Ngày 19/11/2018, Quốc hội đã phát hành Luật Giáo dục ĐH sửa đổi 2018.vì vậy, Luật Giáo dục ĐH sửa đổi 2018 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

vì vậy, những trường ĐH được tự chủ trong việc phát hành và tổ chức triển khai những tiêu chuẩn, chính sách mở ngành, tuyển sinh; tự chủ trong tuyển dụng, sử dụng và cho thôi việc đối với giảng viên, viên chức và người lao động khác; tự chủ trong chính sách học phí và học bổng cho sinh viên. tiếp trong tương lai là nội dung chi tiết, mời những bạn cùng xem thêm và tải nội dung chi tiết Luật 34/2018/QH14 tại đây.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 34/2018/QH14

Thành Phố Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018

e) triển khai nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp lý; phụ trách trước pháp lý, trước hội đồng trường, hội đồng ĐH và những bên liên quan; chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức có liên quan về sự việc triển khai nhiệm vụ và quyền hạn được giao.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH

1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại Việt Nam được quy định như sau:

a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại Việt Nam thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục ĐH, không tồn tại tư cách pháp nhân, được xây dựng ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục ĐH, thích hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục ĐH;

b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại Việt Nam triển khai một phần tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục ĐH theo lãnh đạo, điều hành của hiệu trưởng cơ sở giáo dục ĐH; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu về những hoạt động liên quan đến thẩm quyền quản lý của địa phương;

c) Cơ cấu tổ chức và hoạt động của phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại Việt Nam triển khai theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục ĐH.

2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH quốc tế tại Việt Nam được quy định như sau:

a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH quốc tế tại Việt Nam do cơ sở giáo dục ĐH quốc tế đầu tư xây dựng tại Việt Nam và bảo đảm điều kiện hoạt động;

b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH quốc tế tại Việt Nam hoạt động theo quy định đối với cơ sở giáo dục ĐH tư thục do nhà đầu tư quốc tế xây dựng tại Việt Nam.

3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại quốc tế được quy định như sau:

a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại quốc tế do cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam xây dựng tại quốc tế, bảo đảm điều kiện hoạt động và báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phân hiệu của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam tại quốc tế triển khai quy định của nước sở tại về xây dựng và hoạt động của phân hiệu cơ sở giáo dục ĐH.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng và hoạt động của phân hiệu cơ sở giáo dục ĐH tại Việt Nam.”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 22 như sau:

“d) Cơ sở giáo dục ĐH có vốn đầu tư quốc tế còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật đầu tư.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục ĐH

1. Cơ sở giáo dục ĐH triển khai quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp lý. những cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục ĐH.

2. Điều kiện triển khai quyền tự chủ của cơ sở giáo dục ĐH được quy định như sau:

a) Đã xây dựng hội đồng trường, hội đồng ĐH; đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục ĐH bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;

b) Đã phát hành và tổ chức triển khai quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính; quy chế, quy trình, quy định quản lý nội bộ khác và có chính sách bảo đảm chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn do Nhà nước quy định;

c) triển khai phân quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đến từng đơn vị, cá nhân trong cơ sở giáo dục ĐH;

d) công khai minh bạch điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thông tin khác theo quy định của pháp lý.

3. Quyền tự chủ trong học thuật, trong hoạt động chuyên môn gồm có phát hành, tổ chức triển khai tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, mở ngành, tuyển sinh, đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế thích hợp với quy định của pháp lý.

4. Quyền tự chủ trong tổ chức và nhân sự gồm có phát hành và tổ chức triển khai quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động, danh mục, tiêu chuẩn, cơ chế của từng vị trí việc làm; tuyển dụng, sử dụng và cho thôi việc đối với giảng viên, viên chức và người lao động khác, quyết định nhân sự quản trị, quản lý trong cơ sở giáo dục ĐH thích hợp với quy định của pháp lý.

5. Quyền tự chủ trong tài chính và tài sản gồm có phát hành và tổ chức triển khai quy định nội bộ về nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn tài chính, tài sản; hấp dẫn nguồn vốn đầu tư phát triển; chính sách học phí, học bổng cho sinh viên và chính sách khác thích hợp với quy định của pháp lý.

6. Trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục ĐH đối với chủ sở hữu, người học, xã hội, cơ quan quản lý có thẩm quyền và những bên liên quan được quy định như sau:

a) Giải trình về sự việc triển khai tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, về sự việc quy định, triển khai quy định của cơ sở giáo dục ĐH; phụ trách trước pháp lý nếu không triển khai quy định, cam kết bảo đảm chất lượng hoạt động;

b) công khai minh bạch báo cáo hằng năm về những chỉ số kết quả hoạt động trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục ĐH; triển khai cơ chế báo cáo định kỳ, đột xuất với chủ sở hữu và cơ quan quản lý có thẩm quyền;

c) Giải trình về mức lương, thưởng và quyền lợi khác của chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ sở giáo dục ĐH tại hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động; triển khai kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hằng năm, kiểm toán đầu tư và mua sắm; giải trình về hoạt động của cơ sở giáo dục ĐH trước chủ sở hữu, cơ quan quản lý có thẩm quyền;

d) triển khai công khai minh bạch trung thực báo cáo tài chính hằng năm và nội dung khác trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục ĐH theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) triển khai nội dung, hình thức giải trình khác theo quy định của pháp lý

7. Chính phủ quy định chi tiết về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục ĐH.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

“Điều 33. Mở ngành đào tạo

1. Điều kiện để cơ sở giáo dục ĐH được mở ngành đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ, TS gồm có:

a) Ngành đào tạo thích hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, toàn nước, của từng lĩnh vực bảo đảm hội nhập quốc tế;

b) Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu;

c) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu;

d) Có chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết điều kiện mở ngành đào tạo; quy định trình tự, thủ tục mở ngành, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo; quyết định được chấp nhận mở ngành đối với cơ sở giáo dục ĐH vẫn chưa đủ điều kiện được tự chủ mở ngành đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này và đối với những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh.

3. Cơ sở giáo dục ĐH đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 32 của Luật này được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ ĐH; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ ĐH thì được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngành thích hợp; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ thì được tự chủ mở ngành đào tạo trình độ TS ngành thích hợp, trừ những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh; trường hợp mở ngành mới trình độ thạc sĩ, TS, cơ sở giáo dục ĐH được tự chủ mở ngành và triển khai quy định tại khoản 5 Điều này, quy định về kiểm định chất lượng của Luật này.

4. Cơ sở giáo dục ĐH tự chủ mở ngành đào tạo khi vẫn chưa bảo đảm những điều kiện theo quy định thì bị đình chỉ hoạt động đào tạo đối với ngành đào tạo đó và không được tự chủ mở ngành đào tạo trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có Tóm lại về sự việc vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Trước khi khóa trước tiên tốt nghiệp, chương trình đào tạo phải được đánh giá chất lượng; ngay sau khi khóa trước tiên tốt nghiệp, chương trình đào tạo phải được kiểm định theo quy định của Luật này. Trường hợp không triển khai đánh giá, kiểm định hoặc kết quả đánh giá, kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở giáo dục ĐH phải có trách nhiệm cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, bảo đảm quyền lợi cho người học, không được tiếp tục tuyển sinh ngành đào tạo đó cho tới khi đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chỉ tiêu tuyển sinh được quy định như sau:

a) Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo ngành, nhóm ngành đào tạo trên cơ sở nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thích hợp với những điều kiện về số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp của cơ sở giáo dục ĐH và những điều kiện bảo đảm chất lượng khác;

b) Cơ sở giáo dục ĐH tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh; ra mắt công khai minh bạch chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và những điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp; bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đã ra mắt;

c) Cơ sở giáo dục ĐH vi phạm quy định về đối tượng, điều kiện, chỉ tiêu tuyển sinh thì bị xử lý theo quy định của pháp lý và không được tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có Tóm lại về sự việc vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành quy chế tuyển sinh, quy định nguồn tuyển sinh trình độ ĐH từ học viên tốt nghiệp trung học phổ thông, người tốt nghiệp CĐ, trung cấp; quy định tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình xác định chỉ tiêu tuyển sinh; quy định chỉ tiêu tuyển sinh đối với những ngành đào tạo giáo viên và chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục ĐH quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.”.

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Thời gian đào tạo

1. Thời gian đào tạo được xác định trên cơ sở số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo. Số lượng tín chỉ việc tích lũy đối với mỗi trình độ được quy định trong Khung trình độ vương quốc Việt Nam. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục ĐH quyết định số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo thích hợp với quy định của pháp lý.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ vương quốc Việt Nam; quy định thời gian đào tạo tiêu chuẩn đối với những trình độ của giáo dục ĐH trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.”.

21. Sửa đổi, bổ sung những điểm a, b và c khoản 1 Điều 36 như sau:

“a) Chương trình đào tạo gồm có mục tiêu, trọng lượng kiến thức và kỹ năng, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra thích hợp với Khung trình độ vương quốc Việt Nam;

b) Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, gồm có những loại chương trình định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng, định hướng nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa những trình độ, ngành đào tạo; bảo đảm quy định về chuẩn chương trình đào tạo;

c) Cơ sở giáo dục ĐH được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục ĐH quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước đó được chấp nhận đào tạo và cấp bằng hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng hợp pháp cấp; bảo đảm quy định của pháp lý về sở hữu trí tuệ;”.

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo

1. Cơ sở giáo dục ĐH có trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo theo tín chỉ, niên chế hoặc phối kết hợp tín chỉ và niên chế.

2. Cơ sở giáo dục ĐH chỉ được links đào tạo trình độ ĐH theo như hình thức vừa làm vừa học với cơ sở giáo dục ĐH, trường CĐ, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; trường đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở được links đào tạo bảo đảm những yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo; không triển khai links đào tạo đối với những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Cơ sở giáo dục ĐH có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong việc sử dụng Chuyên viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức đào tạo thực hành, thực tập nhằm nâng cao kỹ năng thực hành, thực tập và tăng thời cơ việc làm của sinh viên.

4. Căn cứ vào nhu cầu của địa phương và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục ĐH đóng trên địa bàn cung ứng những chương trình giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH; tổ chức đào tạo liên thông giữa những trình độ trung cấp, CĐ, ĐH; đào tạo chuyển tiếp cho trường ĐH khác.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành quy chế đào tạo những trình độ của giáo dục ĐH.”.

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Văn bằng giáo dục ĐH

1. Văn bằng giáo dục ĐH thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm có bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng TS và văn bằng trình độ tương đương.

2. Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định, hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm của người học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục ĐH cấp văn bằng ở trình độ đào tạo tương ứng.

3. Cơ sở giáo dục ĐH thiết kế mẫu, in phôi, cấp phát văn bằng cho người học và quản lý văn bằng, chứng chỉ thích hợp với quy định của pháp lý; ra mắt công khai minh bạch mẫu văn bằng, thông tin liên quan đến việc cấp văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục ĐH.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đàm phán, ký hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế về công nhận văn bằng với những vương quốc, tổ chức quốc tế và chủ thể khác theo thẩm quyền.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết nội dung chính ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng; nguyên tắc việc in phôi, quản lý, cấp phát, tịch thu, hủy bỏ văn bằng giáo dục ĐH; trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam khi links đào tạo với cơ sở giáo dục ĐH quốc tế; trách nhiệm của cơ sở giáo dục ĐH có vốn đầu tư quốc tế triển khai việc cấp văn bằng giáo dục ĐH tại Việt Nam; điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng giáo dục ĐH do cơ sở giáo dục ĐH quốc tế cấp.

6. Chính phủ phát hành hệ thống văn bằng giáo dục ĐH và quy định văn bằng, chứng chỉ đối với một số ngành đào tạo sâu xa đặc trưng.”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ

1. Nhà nước triệu tập đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tạo cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong cơ sở giáo dục ĐH phục vụ phát triển vương quốc; ưu tiên phát triển một số ngành, lĩnh vực đạt trình độ nghiên cứu ngang tầm khu vực và quốc tế.

2. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục ĐH.”.

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

“Điều 45. links đào tạo với quốc tế

1. links đào tạo với quốc tế là việc hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục ĐH được xây dựng ở Việt Nam với cơ sở giáo dục ĐH quốc tế nhằm triển khai chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc cấp chứng chỉ, nhưng không hình thành pháp nhân mới. Việc links đào tạo với quốc tế phải bảo đảm triển khai quy định của Luật giáo dục và quy định khác của pháp lý có liên quan.

2. Chương trình links đào tạo với quốc tế là chương trình của quốc tế hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng. Việc tổ chức đào tạo được triển khai toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại quốc tế.

3. Cơ sở giáo dục ĐH quốc tế links đào tạo với cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam phải là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước đó được chấp nhận đào tạo và cấp văn bằng trong lĩnh vực links hoặc có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp cấp. những bên links phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phụ trách về chất lượng của chương trình đào tạo.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt đề án links đào tạo với quốc tế đối với ngành đào tạo giáo viên, ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe sau khi có ý kiến của bộ, ngành liên quan; đề án links đào tạo của cơ sở giáo dục ĐH không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Cơ sở giáo dục ĐH đáp ứng điều kiện quy định tại Điều này và khoản 2 Điều 32 của Luật này thì được tự chủ links đào tạo trình độ ĐH; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ ĐH thì được tự chủ links đào tạo trình độ thạc sĩ ngành thích hợp; khi đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ thì được tự chủ links đào tạo trình độ TS ngành thích hợp.

6. Trường hợp chương trình links đào tạo với quốc tế bị đình chỉ tuyển sinh hoặc bị chấm hết hoạt động do không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, cơ sở giáo dục ĐH phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người lao động và người học; bồi hoàn kinh phí cho người học; thanh toán những khoản thù lao giảng dạy, những quyền lợi khác của giảng viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể; thanh toán những khoản nợ Thuế VAT và khoản nợ khác (nếu có).

7. Cơ sở giáo dục ĐH phải ra mắt công khai minh bạch thông tin liên quan về chương trình links đào tạo với quốc tế, tính pháp lý của văn bằng quốc tế được cấp tại nước cấp bằng và tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục ĐH và phương tiện thông tin đại chúng; hỗ trợ người học trong quy trình công nhận văn bằng giáo dục ĐH; triển khai kiểm định chương trình links triển khai tại Việt Nam ngay sau khi có sinh viên tốt nghiệp và kiểm định theo chu kỳ quy định.

8. Cơ sở giáo dục ĐH tự links đào tạo khi vẫn chưa bảo đảm điều kiện theo quy định hoặc vi phạm điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong đề án links đào tạo với quốc tế thì bị đình chỉ hoạt động links đào tạo, không được tự chủ links đào tạo với quốc tế trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có Tóm lại về sự việc vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH; mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục ĐH

1. Bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH là quy trình liên tục, mang tính hệ thống, gồm có những chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn, quy trình, biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục ĐH.

2. Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH gồm có hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và hệ thống bảo đảm chất lượng bên phía ngoài trải qua cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành chuẩn chương trình đào tạo những trình độ của giáo dục ĐH và yêu cầu tối thiểu để triển khai chương trình đào tạo; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ĐH.

4. Mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục ĐH được quy định như sau:

a) Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục ĐH;

b) Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục ĐH hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn;

c) Làm căn cứ để cơ sở giáo dục ĐH giải trình với chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền, những bên liên quan và xã hội về tình hình chất lượng đào tạo;

d) Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục ĐH, chương trình đào tạo; cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.

5. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục ĐH được quy định như sau:

a) Độc lập, khách quan, đúng pháp lý;

b) Trung thực, công khai minh bạch, minh bạch;

c) Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ.

6. Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục ĐH gồm có:

a) Cơ sở giáo dục ĐH;

b) Chương trình đào tạo những trình độ của giáo dục ĐH.”.

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:

“Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục ĐH trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH

1. Xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục bên trong cơ sở giáo dục ĐH thích hợp với sứ mạng, mục tiêu và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục ĐH.

2. Xây dựng chính sách, kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH.

3. Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục ĐH.

Cơ sở giáo dục ĐH không triển khai kiểm định chương trình theo chu kỳ kiểm định hoặc kết quả kiểm định chương trình không đạt yêu cầu phải cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm cho người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Sau 02 năm, kể từ ngày giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đào tạo hết hạn hoặc từ ngày có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, nếu không triển khai kiểm định lại chương trình hoặc kết quả kiểm định lại vẫn không đạt yêu cầu thì cơ sở giáo dục ĐH phải dừng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo đó và có biện pháp bảo đảm quyền lợi cho người học.

4. Duy trì và phát triển những điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, gồm có đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên; chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở thực hành; nguồn lực tài chính, ký túc xá và cơ sở dịch vụ khác.

5. Hằng năm, báo cáo kết quả triển khai mục tiêu chất lượng giáo dục ĐH theo kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục ĐH; ra mắt công khai minh bạch điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục ĐH và phương tiện thông tin đại chúng.”.

…………………

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *