được cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ mấy trên Cổng dịch vụ công tỉnh Bắc Giang?

A. Mức độ 2
B. Mức độ 3
C. Mức độ 4

Câu 14. Trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang, thời hạn giải quyết đối với dịch vụ công trực tuyến “Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp”?

A. 07 ngày làm việc
B. 05 ngày làm việc
C. 10 ngày làm việc

Câu 15. Theo Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 06/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh, tỷ lệ tích hợp những dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh với Cổng dịch vụ công vương quốc là bao nhiêu?

A. 10%
B. 20%
C. 30%

Câu 16. Trên Cổng dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang, thời hạn giải quyết dịch vụ công trực tuyến “Cấp phép xuất bản tài liệu không Marketing” là bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày làm việc
B. 7 ngày làm việc
C. 10 ngày làm việc

Câu 17. Theo kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang, trong giai đoạn 2021 – 2025, tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt tỷ lệ là bao nhiêu?

A. Từ 40% trở lên
B. Từ 50% trở lên
C. Từ 60% trở lên

Câu 18. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định phương thức số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử gồm có?

A. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử bằng hình thức sao chụp và chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
B. Chuyển nội dung của kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang dữ liệu điện tử để lưu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
C. Cả hai phương án trên.

Câu 19. Thời hạn giải quyết thủ tục “Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách” là bao nhiêu ngày theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang?

A. 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
B. 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
C. 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Câu 20. Theo Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ, tổ chức Marketing dịch vụ tư vấn du học phải đảm bảo điều kiện nào tiếp sau này?

A. Đội ngũ nhân viên phải có Phiếu lý lịch tư pháp ghi rõ không tồn tại án tích.
B. Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ ĐH trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. Đội ngũ nhân viên phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

Bộ đề tìm hiểu cải cách thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến Bắc Giang - Số 3

Câu 1. Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ xác định chỉ tiêu chủ yếu về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 giai đoạn 2021-2025 ra làm sao?

A. 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công vương quốc.
B. 95% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công vương quốc.
C. 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công vương quốc.

Câu 2. Thời hạn giải quyết dịch vụ công trực tuyến “Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp” trên Cổng dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang là bao nhiêu ngày?

A. 10 ngày làm việc
B. 11 ngày làm việc
C. 12 ngày làm việc

Câu 3. Trên Cổng dịch vụ công của tỉnh, thời hạn giải quyết dịch vụ công trực tuyến “Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được” là bao nhiêu ngày?

A. 5 ngày làm việc
B. 7 ngày làm việc
C. 9 ngày làm việc

Câu 4. Trên Cổng dịch vụ công vương quốc, tổ chức, cá nhân rất có thể sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến nào?

A. Nộp Thuế VAT doanh nghiệp
B. Nộp Thuế VAT cá nhân
C. Cả hai phương án A và B

Câu 5. Theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính phải đảm bảo những nguyên tắc nào tiếp sau này?

A. Khách quan, trung thực, chính xác, khoa học, minh bạch, công khai minh bạch, công minh, bình đẳng, đúng pháp lý trong việc đánh giá và ra mắt kết quả đánh giá.
B. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và quy trình giải quyết thủ tục hành chính và kết quả, tác dụng triển khai nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá.
C. Cả hai nguyên tắc trên.

Câu 6. Theo Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang, trong giai đoạn 2019 – 2020, tỷ lệ thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 là bao nhiêu?

A. Trên 50% và 30%.
B. Trên 30% và 50%.
C. Trên 40% và 60%.

Câu 7. Theo kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang, trong giai đoạn 2019 – 2020, tỷ lệ tích hợp những dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh với Cổng dịch vụ công vương quốc là bao nhiêu?

A. 20%.
B. 30%.
C. 50%.

Câu 8. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định phương thức số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử gồm có?

A. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử bằng hình thức sao chụp và chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
B. Chuyển nội dung của kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang dữ liệu điện tử để lưu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
C. Cả hai phương án trên.

Câu 9. Theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ, ứng dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của Bộ Công an hướng tới lĩnh vực nào?

A. Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an toàn giao thông đường thủy.
B. Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh tế, an toàn giao thông.
C. Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an toàn giao thông.

Câu 10. Mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn (2011 - 2020), đến năm 2020 thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính phải đạt được mức nào dưới đây?

A. Trên 80%
B. Trên 70%
C. Trên 60%

Câu 11. Dịch vụ công trực tuyến “Cấp giấy phép bán lẻ rượu” trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Bắc Giang được cung ứng ở mức độ mấy?

A. Mức độ 2
B. Mức độ 3
C. Mức độ 4

Câu 12. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP gồm nội dung nào tiếp sau này?

A. Hồ sơ toàn bộ những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của cơ quan mình, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của những bộ, ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao tiếp nhận tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
B. Hồ sơ toàn bộ những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
C. Hồ sơ toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của những cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ huy của Thủ tướng Chính phủ, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của những cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao tiếp nhận tại cấp huyện.

Câu 13. Theo Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 08/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh, yêu cầu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ra làm sao?

A. Nâng cao đạo đức, kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân; triển khai nguyên tắc, văn hóa ứng xử nơi văn phòng.
B. Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ phải tuân thủ nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên, kỷ cương và trật tự hành chính, đúng thẩm quyền; triển khai đúng và đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ được phân công; không đùn đẩy, tránh mặt trách nhiệm. Nghiêm cấm lợi dụng tính năng, nhiệm vụ gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp.
C. Cả hai phương án A và B.

Câu 14. Theo Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế khi công dân triển khai thủ tục khai sinh, đăng ký cư trú, xin cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi được những kết quả nào tiếp sau này?

A. Chỉ Giấy khai sinh.
B. Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu sau khi đã được nhập khẩu cho cháu bé, thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi.
C. Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi.

Câu 15. Theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh cấp tỉnh có trách nhiệm nào tiếp sau này?

A. phát hành kế hoạch và chỉ huy việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực, thuộc thẩm quyền giải quyết để đảm bảo việc kết nối san sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
B. công khai minh bạch danh mục và tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương trên Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
C. Cả hai phương án A và B.

Câu 16. Theo Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cần tối thiểu tính năng nào để trao đổi thông tin giữa cơ quan cung ứng dịch vụ với người tiêu dùng trong quy trình triển khai dịch vụ?

A. tính năng được cho phép người tiêu dùng theo dõi, kiểm tra việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
B. tính năng thông báo tự động cho người tiêu dùng biết thông tin về sự việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
C. Cả 2 phương án trên.

Câu 17. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ được phát hành tại Nghị quyết nào?

A. Nghị quyết 30a/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ
B. Nghị quyết 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ
C. Nghị quyết 57/NQ-CP, ngày 15/12/2010 của Chính phủ

Câu 18. Dịch vụ công trực tuyến “Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện” trên Cổng dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang được cung ứng ở mức độ mấy?

A. Mức độ 2
B. Mức độ 3
C. Mức độ 4

Câu 19. Giấy chứng nhận đủ điều kiện Shop đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực mấy năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp mới?

A. 5 năm
B. 10 năm
C. 15 năm

Câu 20. Theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu của việc chuyển phát hồ sơ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích?

A. Tiết kiệm chi phí triển khai thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thủ tục hành chính; bảo đảm vai trò của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc chuyển phát hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; sự phối hợp giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính.
B. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu triển khai thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
C. Cả 02 phương án trên.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *