Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp lý về phòng, chống tham nhũng” ra mắt từ ngày 01/10 – 30/10/2020, nhằm hưởng ứng Ngày pháp lý Việt Nam năm 2020 (9/11). Mỗi ngời tham gia dự thi sẽ phải reply 24 câu hỏi trắc nghiệm và dự đoán số người reply đúng. Mời những bạn cùng theo dõi gợi ý đáp án trong bài viết dưới đây:

Video hướng dẫn thi Tìm hiểu pháp lý về phòng, chống tham nhũng năm 2020

Đáp án thi Tìm hiểu pháp lý về phòng, chống tham nhũng năm 2020

Câu 1: Tham nhũng là gì?

a. Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

b. Là hành vi vụ lợi của cán bộ, công chức, viên chức.

c. Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức.

Câu 2: Những hành vi nào tiếp trong tương lai là hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước triển khai?

a. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong những khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; lạm quyền trong những khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây tác động đối với người khác; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp lý; cản trở, can thiệp trái pháp lý vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

b. Giả mạo trong công tác; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương; lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công; nhũng nhiễu; không triển khai, triển khai không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ.

c. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong những khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lạm quyền trong những khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây tác động đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác vì vụ lợi; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; nhũng nhiễu vì vụ lợi; không triển khai, triển khai không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp lý vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp lý vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

Câu 3: Những hành vi nào tiếp trong tương lai là hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước triển khai?

a. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

b. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ.

c. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ; môi giới hối lộ để giải quyết công việc.

Câu 4: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

a. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp lý; công dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp lý về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc triển khai pháp lý về phòng, chống tham nhũng

b. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

c. a và b.

Câu 5: Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng?

a. triển khai những biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp lý và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức.

b. Kịp thời cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng của người lao động và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

c. triển khai những biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp lý và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức; kịp thời cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

Câu 6: những hành vi nào tiếp trong tương lai bị nghiêm cấm?

a. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng để trục lợi.

b. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng để vụ lợi.

c. những hành vi tham nhũng theo quy định; đe dọa, trả thù, trù dập, bật mí thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng; lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung ứng thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác; bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp lý vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và những hành vi khác vi phạm pháp lý về phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Câu 7: Đối tượng nào có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

a. Cán bộ, viên chức.

b. Cán bộ, công chức, viên chức.

c. Cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Câu 8: Những loại tài sản, thu nhập nào phải kê khai?

a. Tài sản, tài khoản ở trong nước và quốc tế.

b. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản.

c. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở quốc tế; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Câu 9: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải triển khai đầy đủ những nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ra sao?

a. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của tôi, của vợ hoặc anh xã, con vẫn chưa thành niên theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng.

b. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và phụ trách trước pháp lý về sự việc kê khai tài sản, thu nhập.

c. a và b.

Câu 10: Người được xác minh tài sản, thu nhập có quyền và nghĩa vụ gì?

a. Giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; cung ứng thông tin liên quan đến nội dung xác minh khi có yêu cầu của Tổ xác minh tài sản, thu nhập và phụ trách về tính chính xác của thông tin đã cung ứng; triển khai đầy đủ, kịp thời yêu cầu của Tổ xác minh tài sản, thu nhập, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quy trình xác minh tài sản, thu nhập; chấp hành quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về kiểm soát tài sản, thu nhập.

b. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp lý, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tôi; tố cáo hành vi vi phạm pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài sản, thu nhập; được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp lý của người xác minh tài sản, thu nhập gây ra theo quy định của pháp lý.

c. a và b.

Câu 11: Bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai minh bạch tại nơi nào?

a. Phải được công khai minh bạch tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

b. Phải được công khai minh bạch tại nơi cư trú của người có nghĩa vụ kê khai.

c. Phải được công khai minh bạch tại nơi tài năng sản của người có nghĩa vụ kê khai.

Câu 12: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xử lý ra sao?

a. Bị phê bình.

b. Bị cảnh cáo.

c. Bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

Câu 13: Việc tặng quà của cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định ra sao?

a. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và triển khai cơ chế, chính sách theo quy định của pháp lý.

b. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng.

c. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng.

Câu 14: Việc nhận quà tặng của cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định ra sao?

a. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của tôi. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định của pháp lý.

b. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của tôi trong mọi trường hợp.

c. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của tôi trong mọi trường hợp.

Câu 15: Khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang có nghĩa vụ gì?

a. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra cùng cấp.

b. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra cùng cấp.

c. Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp người đứng đầu có liên quan đến hành vi tham nhũng thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Câu 16: Khi nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải làm gì?

a. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ, việc.

b. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ, việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đánh giá xử lý và thông báo cho người báo cáo biết, kể cả những vụ việc phức tạp.

c. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đánh giá, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn hoàn toàn có thể nối dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp rất cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng những biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

Câu 17: Việc phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được quy định ra sao?

a. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh và tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp lý. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải đánh giá, xử lý kịp thời và áp dụng những biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo và phản ánh về hành vi tham nhũng được triển khai theo quy định của pháp lý về tố cáo.

b. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh và tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp lý. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải đánh giá, xử lý kịp thời và áp dụng những biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo và phản ánh về hành vi tham nhũng được triển khai theo quy định của pháp lý về tiếp công dân.

c. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp lý. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải đánh giá, xử lý kịp thời và áp dụng những biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được triển khai theo quy định của pháp lý về tố cáo. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh về hành vi tham nhũng được triển khai theo quy định của pháp lý về tiếp công dân.

Câu 18: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí người nào giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, chủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc thanh toán giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký phối kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó?

a. Vợ hoặc anh xã, bố vợ hoặc bố anh xã, mẹ vợ hoặc mẹ anh xã; con, anh, chị, em ruột của tôi.

b. Vợ hoặc anh xã; bố, mẹ, con ruột của tôi; anh, chị, em vợ hoặc anh, chị, em anh xã.

c. Vợ hoặc anh xã, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của tôi.

Câu 19: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được đánh giá loại trừ trách nhiệm pháp lý khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

a. Không phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng.

b. Đã áp dụng những biện pháp rất cần thiết để khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng

c. Không thể biết hoặc đã áp dụng những biện pháp rất cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

Câu 20: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được miễn hoặc giảm trách nhiệm khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

a. Đã áp dụng những biện pháp rất cần thiết để phát hiện hành vi tham nhũng.

b. Đã kịp thời xử lý tham nhũng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

c. Đã áp dụng những biện pháp rất cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp lý.

Câu 21: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách được đánh giá miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật?

a. Chủ động xin từ nhiệm sau khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Chủ động xin từ nhiệm trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

c. Chủ động xin từ nhiệm trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, kể cả trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 22: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bị đánh giá tăng trách nhiệm khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách?

a. Phát hiện hành vi tham nhũng và đã áp dụng những biện pháp rất cần thiết ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng.

b. Phát hiện hành vi tham nhũng và đã kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp lý.

c. Phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng những biện pháp rất cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp lý.

Câu 23: Việc xử lý người có hành vi tham nhũng có chức vụ, vị trí công tác được quy định ra sao?

a. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp lý, trừ người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

b. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp lý, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

c. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp lý, trừ người đã nghỉ hưu, thôi việc.

Câu 24: Tài sản tham nhũng được xử lý ra sao?

a. Tài sản tham nhũng phải được tịch thu, sung công quỹ Nhà nước.

b. Tài sản tham nhũng phải được tịch thu, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

c. Tài sản tham nhũng phải được tịch thu, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp lý; thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp lý.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *