Học phí những trường ĐH cũng là mối quan tâm lớn của những bậc phụ huynh, cũng như thí sinh. Mức học phí có sự chênh lệch khá lớn giữa những trường công lập, ngoài công lập, giữa những ngành đào tạo trong cùng một trường.

Bên cạnh đó, những học viên đủ điều kiện được miễn giảm học phí thì làm đơn xin miễn giảm học phí, nộp lên BGH. Dưới đây là danh sách mức học phí của 1 số trường ĐH trong toàn quốc:

Học phí những trường ĐH năm 2020 – 2021

  • Học phí học viện chuyên nghành Ngân Hàng năm 2020
  • Học phí ĐH Ngoại thương năm 2020
  • Học phí ĐH Kinh tế quốc dân năm 2020
  • Học phí ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM năm 2020
  • Học phí ĐH Kinh Tế TP.HCM năm 2020
  • Học phí học viện chuyên nghành Báo chí và Tuyên truyền 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Thương mại 2020 – 2021
  • Học phí Viện ĐH Mở TP Hà Nội năm 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Hùng Vương 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Lao động – Xã hội 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Nam Cần Thơ 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Đông Á 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Nông Lâm TP HCM 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Thăng Long 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Y dược Cần Thơ 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Lạc Hồng 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Trà Vinh 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Hàng hải 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Kiến trúc Thành Phố Đà Nẵng 2020 – 2021
  • Học phí ĐH Nguyễn Tất Thành 2020 – 2021
  • Học phí Học phí ĐH Mở TP HCM 2020 – 2021

Học phí học viện chuyên nghành Ngân Hàng năm 2020

Học phí những hệ, ngành đào tạo của trường cụ thể như sau:

+ Hệ ĐH chính quy: khoảng 9,8 triệu đồng/năm

+ Cử nhân quốc tế CityU, Hoa Kỳ:

*Đối với sinh viên học tập 03 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng và năm cuối học tại ĐH CityU (mã ngành: NHH 7340101_IU) học phí 40 triệu đồng/năm cho 03 năm đầu học tại Việt Nam, học phí năm cuối theo quy định của trường ĐH CityU, Seattle (Hoa Kỳ) khoảng 580 triệu đồng (sinh viên tốt nghiệp được cấp 02 bằng của ĐH CityU và học viện chuyên nghành Ngân hàng)

*Đối với sinh viên học tập 04 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng (mã ngành: NHH 7340101_IV) học phí 40 triệu đồng/năm (sinh viên tốt nghiệp được cấp 01 bằng của học viện chuyên nghành Ngân hàng)

+ Cử nhân quốc tế Sunderland, Vương quốc Anh:

*Đối với sinh viên học 3 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng + 1 năm tại quốc tế: khoảng 58 triệu đồng/năm cho 3 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng, học phí năm cuối theo quy định của trường ĐH Sunderland (Anh) khoảng 330 triệu đồng.
*Đối với sinh viên học 4 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng: 315 triệu đồng cho 4 năm tại học viện chuyên nghành Ngân hàng.

+ Cử nhân chương trình Việt- Nhật: học phí khoảng 108 triệu/4 năm học tại học viện chuyên nghành Ngân hàng. Sinh viên tốt nghiệp khi đủ chứng chỉ chuẩn Nhật Bản sẽ được học viện chuyên nghành O’Hara hỗ trợ chuyển tiếp học bậc cao hơn hoặc làm việc tại Nhật Bản.

+ Chương trình chất lượng rất tốt: học phí khoảng 120 triệu cho 4 năm học tại học viện chuyên nghành Ngân hàng.

Học phí ĐH Ngoại thương năm 2020

Học phí dự kiến năm học 2020-2021 ĐH Ngoại thương cơ sở II như sau:

– Đối với chương trình đại trà: 18.5 triệu đồng/sinh viên/năm. Dự kiến học phí được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

– Học phí chương trình chất lượng rất tốt, chương trình Sale quốc tế theo quy mô tiên tiến của Nhật Bản, chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế dự kiến là 40 triệu đồng/năm.

– Học phí chương trình tiên tiến dự kiến là 60 triệu đồng/năm. Dự kiến học phí của những chương trình này được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

Học phí ĐH Kinh tế quốc dân năm 2020

Đơn vị tính: đồng

TT Nhóm ngành đào tạo Mức thu học phí năm học 2020-2021
Mức học phí /tháng Tính theo năm học(10 tháng)

1

Nhóm 1 gồm những ngành được khuyến khích phát triển: Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin, Kinh tế (nâng cao Kinh tế học), Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Bất Động Sản Nhà Đất, Thống kê kinh tế

1.400.000

14.000.000

2

Nhóm 2 gồm những ngành không thuộc nhóm 1 và nhóm 3

1.650.000

16.500.000

3

Nhóm 3 gồm những ngành xã hội hóa cao: Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Marketing, Sale quốc tế, Quản trị khách sạn

1.900.000

19.000.000

những chương trình đào tạo tiên tiến, chất lượng rất tốt; đào tạo/học bằng tiếng Anh (những ngành EBBA, EPMP, BBAE, POHE, Actuary…) được áp dụng mức thu học phí như sau:

Đơn vị tính: đồng

TT Chương trình đào tạo/Khoa, Viện đào tạo Mức thu học phí năm học 2020-2021
Mức học phí /tháng Tính theo năm học (10 tháng)

1

Khoa học dữ liệu trong kinh tế và Sale (DSEB) – Khoa Toán Kinh tế

5.000.000

50.000.000

2

Định phí bảo hiểm và Quản trị rủi ro (Actuary) – Khoa Toán Kinh tế

5.000.000

50.000.000

3

Đầu tư tài chính (BFI) – Viện NHTC

4.300.000

43.000.000

4

Công nghệ tài chính (BFT) – Viện NHTC

4.600.000

46.000.000

5

Quản trị chất lượng và đổi mới (E-MQI) – Khoa Quản trị Sale

4.900.000

49.000.000

6

Quản trị điều hành thông minh (ESOM) – Khoa Quản trị Sale

4.900.000

49.000.000

7

Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) – Khoa Du lịch-Khách sạn

6.000.000

60.000.000

8

Quản lý công và chính sách bằng tiếng Anh (EPMP) – Khoa Khoa học Quản lý

4.100.000

41.000.000

9

Kế toán bằng tiếng anh tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW) – Viện Kế toán-Kiểm toán

4.500.000

45.000.000

10

Khởi nghiệp và phát triển Sale (B-BAE) – Viện Đào tạo quốc tế
(Học phí của cả khóa học trong 4 năm là 240 triệu đồng, Trong số đó 2 năm đầu 80 triệu động/năm và 2 năm cuối là 40 triệu đồng/năm)

8.000.000

80.000.000

11

Quản trị Sale (E-BBA), Sale số (E-BDB) – Viện Quản trị Sale

5.100.000

51.000.000

12

Phân tích Sale (BA) – Viện đào tạo tiên tiến, chất lượng rất tốt và POHE

5.100.000

51.000.000

Học phí ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM năm 2020

Học phí ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

Học phí ĐH Kinh Tế TP.HCM năm 2020

Học phí chương trình đại trà

Chương trình học Học kỳ 1
Học phí những ngành Ngôn ngữ Anh, Luật và chuyên ngành Quản trị bệnh viện 9.930.000 đ
Học phí những ngành sót lại 10.580.000 đ

Học phí chương trình Cử nhân chất lượng rất tốt

Sinh viên trúng tuyển những ngành Kinh tế, Quản trị Sale, Sale quốc tế, Sale thương mại, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật rất có thể đăng ký chương trình Cử nhân chất lượng rất tốt với mức học phí học kỳ 1 như sau:

(tc là viết tắt của “tín chỉ”)

Ngành/Chuyên ngành Học phí học kỳ 1
Chương trình tiếng Việt Chương trình tiếng Anh
Kinh tế đầu tư 15.220.000 (16 tc tiếng Việt)
Thẩm định giá 15.220.000 (16 tc tiếng Việt)
Sale thương mại 18.420.000 (16tc tiếng Việt)
Marketing 19.788.000(13 tc tiếng Việt + 3 tc tiếng Anh)
Kiểm toán 17.220.000 (16 tc tiếng Việt)
Luật Sale 16.155.000 (15 tc tiếng Việt)
Quản trị 15.220.000 (16 tc tiếng Việt) 20.484.000(9 tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)
Sale quốc tế 18.420.000 (16 tc tiếng Việt) 24.804.000(9 tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)
Tài chính 15.220.000 (16 tc tiếng Việt) 20.484.000(9 tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)
Ngân hàng 15.220.000 (16 tc tiếng Việt) 20.484.000(9 tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)

Kế toán doanh nghiệp

17.220.000 (16 tc tiếng Việt)

23.184.000

(9 tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)

Ngoại thương

24.804.000

(9tc tiếng Việt + 9 tc tiếng Anh)

Học phí chương trình Cử nhân tài năng:

NGÀNH

HK1

Quản trị Sale

27.060.000

(16 tc tiếng Anh)

(*) LƯU Ý:

+ Học phí trên đã gồm có tiền BHYT tính đến hết ngày 31/12/2020 (141.000đ) và BHTN tính đến hết ngày 31/12/2021 (39.000đ).

+ Học phí nộp trên đây vẫn chưa gồm có học phí Giáo dục quốc phòng.

+ Sinh viên đã có thẻ bảo hiểm hợp lệ còn hiệu lực đến tháng 12/2020 sẽ được hoàn trả tiền bảo hiểm theo tài khoản của Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) mở tại Trường.

+ Đối với chương trình Cử nhân chất lượng rất tốt: Đơn giá tín chỉ học phần giảng dạy bằng tiếng Anh = 1,4 x Đơn giá tín chỉ học phần giảng dạy bằng tiếng Việt.

+ Đối với chương trình Cử nhân Tài năng (ISB-BBUS): Đơn giá tín chỉ học phần giảng dạy bằng tiếng Anh = 1,8 x Đơn giá tín chỉ học phần giảng dạy bằng tiếng Việt.

Học phí học viện chuyên nghành Báo chí và Tuyên truyền 2020 – 2021

Học phí của học viện chuyên nghành Báo chí và Tuyên truyền đối với sinh viên chính quy năm 2020 như sau:

  • những ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) được miễn học phí.
  • những ngành khác hệ đại trà: 276.000đ/tín chỉ (chương trình toàn khóa 142 tín chỉ).
  • Hệ chất lượng rất tốt: 771.200đ/tín chỉ (tạm tính – vẫn chưa gồm có 12 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh).

Lộ trình tăng học phí cho từng năm là tối đa 10%.

Học phí ĐH Thương mại 2020 – 2021

– Chương trình đại trà: 15.750.000 đ/1 năm

– Chương trình chất lượng rất tốt: 30.450.000đ/1 năm

– Chương trình đào tạo theo cơ chế đặc trưng: 18.900.000đ/năm

Học phí Viện ĐH Mở TP Hà Nội năm 2020 – 2021

– Ngành Kế toán, Quản trị Sale, Thương mại điện tử, Tài chính – ngân hàng, Luật, Luật kinh tế, Luật Quốc tế: 13.685.000 đồng/ năm.

– Ngành Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ sinh học; Công nghệ thực phẩm; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Kiến trúc; Thiết kế công nghiệp; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc: 14.350.000 đồng/năm.

Học phí ĐH Hùng Vương 2020 – 2021

Trường ĐH Hùng Vương quy định mức thu học phí hệ đào tạo thạc sỹ năm học 2020 – 2021 như sau:

  • Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật: 490.000 đồng / tín chỉ.
  • Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản: 345.000 đồng / tín chỉ.
  • Nhóm ngành khoa học tự nhiên, công nghệ, thể dục thể thao, khách sạn, du lịch: 585.000 đồng / tín chỉ.

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: 800.000 đồng/ tín chỉ.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: mức tăng 10 %/năm.

Học phí ĐH Lao động – Xã hội 2020 – 2021

Học phí dự kiến đối với sinh viên ĐH Lao Động -Xã Hội (Cơ sở phía Nam) trúng tuyển năm 2020: 342.000 đ/tín chỉ. Mức tăng học phí từng năm theo Quy định của Nhà nước.

Học phí ĐH Nam Cần Thơ 2020 – 2021

Học phí ĐH Nam Cần Thơ bậc ĐH xét theo tín chỉ

  • Dược học: 1.020.000đ/ tín chỉ.
  • Xét nghiệm y học: 540.000đ/ tín chỉ.
  • Kỹ thuật hình ảnh y học: 900.000đ/ tín chỉ.
  • Kế toán: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Tài chính – Ngân hàng: 350.000đ/tín chỉ.
  • Quản trị Sale: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Luật kinh tế: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Luật: 370.000đ/ tín chỉ.
  • Quan hệ công chúng (PR): 400.000đ/ tín chỉ.
  • Bất Động Sản Nhà Đất: 400.000đ/ tín chỉ.
  • Kiến trúc: 450.000đ/ tín chỉ.
  • Kỹ thuật công trình xây dựng: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Quản lý đất đai: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Quản lý tài nguyên và môi trường: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Kỹ thuật môi trường: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Công nghệ thông tin: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Công nghệ kỹ thuật hóa học: 350.000đ/ tín chỉ.
  • Công nghệ thực phẩm: 400.000đ/ tín chỉ.
  • Công nghệ kỹ thuật ô tô: 670.000đ/ tín chỉ.

Học phí ĐH Đông Á 2020 – 2021

Học phí một năm của trường ĐH Đông Á sẽ dao động trong vòng từ 6 triệu đến 8 triệu đồng 1 năm học tùy vào khối ngành mà sinh viên đăng ký học.

Học phí ĐH Nông Lâm TP HCM 2020 – 2021

Học phí của trường ĐH Nông Lâm TP HCM năm nay sẽ dao động từ 9 đến 30 triệu một năm, tùy vào hệ chương trình đào tạo những bạn đăng ký chính vì vậy mà mức học phí của sinh viên sẽ không giống nhau trong một năm học.

Mức học phí của ĐH Nông Lâm TP HCM năm 2020 như sau:

STT Nội dung 2020 – 2021 2021 – 2022 2022 – 2023
1 ĐH Nhóm ngành 1 9.800.000 10.780.000 11.858.000
2 ĐH Nhóm ngành 2 11.700.000 12.870.000 14.157.000
3 CH Nhóm ngành 1 14.700.000 16.170.000 17.787.000
4 CH Nhóm ngành 2 17.550.000 19.305.000 21.235.500
5 Nghiên cứu sinh 24.500.000 26.950.000 29.645.000

Chương trình đại trà: 4.500.000đ/ sinh viên/học kỳ 1.

Chương trình chất lượng rất tốt: 13.200.000đ/ sinh viên/học kỳ 1.

Ngành Thú y (chương trình tiên tiến): 16.500.000đ/ sinh viên/học kỳ 1.

Ngành Công nghệ thực phẩm (chương trình tiên tiến): 14.000.000đ/ sinh viên/học kỳ 1.

Học phí ĐH Thăng Long 2020 – 2021

Mức học phí của trường ĐH Thăng Long như sau:

  • Ngành Truyền thông đa phương tiện: 27 triệu đồng/ năm.
  • Ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 24 triệu đồng/năm.
  • Ngành Thanh nhạc: Năm thứ nhất và năm thứ hai: 27 triệu đồng/năm. Năm thứ ba và năm thứ tư: 18 triệu đồng/năm
  • Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Điều dưỡng: 23 triệu đồng/năm.
  • những ngành sót lại: 22 triệu đồng/năm.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: 5%.

Học phí ĐH Y dược Cần Thơ 2020 – 2021

Mức học phí bình quân tối đa của chương trình đại trà tại ĐH Y Dược Cần Thơ năm 2020 dự kiến là 24,6 triệu.

Học phí ĐH Lạc Hồng 2020 – 2021

Mức học phí của trường ĐH Dân lập Lạc Hồng như sau:

  • Học phí Ngành Dược là 18 triệu/1 học kỳ bạn nhé,
  • những ngành còn lại học phí là 13 triệu/1 học kỳ,
  • Học phí sẽ được đóng theo từng học kỳ (mỗi năm có hai học kỳ).

Học phí ĐH Trà Vinh 2020 – 2021

Mức học phí của trường ĐH Trà Vinh sẽ dao động khoảng từ 13 triệu đến 35 triệu tùy vào từng ngành, khoa mà sinh viên đăng ký trong năm học. Chính vì vậy mà mức học phí của từng sinh viên sẽ là không giống nhau.

Học phí ĐH Hàng hải 2020 – 2021

Đào tại ĐH hệ đại trà: 315.000 đồng/tín chỉ

Chương trình chất lượng rất tốt (hệ số 2 chương trình đại trà): 630.000 đồng/tín chỉ

Hệ CĐ đào tại theo tín chỉ: 240.000 đồng/tín chỉ

Hệ trung cấp (khối kinh tế): 690.000 đồng/tín chỉ

Hệ trung cấp (khối kỹ thuật, công nghệ): 800.000 đồng/tín chỉ

Hệ liên thông văn bằng 2: 1.300.000 đồng/tháng

Hệ vừa làm vừa học: 1.300.000 đồng/tháng

Hệ đào tạo sau ĐH:

+ Nghiên cứu sinh: 2.600.000 đồng/tháng

+ Cao học: 1.600.000 đồng/tháng

+ Kinh phí đào tạo bồi dưỡng nâng cao: 10.000.000/HV

Học phí ĐH Kiến trúc Thành Phố Đà Nẵng 2020 – 2021

Học phí năm học 2020 – 2021 đối với sinh viên hệ chính quy như sau:

  • Kiến trúc (chất lượng rất tốt): 770 nghìn đồng/ tín chỉ.
  • Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa: 715 nghìn đồng/ tín chỉ.
  • Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng, Quản lý Xây dựng, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 670 nghìn đồng/ tín chỉ.
  • Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Sale: 620 nghìn đồng/ tín chỉ.
  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 670 nghìn đồng/ tín chỉ.
  • Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc: 620 nghìn đồng/ tín chỉ.

Học phí ĐH Nguyễn Tất Thành 2020 – 2021

Hiện tại, ĐH Nguyễn Tất Thành vẫn chưa chính thức ra mắt học phí cho những ngành tuyển sinh. Tuy nhiên, trong nội dung tư vấn trực tuyến với những sĩ tử, nhà trường đã đưa ra thông tin học phí cho một số ngành sau:

  • Truyền thông đa phương tiện: 46.000.000 VNĐ/năm
  • Kế toán: 42.000.000 VNĐ/năm
  • Y đa khoa: 70.000.000 VNĐ/năm
  • Điều dưỡng: 37.000.000 VNĐ/năm
  • Dược: 40.000.000 VNĐ/năm
  • Kỹ thuật xây dựng: 33.000.000 VNĐ/năm
  • Công nghệ kỹ thuật ô-tô: 31.000.000 VNĐ/năm
  • Thương mại điện tử: 43.000.000 VNĐ/năm
  • Kỹ thuật điện tử: 32.000.000 VNĐ/năm
  • Quản trị Sale: 41.000.000 VNĐ/năm
  • Tài chính ngân hàng: 41.000.000 VNĐ/năm
  • Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống: 42.000.000 VNĐ/năm
  • Quản trị Khách sạn: 42.000.000 VNĐ/năm

Học phí Học phí ĐH Mở TP HCM 2020 – 2021

Mức học phí chương trình đại trà của trường là 20.000.000 VNĐ/năm. Chi tiết mức thu cho những ngành học được trình diễn trong bảng dưới đây:

Ngành/nhóm ngành Học phí (Đơn vị: VNĐ/năm)
Ngành Công nghệ sinh học 21.000.000
Nhóm ngành Xây dựng 22.000.000
Nhóm ngành Công nghệ thông tin 22.000.000
Ngành Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị Sale, Marketing, Sale quốc tế, Quản trị nhân sự, Luật, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch 20.000.000
Nhóm ngành Kinh tế – Xã hội học – Công tác xã hội – Đông Nam Á 17.000.000
Nhóm ngành Ngoại ngữ: Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Anh 20.000.000

Với chương trình chất lượng rất tốt, người học sẽ phải đóng mức học phí cao hơn so với chương trình đại trà, cụ thể như sau:

Ngành/nhóm ngành Học phí (Đơn vị: VNĐ/năm)
Ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Sale, Luật kinh tế, Kế toán, Ngoại ngữ, Kinh tế học 34.500.000
Ngành Khoa học máy tính, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 37.500.000
Ngành Công nghệ sinh học 37.500.000

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *