Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức và kỹ năng pháp lý năm 2020 được tổ chức theo như hình thức trắc nghiệm trực tuyến thành 2 đợt, đợt 1 từ ngày 23/6 – 31/7/2020. Còn đợt 2 từ ngày 01/9 – 30/9/2020.

Đợt 1 cuộc thi đã kết thúc, đợt 2 đang ra mắt. Người tham gia reply 20 câu hỏi xoay quanh kiến thức và kỹ năng pháp lý về lao động. Vậy mời những bạn cùng theo dõi đáp án trong bài viết dưới đây:

Video hướng dẫn thi Tìm hiểu kiến thức và kỹ năng pháp lý năm 2020

Đáp án cuộc thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức và kỹ năng pháp lý năm 2020

Câu 1: Chọn phương án đúng với quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 để điền vào chỗ trống: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của … tháng liền kê theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

A. 03
B. 06
C. 09
D. 12

Câu 2: Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, người từ đủ 15 tuổi đến vẫn chưa đủ 18 tuổi có được làm thêm giờ, làm việc vào đêm hôm không?

A. Có.
B. Không.
C. rất có thể làm thêm giờ, làm việc vào đêm hôm trong một số nghề, công việc.

Câu 3: Hãy chọn phương án đúng:

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp:

A. Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp lý.
B. Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp lý cấm.
C. Cả 02 phương án trên đều đúng.
D. Cả 02 phương án trên đều sai.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây là điều kiện phải đáp ứng khi sử dụng người lao động làm thêm giờ?

A. Phải được sự đồng ý của người lao động.
B. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 60% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.
C. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ trong 01 năm trong mọi trường hợp.

Câu 5: Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người tiêu dùng lao động áp dụng đối với trường hợp nào dưới đây?

A. Vừa làm vừa nói chuyện riêng.
B. Đánh bạc
C. Sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
D. Cả phương án b và c.

Câu 6: Hãy chọn phương án đúng với quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 để điền vào chỗ trống: Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã khi nghỉ việc mà có từ đủ … năm đến dưới … năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.

A. 10 và 15.
B. 15 và 20.
C. 20 và 25.

Câu 7: Nhận định tiếp sau này đúng hay sai?

Hai bên rất có thể giao phối hợp đồng lao động băng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định khác.

A. Đúng.
B. Sai.

Câu 8: “Người lao động rất có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người tiêu dùng lao động nhưng phải bảo đảm triển khai đầy đủ những nội dung đã giao kết”. Nhận định trên đây là đúng? 

A. Đúng.
B. Sai.

Câu 9: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định ra sao?

A. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bật mí bí mật công nghệ, bí mật Sale của người tiêu dùng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
B. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 04 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp đặc biệt là 09 tháng.
C. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 05 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp đặc biệt không quá 12 tháng.

Câu 10: Hình thức của hợp đồng lao động gồm?

A. Bằng văn bản.
B. Bằng lời nói.
C. Cả 02 hình thức trên.

Câu 11: người tiêu dùng lao động có phải phát hành nội quy lao động không?

A. Có
B. Không
C. Tùy từng trường hợp

Câu 12: Nhận định nào tiếp sau này là đúng?

A. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trong mọi trường hợp.
B. Hợp đồng lao động phải được giao kết bảng lời nói trong mọi trường hợp.
C. Hợp đồng lao động phải được giao kết bảng văn bản trừ trường hợp công việc có thời hạn dưới 01 tháng theo quy định của Bộ luật Lao động.
D. Hợp đồng lao động phải được giao kết bảng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 6 tháng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Câu 13: Nhận định tiếp sau này là sai?

“Cá nhân chỉ rất có thể là người lao động, không thể là người tiêu dùng lao động”.

A. Đúng.
B. Sai.

Câu 14: Nhận định tiếp sau này đúng hay sai?

Tiền lương là số tiền mà người tiêu dùng lao động trả cho người lao động theo quy định của pháp lý để triển khai công việc.

A. Đúng.
B. Sai.

Câu 15: Theo Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được hiểu ra sao trong số những phương án dưới đây?

A. Là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người tiêu dùng lao động về sự việc làm có trả công, Trong số đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

B. Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người tiêu dùng lao động về sự việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
C. Là sự thoả thuận giữa người lao động và người tiêu dùng lao động về sự việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
D. Là sự thoả thuận giữa người lao động và người tiêu dùng lao động về những vấn đề liên quan đến việc làm.

Câu 16: Trường hợp người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định thì có bị tính lãi suất không?

A. Có
B. Không
C. Tùy từng trường hợp

Câu 17: Nhận định tiếp sau này đúng hay sai?

Bộ luật Lao động năm 2019 chỉ áp dụng cho đối tượng là lao động người Việt Nam, không áp dụng cho người lao động quốc tế làm việc tại Việt Nam. 

A. Đúng.
B. Sai.

Câu 18: người tiêu dùng lao động được quyên tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong thời hạn bao lâu?

A. Không quá 30 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.
B. Không quá 40 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.
C. Không quá 50 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.
D. Không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.

Câu 19: Chọn phương án đúng với quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 để điền vào chỗ trống:

Trường hợp do dịch bệnh nguy hiểm, người tiêu dùng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc thì khi đơn phương chấm hết hợp đồng lao động, người tiêu dùng lao động phải báo trước cho người lao động …

A. Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
B. Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
C. Ít nhất 60 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.
D. Ít nhất 60 ngày đối với mọi loại hợp đồng.

Câu 20: người tiêu dùng lao động không được sử dụng người lao động làm việc đêm hôm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp nào tiếp sau này?

A. Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
B. Đang nuôi con ốm.
C. Người lao động nữ cao tuổi.
D. Đang bị xử lý kỷ luật.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *