Ngày 15/09/2020, Bộ GDvàamp;ĐT đã phát hành Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Do đó sẽ có rất nhiều thay đổi liên quan tới những quy định, cách thức tổ chức những hoạt động, nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân viên; nhiệm vụ và quyền của học viên; tài sản và tài chính của nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2020. Mời những bạn cùng theo dõi.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-o0o——-

ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC

(phát hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, gồm có: tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân viên; nhiệm vụ và quyền của học viên; tài sản và tài chính của nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

2. Điều lệ này áp dụng cho trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông (tiếp sau này gọi chung là trường trung học), tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài năng khoản và con dấu riêng.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, những giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.

2. Xây dựng và tổ chức tiến hành kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Phối hợp với gia đình học viên, tổ chức và cá nhân trong tổ chức những hoạt động giáo dục.

3. Tuyển sinh và tiếp nhận học viên, quản lý học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. tiến hành kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học viên tham gia những hoạt động xã hội.

6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp lý.

7. Huy động, quản lý, sử dụng những nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp lý.

8. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp lý.

9. tiến hành những hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. tiến hành công khai minh bạch về cam kết chất lượng giáo dục, những điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp lý.

11. tiến hành dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý những hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học viên, gia đình và xã hội trong quản lý những hoạt động giáo dục theo quy định của pháp lý.

12. tiến hành những nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp lý.

Điều 4. Loại hình và hệ thống trường trung học

1. Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.

a) Trường trung học công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xây dựng và trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên của trường trung học công lập chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.

b) Trường trung học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư quốc tế đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được xây dựng theo quy định của pháp lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường trung học tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.

2. Trường trung học có một cấp học:

a) Trường trung học cơ sở.

b) Trường trung học phổ thông.

3. Trường phổ thông có nhiều cấp học:

a) Trường tiểu học và trung học cơ sở.

b) Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

c) Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.

4. Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác:

a) Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.

b) Trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu.

c) Trường, lớp giành cho người khuyết tật.

d) Trường giáo dưỡng.

đ) Cơ sở giáo dục khác.

Điều 5. Tên trường, biển tên trường

1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:

a) Tên trường: Trường trung học cơ sở (hoặc: trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên) + tên riêng của trường.

b) Việc đặt tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không khiến hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; thích hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Tên trường được ghi trên quyết định xây dựng trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ thanh toán.

3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:

a) Góc phía trên, bên trái:

– Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở:

Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiếp sau này gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và tên huyện;

Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

– Đối với trường trung học có cấp trung học phổ thông:

Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiếp sau này gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;

Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Dưới cùng là địa chỉ, số Dế yêu, email, web site (nếu có) của nhà trường.

4. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì tiến hành theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.

Điều 6. Phân cấp quản lý

1. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

2. Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức những hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.

3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì tiến hành phân cấp quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.

Điều 7. Tổ chức, hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt và trường trung học tư thục

1. Trường trung học có cấp tiểu học tuân theo những quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

2. Trường chuyên biệt, trường trung học tư thục quy định tại Điều 4 của Điều lệ này tuân theo những quy định của Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, trường trung học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Điều 8. Điều kiện, thủ tục xây dựng; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách; đình chỉ hoạt động; giải thể trường trung học và những cơ sở giáo dục khác

1. Điều kiện, thủ tục xây dựng trường trung học công lập, được chấp nhận xây dựng trường trung học tư thục; điều kiện, thủ tục để trường trung học được hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách trường trung học; đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học; giải thể trường trung học tiến hành theo quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục của Chính phủ.

2. Điều kiện, thủ tục để cơ sở giáo dục khác được tiến hành chương trình giáo dục phổ thông; đình chỉ, tịch thu quyết định được chấp nhận cơ sở giáo dục khác được tiến hành chương trình giáo dục phổ thông tiến hành theo quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục của Chính phủ.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của trường trung học

Cơ cấu tổ chức trường trung học gồm: hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; những tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học; tổ phục vụ những hoạt động giáo dục đặc trưng của trường chuyên biệt.

Điều 10. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường của trường trung học công lập:

a) Hội đồng trường của trường trung học công lập là tổ chức quản trị nhà trường, tiến hành quyền đại diện sở hữu của nhà trường và những bên có lợi ích liên quan, phụ trách quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng những nguồn lực giành cho nhà trường, gắn nhà trường với xã hội và xã hội, bảo đảm tiến hành mục tiêu giáo dục.

b) Thành phần của hội đồng trường trung học công lập gồm: bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện tổ chuyên môn, tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học viên và đại diện học viên.

Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và những thành viên, số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ, ít nhất là 07 người, nhiều nhất là 15 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường trung học công lập: Quyết định về chiến lược, tầm nhìn, kế hoạch, mục tiêu phát triển nhà trường, những dự án công trình trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết định về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; phê duyệt kế hoạch giáo dục của nhà trường; giám sát hoạt động tuyển sinh và việc tổ chức tiến hành những hoạt động theo kế hoạch giáo dục của nhà trường; giám sát việc tiến hành những quyết định của hội đồng trường và việc tiến hành quy chế dân chủ trong những hoạt động của nhà trường; giám sát việc huy động, quản lý và sử dụng những nguồn lực của nhà trường theo quy định của pháp lý.

d) Hoạt động của hội đồng trường trung học công lập:

Hội đồng trường hợp thường kỳ ít nhất 03 lần trong một năm. Trong trường hợp thiết yếu, khi hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên hội đồng trường đề nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quy trình tiến hành nhiệm vụ và quyền của nhà trường. Hội đồng trường rất có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản. Hội đồng trường được mời đại diện những thành phần khác tham gia cuộc họp của hội đồng trường khi thiết yếu. Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (Trong số đó có chủ tịch hội đồng trường). Quyết định của hội đồng trường được trải qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Quyết định của hội đồng trường được ra mắt công khai minh bạch.

đ) Thủ tục xây dựng Hội đồng trường trung học công lập:

Căn cứ vào quy định về thành phần của hội đồng trường tại điểm b khoản 1 Điều này, hiệu trưởng đề nghị chính quyền địa phương cử đại diện tham gia hội đồng trường; tổng hợp danh sách hội đồng trường do chính quyền địa phương, tập thể giáo viên và những tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu; làm tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông) ra quyết định công nhận hội đồng trường.

Hiệu trưởng tổ chức phiên họp trước tiên của hội đồng trường để bầu chủ tịch hội đồng trường bằng phiếu kín; làm tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông) ra quyết định công nhận chủ tịch hội đồng trường. Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường chỉ định.

e) Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng làm tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có Cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông) ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường.

2. Hội đồng trường của trường trung học tư thục:

a) Hội đồng trường của trường trung học tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, tiến hành quyền đại diện cho nhà đầu tư và những bên có lợi ích liên quan, phụ trách tổ chức tiến hành quyết định của nhà đầu tư.

b) Thành phần của hội đồng trường gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.

Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận gồm đại diện nhà đầu tư do những nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm những thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; thành viên bầu là đại diện giáo viên, nhân viên do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo, nhà quản lý, nhà giáo dục, người kinh doanh, cựu học viên do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục xây dựng và hoạt động của hội đồng trường đối với trường trung học tư thục được tiến hành theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Điều 11. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng trường trung học là người phụ trách tổ chức, quản lý, điều hành những hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.

b) Người được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trường trung học đối với trường trung học công lập hoặc công nhận làm hiệu trưởng trường trung học đối với trường trung học tư thục phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp lý.

c) Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường trung học là 05 năm. Sau mỗi năm học, hiệu trưởng được viên chức, nhân viên trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định. Hiệu trưởng công tác tại một trường trung học công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

d) Nhiệm vụ và quyền của hiệu trưởng:

– Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định tại Điều 9 Điều lệ này; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; tổ chức xây dựng hội đồng trường theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Điều lệ này;

– Tổ chức xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục hằng năm của nhà trường để trình hội đồng trường phê duyệt và tổ chức tiến hành;

– tiến hành những quyết định hoặc Tóm lại của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Điều lệ này. Trường hợp hiệu trưởng không nhất trí với quyết định của hội đồng trường cần xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của nhà trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp, hiệu trưởng vẫn phải tiến hành theo quyết định của hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với quy định của pháp lý hiện hành và Điều lệ này;

– Báo cáo, đánh giá kết quả tiến hành kế hoạch giáo dục của nhà trường và những quyết định của hội đồng trường trước hội đồng trường và những cấp có thẩm quyền;

– tiến hành tuyển dụng, quản lý giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; tiến hành công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp lý;

– Quản lý học viên và những hoạt động của học viên do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học viên, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học viên tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cho học viên trung học phổ thông (nếu có) và quyết định khen thưởng, kỷ luật học viên;

– Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường;

– tiến hành những cơ chế chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học viên; tiến hành quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường; tiến hành công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

– lãnh đạo tiến hành những trào lưu thi đua, những cuộc vận động; tiến hành công khai minh bạch đối với nhà trường và xã hội theo quy định của pháp lý;

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng cơ chế phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và những chính sách ưu đãi theo quy định; tham gia dạy học theo quy định về định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng;

– Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng những cơ chế, chính sách theo quy định của pháp lý.

2. Phó hiệu trưởng

a) phụ trách quản lý, điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

b) Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng trường trung học phải đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp lý.

c) Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng trường trung học là 05 năm. Sau mỗi năm học phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định.

d) Nhiệm vụ và quyền của phó hiệu trưởng

– Điều hành công việc được hiệu trưởng phân công phụ trách hoặc ủy quyền;

– Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tụ học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lục chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng cơ chế phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và những chính sách ưu đãi theo quy định; tham gia dạy học theo quy định về định mức giờ dạy đối với phó hiệu trưởng;

– Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng những cơ chế, chính sách theo quy định của pháp lý.

3. Tiêu chuẩn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học

a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó.

b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học phải đạt tiêu chuẩn quy định tại chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

4. Thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.

b) Quy trình bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được tiến hành theo quy định của pháp lý.

c) Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học.

Điều 12. những hội đồng khác trong nhà trường

1. Hội đồng thi đua và khen thưởng

Hội đồng thi đua khen thưởng được xây dựng vào đầu mỗi năm học để giúp hiệu trưởng tổ chức những trào lưu thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học viên trong nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng xây dựng và làm chủ tịch. những thành viên của hội đồng thi đua khen thưởng gồm: bí thư cấp ủy, phó hiệu trưởng, đại diện hội đồng trường, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng và những giáo viên chủ nhiệm lớp.

2. Hội đồng kỷ luật

a) Hội đồng kỷ luật học viên được xây dựng để xét hoặc xóa kỷ luật đối với học viên theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật học viên do hiệu trưởng quyết định xây dựng và làm chủ tịch. những thành viên của hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiên phong Hô Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học viên vi phạm, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trưởng phòng ban đại diện cha mẹ học viên của trường.

b) Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được xây dựng để xét và đề nghị xử lý kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc. Việc xây dựng, thành phần và hoạt động của hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được tiến hành theo quy định của pháp lý.

3. Hội đồng tư vấn

những hội đồng tư vấn do hiệu trưởng xây dựng theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của những hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quy định.

Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và những đoàn thể trong nhà trường

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo về mọi mặt đối với nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp lý.

2. Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và những tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp lý nhằm giúp nhà trường tiến hành mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

Điều 14. Tổ chuyên môn

1. Cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học viên của nhà trường được tổ chức thành những tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó. Tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn do hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu sự quản lý, lãnh đạo của hiệu trưởng.

2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

a) Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục thuộc chuyên môn phụ trách theo tuần, tháng, học kỳ, năm học; phối hợp với những tổ chuyên môn khác xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Đề xuất lựa chọn sách giáo khoa, xuất bản phẩm xem thêm để sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) tiến hành kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được hội đồng trường phê duyệt.

d) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

đ) Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ chuyên môn và của nhà trường.

e) tiến hành những nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.

3. Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 01 lần trong 02 tuần và rất có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi hiệu trưởng yêu cầu. Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, san sẻ, học tập, giúp đỡ lan nhau giữa những thành viên để phát triển năng lực chuyên môn.

Điều 15. Tổ Văn phòng

1. Môi trường trung học có một tổ văn phòng gồm nhân viên tiến hành công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và những công tác khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó (nếu có).

2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng:

a) Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng, giải trình và quyết định kế hoạch hoạt động của tổ văn phòng theo tuần, tháng, học kỳ, năm học.

b) Giúp hiệu trưởng tiến hành công tác văn thư, nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản, thống kê và bảo vệ trong nhà trường theo quy định.

c) Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ văn phòng và của nhà trường.

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức, người lao động.

đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ của trường.

e) tiến hành những nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân công.

3. Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất 01 lần trong 01 tháng và rất có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi hiệu trưởng yêu cầu. Tổ văn phòng hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, san sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau giữa những thành viên để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 16. Lớp học

1. học viên được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có lớp trưởng và những lớp phó do học viên ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học viên trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ. Mỗi lớp học được chia thành nhiều tổ học viên; mỗi tổ học viên có tổ trưởng và tổ phó do học viên ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học viên trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ.

2. Hoạt động của lớp học bảo đảm tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi học viên được chủ động tranh luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ và của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể số học viên trong những lớp học theo hướng giảm sĩ số học viên trên lớp; bảo đảm mỗi lớp học ở những cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 45 học viên.

4. Số học viên trong những lớp học của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

Chương III

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục

1. Trường trung học tiến hành chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; tiến hành khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường.

2. Căn cứ chương trình những môn học, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, khung kế hoạch thời gian năm học và điều kiện thực tiễn của địa phương, cơ sở giáo dục, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để tổ chức tiến hành chương trình giáo dục phổ thông.

3. học viên khuyết tật học hòa nhập được tiến hành kế hoạch giáo dục linh hoạt, thích hợp với khả năng của từng cá nhân và quy định về giáo dục hòa nhập giành cho người khuyết tật.

Điều 18. Sách giáo khoa, thiết bị dạy học và tài liệu xem thêm

1. Sách giáo khoa sử dụng trong trường trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường trung học hướng dẫn giáo viên, học viên sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp lý.

2. Thiết bị dạy học sử dụng trong nhà trường thuộc danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành và những thiết bị dạy học khác theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông.

3. Nhà trường lựa chọn, trang bị thiết bị dạy học, xuất bản phẩm xem thêm phục vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 19. Hoạt động giáo dục

1. những hoạt động giáo dục tiến hành theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, được tổ chức trong và ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường, nhằm tiến hành chương trình những môn học, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

2. Hoạt động giáo dục trải qua một số hình thức chủ yếu: học lí thuyết, làm bài tập, thực hành, thí nghiệm, tiến hành những dự án công trình học tập, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ xã hội.

Điều 20. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập

1. Nhà trường tham gia ban lãnh đạo, xây dựng, tiến hành kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở và bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại địa phương.

2. Nhà trường phối hợp những ban, ngành đoàn thể huy động học viên thuộc đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở đi học. Tổ chức dạy học và những hoạt động giáo dục bảo đảm chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

3. Nhà trường tham gia điều tra, update số liệu và quản lý hồ sơ phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo địa bàn được phân công; phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở của cấp xã; tham mưu chính quyền cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định.

4. Nhà trường tiến hành giáo dục hòa nhập cho học viên có hoàn cảnh đặc biệt, học viên khuyết tật trong trường trung học cơ sở theo quy định của Luật Người khuyết tật, những văn bản hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật, những quy định của Điều lệ này và quy định về giáo dục hoà nhập giành cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Điều 21. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục

Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường gồm:

1. Đối với nhà trường:

a) Sổ đăng bộ.

b) Học bạ học viên.

c) Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp học).

d) Hồ sơ giáo dục đối với học viên khuyết tật (nếu có).

đ) Kế hoạch giáo dục của nhà trường (theo năm học).

e) Sổ ghi đầu bài.

g) Số quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

h) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ những văn bản, công văn đi, đến.

i) Hồ sơ quản lý thiết bị giáo dục, thư viện.

k) Hồ sơ quản lý tài sản, tài chính.

l) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên.

m) Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học viên.

n) Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học viên.

o) Hồ sơ phổ cập giáo dục (đối với cấp trung học cơ sở).

2. Đối với tổ chuyên môn:

a) Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn (theo năm học).

b) Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn.

3. Đối với giáo viên:

a) Kế hoạch giáo dục của giáo viên (theo năm học).

b) Kế hoạch bài dạy (giáo án).

c) Sổ theo dõi và đánh giá học viên.

d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).

4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho những loại hồ sơ giấy theo lộ trình thích hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng tiến hành của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của những loại hồ sơ điện tử. Việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định theo chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Việc bảo quản hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường được tiến hành theo quy định của pháp lý.

Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học viên

1. học viên được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Việc kiểm tra, đánh giá học viên được tiến hành theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; bảo đảm tính toàn diện, công minh, trung thực, khách quan, vì sự tiến bộ của học viên, coi trọng việc động viên khuyến khích học viên tiến bộ; chú trọng đánh giá quy trình học tập của học viên; đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật và công cụ không giống nhau; không so sánh học viên này với học viên khác và không khiến áp lực cho học viên, giáo viên và cha mẹ học viên.

3. học viên học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.

4. học viên học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

5. học viên học hết chương trình trung học phổ thông, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. học viên học hết chương trình trung học phổ thông, đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

6. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục học viên được tiến hành theo lộ trình thích hợp với điều kiện thực tại của cơ sở giáo dục, bảo đảm yêu cầu đánh giá vì sự phát triển học viên, thúc đẩy những phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học viên.

Điều 23. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

1. Trường trung học có phòng truyền thống để giữ gìn những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc xây dựng và phát triển của nhà trường để phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống nhà trường cho giáo viên, nhân viên và học viên.

2. Mỗi trường chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường (nếu có).

3. học viên cũ của trường được xây dựng ban liên lạc để giữ gìn và phát huy truyền thống đẹp đẽ của nhà trường, huy động những nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc tiến hành mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

Điều 24. Phát triển văn hóa đọc

1. Trường trung học tạo điều kiện cho giáo viên, học viên tiếp cận và sử dụng thông tin từ thư viện, những nguồn thông tin hữu ích khác để phát triển văn hoá đọc.

2. Trường trung học có trách nhiệm phát triển kỹ năng đọc và kỹ năng tìm kiếm thông tin cho giáo viên, học viên.

Điều 25. Hợp tác quốc tế

Trường trung học được phát triển những chương trình hợp tác quốc tế thích hợp với nhu cầu và điều kiện thực tại của nhà trường theo quy định của pháp lý.

Chương IV

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Điều 26. Giáo viên, nhân viên trường trung học

1. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học viên trong trường trung học.

2. Nhân viên làm công tác hỗ trợ, phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục học viên trong trường trung học.

Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên

1. tiến hành nhiệm vụ tổ chức những hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; quản lý học viên trong những hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia những hoạt động chuyên môn; phụ trách về chất lượng, kết quả giáo dục.

2. Trau đồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học viên; thương yêu, đối xử công minh và tôn trọng nhân cách của học viên; bảo vệ những quyền và lợi ích chính đáng của học viên; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục.

4. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương.

6. tiến hành nghĩa vụ công dân, những quy định của pháp lý và của ngành Giáo dục, những quyết định của hiệu trưởng; tiến hành nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và những cấp quản lý giáo dục.

7. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học viên và những tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.

8. tiến hành những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp lý.

Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên

1. Xây dựng kế hoạch công việc thích hợp với từng vị trí việc làm và yêu cầu của từng cấp học.

2. tiến hành kế hoạch công việc được duyệt.

3. Quản lý, bảo quản hồ sơ, sổ sách, thiết bị dạy học, giáo dục theo quy định.

4. Phối hợp với giáo viên và những nhân viên khác trong quy trình triển khai nhiệm vụ, phục vụ những hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.

5. tiến hành cơ chế báo cáo theo quy định.

6. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

7. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

8. tiến hành những nhiệm vụ khác do hiệu truởng phân công.

Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên có những quyền tiếp sau này:

a) Được tự chủ tiến hành nhiệm vụ chuyên môn với sự phân công, hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường.

b) Được huởng lương, cơ chế phụ cấp, chính sách ưu đãi (nếu có) theo quy định; được thay đổi chức danh nghề nghiệp; được hưởng những quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.

c) Được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp theo lương và những cơ chế chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.

d) Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại những trường, cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác và được sự đồng ý của hiệu trưởng bằng văn bản.

đ) Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể.

e) Được nghỉ hè và những ngày nghỉ khác theo quy định của pháp lý.

g) những quyền khác theo quy định của pháp lý.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền quy định tại khoản 1 Điều này, có những quyền tiếp sau này:

a) Được dự những giờ học, hoạt động giáo dục khác của học viên lớp do mình làm chủ nhiệm.

b) Được dự những cuộc họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học viên của lớp do mình làm chủ nhiệm.

c) Được dự những lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm.

d) Được quyền được chấp nhận cá nhân học viên có lý do chính đáng nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.

đ) Được giảm định mức giờ dạy theo quy định

Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên được quy định như sau:

a) Giáo viên trường trung học phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp ĐH sư phạm) hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp ĐH) chuyên ngành thích hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp lý.

b) Giáo viên vẫn chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, những cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp lý.

2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

Giáo viên trường trung học phải đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tương ứng với cấp học đang giảng dạy và tiến hành việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Nhân viên trường trung học phải đạt trình độ được đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên theo quy định quy định của pháp lý.

Điều 31. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên không được làm những điều tiếp sau này:

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của học viên và đồng nghiệp.

b) Gian lận trong kiểm tra, thi, tuyển sinh; gian lận trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học viên; bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén nội dung dạy học, giáo dục.

c) Xuyên tạc nội dung dạy học, giáo dục; dạy sai nội dung kỹ năng, sai với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam.

d) Ép buộc học viên học thêm để thu tiền; lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

đ) Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng những chất kích thích khác khi đang tham gia những hoạt động dạy học, giáo dục.

e) Cản trở, gây khó khăn trong việc hỗ trợ, phục vụ công tác dạy học, giáo dục học viên và những công việc khác.

2. Ngôn ngữ, ứng xử của giáo viên, nhân viên phải bảo đảm tính sư phạm, đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học viên.

3. Trang phục của giáo viên, nhân viên phải chỉnh tề, thích hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước.

4. Giáo viên và nhân viên không được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp lý.

Điều 32. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Giáo viên, nhân viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được phong tặng những danh hiệu thi đua và những danh hiệu khác theo quy định.

2. Giáo viên, nhân viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này và những quy định khác của pháp lý thì bị xử lý theo quy định của pháp lý.

Chương V

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA học viên

Điều 33. Tuổi của học viên trường trung học

1. Tuổi của học viên vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học viên vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học viên được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học viên vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

2. học viên là người dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật, học viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học viên ở quốc tế về nước rất có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

3. học viên không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

4. học viên rất có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ rất có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc đánh giá đối với từng trường hợp cụ thể được tiến hành theo những bước sau:

a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.

b) Hiệu trưởng xây dựng Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường và Ban đại diện cha mẹ học viên của trường; giáo viên dạy lớp học viên đang theo học.

c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng đánh giá, quyết định.

5. học viên trong độ tuổi quy định ở quốc tế về nước, con em người quốc tế làm việc tại Việt Nam được học ở trường trung học tại nơi cư trú hoặc trường trung học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Việc đánh giá đối với từng trường hợp cụ thể được tiến hành theo những bước sau:

a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.

b) Hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ của học viên và xếp vào lớp thích hợp.

Điều 34. Nhiệm vụ của học viên

1. tiến hành nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

2. Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; tiến hành điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp lý của Nhà nước.

3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn dọn dẹp vệ sinh cá nhân.

4. Tham gia những hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, tiến hành trật tự an toàn giao thông.

5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Điều 35. Quyền của học viên

1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, dọn dẹp vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung ứng thông tin về sự việc học tập, rèn luyện của tớ, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ những hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và những cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 của Điều lệ này.

3. Được tham gia những hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về những môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học viên được hưởng chính sách xã hội, những học viên có khó khăn về đời sống và những học viên có năng lực đặc biệt.

5. Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường tiến hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Được hưởng những quyền khác theo quy định của pháp lý.

Điều 36. Hành vi ứng xử, trang phục của học viên

1. Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học viên phải đúng mực, tôn trọng, lễ phép, thân thiện, bảo đảm tính văn hoá, thích hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học viên trung học.

2. Trang phục của học viên phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường. Tùy điều kiện của từng trường, hiệu trưởng rất có thể quyết định để học viên mặc đồng phục nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học viên của nhà trường nhất trí.

Điều 37. những hành vi học viên không được làm

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học viên khác.

2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

3. Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện, những chất kích thích khác và pháo, những chất gây cháy và nổ.

4. Sử dụng Dế yêu di động, những thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên được chấp nhận.

5. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

6. Sử dụng, trao đổi sản phẩm văn hóa có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

7. học viên không được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp lý.

Điều 38. Khen thưởng và kỷ luật

1. học viên có thành tích trong học tập và rèn luyện được giáo viên, nhà trường và những cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng những hình thức tiếp sau này:

a) Tuyên dương trước lớp hoặc trước toàn trường.

b) Khen thưởng những danh hiệu học viên theo quy định.

c) Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, nếu đạt thành tích nổi trội hoặc có tiến bộ vượt bậc trong một số lĩnh vực học tập, trào lưu thi đua; đạt thành tích trong những kỳ thi, hội thi theo quy định và được chấp nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) những hình thức khen thưởng khác.

2. học viên vi phạm khuyết điểm trong quy trình học tập, rèn luyện được giáo dục hoặc xử lý kỷ luật theo những hình thức tiếp sau này:

a) Nhắc nhở, hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp để học viên khắc phục khuyết điểm.

b) Khiến trách, thông báo với cha mẹ học viên nhằm phối hợp giúp đỡ học viên khắc phục khuyết điểm.

c) Tạm dừng học ở trường có thời hạn và tiến hành những biện pháp giáo dục khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương VI

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 39. Địa điểm, quy mô, diện tích

Địa điểm, quy mô, diện tích của trường phải đáp ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 40. Cơ sở vật chất của trường trung học

1. Hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của trường trung học phải bảo đảm mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu của trường trung học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm đạt những mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất cao hơn.

3. Nhà trường có trách nhiệm quản lý và sử dụng kết quả cơ sở vật chất của nhà trường, tránh lãng phí; định kỳ có kế hoạch cải tạo, tăng cấp cơ sở vật chất theo quy định; tuyệt đối không đưa vào sử dụng những cơ sở vật chất đã hết niên hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn khi vẫn chưa cải tạo, sửa chữa.

Điều 41. Thiết bị giáo dục

1. Trường trung học được trang bị thiết bị giáo dục, tổ chức quản lý và sử dụng có kết quả thiết bị giáo dục trong dạy học và giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng kết quả thiết bị giáo dục của nhà trường vào những hoạt động dạy học, giáo dục; khuyến khích giáo viên và học viên tự làm đồ dùng dạy học theo yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học, giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.

Điều 42. Thư viện

1. Trường trung học có thư viện. Thư viện được tổ chức và hoạt động theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thư viện nhà trường phục vụ hoạt động học tập, dạy học, nghiên cứu khoa học cho học viên, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

3. Thư viện nhà trường được sắp xếp, bố trí an toàn, khoa học, thân thiện, sinh động và thích hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học viên trung học. Khuyến khích những nhà trường xây dựng thư viện mở, tạo không gian đọc riêng giành cho học viên. Phát triển thư viện điện tử ở những nơi có điều kiện.

4. Khuyến khích xã hội hóa trong phát triển thư viện.

Điều 43. Tài chính của nhà trường

Tài sản, tài chính của trường trung học được đầu tư, cung ứng, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp lý và những quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương VII

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 44. Ban đại diện cha mẹ học viên

1. Mỗi lớp có một ban đại diện cha mẹ học viên được tổ chức trong những năm học gồm những thành viên do cha mẹ, người giám hộ học viên cử ra để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học viên.

2. Mỗi trường có một ban đại diện cha mẹ học viên được tổ chức trong những năm học gồm một số thành viên do những ban đại diện cha mẹ học viên từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường tiến hành những hoạt động giáo dục.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của ban đại diện cha mẹ học viên từng lớp, từng trường trung học được tiến hành theo Điều lệ ban đại diện cha mẹ học viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Điều 45. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Nhà trường chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm tiến hành mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

2. Nhà trường phối hợp với chính quyền, đoàn thể tại địa phương, ban đại diện cha mẹ học viên, những tổ chức chính trị-xã hội và cá nhân có liên quan nhằm:

a) Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tiến hành mục tiêu giáo dục.

b) Huy động những lực lượng và nguồn lực của xã hội chăm sóc cho sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; xây dựng trào lưu học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; ngăn chặn những hoạt động có tác động xấu đến học viên; tạo điều kiện để học viên được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh thích hợp với lứa tuổi

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Hữu Độ

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *