Ngày 16/06/2020, Quốc hội đã phát hành Luật Thanh niên số 57/2020/QH14. Luật chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

vì vậy Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 quy định về chính sách dành riêng cho thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi gồm có:

  • Bảo đảm hoàn thành phổ cập giáo dục theo quy định của pháp lý;
  • Ưu tiên, tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí tương thích với khả năng và lứa tuổi để phát triển toàn diện;
  • Đào tạo, tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, việc làm tương thích với lứa tuổi;
  • Trang bị kỹ năng và kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ trước nguy cơ tác động đến sức khỏe thể chất, tinh thần;
  • Bảo đảm những biện pháp hỗ trợ và can thiệp để thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được sống an toàn, lành mạnh;
  • Bảo đảm việc tiến hành những chính sách về hình sự, hành chính, dân sự theo quy định của pháp lý.
  • Ưu tiên giải quyết nhanh gọn những vụ việc gây tổn hại đến thể chất và tinh thần của thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • Khuyến khích tổ chức, cá nhân phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu cho thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Luật số: 57/2020/QH14

TP Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2020

LUẬT
THANH NIÊN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội phát hành Luật Thanh niên.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thanh niên

Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên; chính sách của Nhà nước đối với thanh niên; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thanh niên, tổ chức khác, cơ sở giáo dục, gia đình và cá nhân đối với thanh niên; quản lý nhà nước về thanh niên.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với thanh niên; cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và cá nhân.

Điều 4. Vai trò, quyền và nghĩa vụ của thanh niên

1. Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vương quốc, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

2. Thanh niên có quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp lý.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm tiến hành quyền, nghĩa vụ của thanh niên và chính sách của Nhà nước đối với thanh niên

1. Quyền, nghĩa vụ của thanh niên được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm tiến hành theo quy định của Hiến pháp và pháp lý

2. Không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp trong tiến hành quyền, nghĩa vụ của thanh niên.

3. Nhà nước, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để thanh niên tiến hành quyền, nghĩa vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp lý.

4. Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên phải bảo đảm mục tiêu phát triển thanh niên; tạo điều kiện cho thanh niên tiến hành, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và phát huy năng lực; được xây dựng hoặc lồng ghép trong những chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương.

5. Việc xây dựng và tiến hành chính sách của Nhà nước đối với thanh niên phải bảo đảm sự tham gia của thanh niên; tôn trọng, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của thanh niên.

6. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho thanh niên Việt Nam ở quốc tế tham gia những hoạt động hướng về Tổ quốc và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

7. Xử lý kịp thời, nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân không tiến hành hoặc tiến hành không đúng trách nhiệm theo quy định của Luật này.

Điều 6. Nguồn lực tiến hành chính sách của Nhà nước đối với thanh niên

1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để xây dựng và tổ chức tiến hành chính sách, đối với thanh niên theo quy định của pháp lý.

2. Nguồn tài chính bảo đảm tiến hành chính sách đối với thanh niên gồm ngân sách nhà nước; những khoản ủng hộ, viện trợ, tài trợ và đóng góp hợp pháp khác của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và quốc tế.

Điều 7. Ủy ban vương quốc về Thanh niên Việt Nam

1. Ủy ban vương quốc về Thanh niên Việt Nam là tổ chức phối hợp liên ngành, có tác dụng tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban vương quốc về Thanh niên Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 8. Hợp tác quốc tế về thanh niên

1. Hợp tác quốc tế về thanh niên phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tương thích với pháp lý mỗi nước, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về thanh niên gồm có:

a) Tham gia tổ chức quốc tế; ký kết và tiến hành điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thanh niên; chương trình, dự án công trình hợp tác quốc tế về thanh niên;

b) Trao đổi thông tin, kinh nghiệm quản lý và chính sách, pháp lý về thanh niên;

c) Giao lưu giữa thanh niên Việt Nam với thanh niên những nước.

Điều 9. Tháng Thanh niên

1. Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của xã hội, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên.

3. Chính phủ, chính quyền địa phương những cấp có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, nguồn lực để hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ cho thanh niên tham gia hoạt động Tháng Thanh niên.

Điều 10. Đối thoại với thanh niên

1. Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những cấp có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần về những vấn đề liên quan đến thanh niên; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm đối thoại với thanh niên theo yêu cầu của tổ chức thanh niên quy định tại Luật này.

2. Người có trách nhiệm đối thoại với thanh niên quy định tại khoản 1 Điều này chỉ huy chuẩn bị kế hoạch, chương trình đối thoại và ra mắt công khai minh bạch trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức đối thoại; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị của thanh niên trải qua hoạt động đối thoại.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đối thoại, nội dung Tóm lại đối thoại phải được công khai minh bạch trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị và gửi đến những cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; trường hợp nội dung đối thoại phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực thì thời hạn này là 15 ngày.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Áp dụng điều ước quốc tế về quyền trẻ em đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Nhà nước áp dụng điều ước quốc tế về quyền trẻ em mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi tương thích với điều kiện của Việt Nam.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN

Điều 12. Trách nhiệm đối với Tổ quốc

1. Phát huy truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc; xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, giữ vững chủ quyền, an ninh vương quốc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; đảm nhận công việc khó khăn, gian khổ, cấp bách khi Tổ quốc yêu cầu.

3. Đấu tranh với những thủ đoạn, hoạt động gây phương hại đến lợi ích vương quốc, dân tộc.

Điều 13. Trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội

1. Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp lý và tiến hành nghĩa vụ công dân

2. Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh vương quốc.

3. Chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến trong quy trình xây dựng chính sách, pháp lý; tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

4. Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân tiến hành Hiến pháp và pháp lý.

5. Xây dựng những quy mô sản xuất, Sale tạo việc làm; tham gia bảo vệ môi trường và những hoạt động vì lợi ích của xã hội, xã hội.

6. Tích cực tham gia hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.

Điều 14. Trách nhiệm đối với gia đình

1. chăm sóc hạnh phúc gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống đẹp đẽ của gia đình Việt Nam.

2. Kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ và tôn trọng những thành viên khác trong gia đình; chăm sóc, giáo dục con em trong gia đình.

3. Tích cực phòng, chống bạo lực gia đình, xóa khỏi phong tục, tập quán lỗi thời về hôn nhân và gia đình.

Điều 15. Trách nhiệm đối với bản thân

1. Rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống văn hóa, ứng xử văn minh; có trách nhiệm công dân, ý thức chấp hành pháp lý; phòng, chống tiêu cực, tệ nạn xã hội, hành vi trái pháp lý và đạo đức xã hội.

2. Tích cực học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng và kiến thức, kỹ năng; tiếp cận, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn.

3. Chủ động tìm hiểu về thị trường lao động; lựa chọn nghề nghiệp, việc làm tương thích; rèn luyện ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và tác phong chuyên nghiệp; sáng tạo, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động.

4. Rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần; trang bị kỹ năng và kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, phòng, chống bệnh tật; không lạm dụng rượu, bia; hạn chế sử dụng thuốc lá; không sử dụng ma túy, chất gây nghiện và chất kích thích khác mà pháp lý cấm; phòng, chống tác hại từ không gian mạng.

5. Tích cực tham gia những hoạt động, trào lưu văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; bảo vệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

Chương III

CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THANH NIÊN

Điều 16. Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học

1. Bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học.

2. phát hành và bảo đảm tiến hành những chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, truyền thống dân tộc, lối sống văn hóa, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp lý cho thanh niên.

3. Có chính sách tín dụng, học bổng, miễn, giảm học phí cho thanh niên theo quy định của pháp lý.

4. Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

5. Ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo của thanh niên; tham gia đào tạo kỹ năng sống và kỹ năng thiết yếu khác cho thanh niên.

Điều 17. Chính sách về lao động, việc làm

1. Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung ứng thông tin thị trường lao động cho thanh niên; giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp cho thanh niên; bảo đảm thanh niên không bị cưỡng bức, bóc lột sức lao động.

2. Tạo điều kiện để thanh niên có việc làm; tạo việc làm tại chỗ cho thanh niên ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo tương thích với từng vùng, miền, gắn với từng giai đoạn phát triển của vương quốc.

3. Tạo điều kiện cho thanh niên được vay vốn ngân hàng ưu đãi từ Quỹ vương quốc về sự việc làm và nguồn tín dụng hợp pháp khác để tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, Sale.

Điều 18. Chính sách về khởi nghiệp

1. Giáo dục, đào tạo kỹ năng và kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho thanh niên.

2. cung ứng thông tin về thị trường; hỗ trợ pháp lý, khoa học và công nghệ, xúc tiến đầu tư, phát triển nguồn nhân lực; ưu đãi vay vốn ngân hàng từ những tổ chức tín dụng theo quy định của pháp lý.

3. Khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi để thanh niên khởi nghiệp sáng tạo ứng dụng khoa học và công nghệ.

4. Ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; khuyến khích xây dựng quỹ khởi nghiệp cho thanh niên theo quy định của pháp lý

Điều 19. Chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe

1. Tư vấn, hỗ trợ nâng cao sức khỏe cho thanh niên; phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS; phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh xã hội khác và những nguy cơ tác động đến sức khỏe thể chất, tinh thần của thanh niên.

2. Bảo đảm cho thanh niên được cung ứng thông tin, tiếp cận dịch vụ thân thiện về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, cung ứng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho thanh niên.

Điều 20. Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao

1. Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao.

2. Tạo điều kiện cho thanh niên tích cực tham gia giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức và bảo vệ sự an toàn của thanh niên trên không gian mạng.

4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng những thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao cho thanh niên.

Điều 21. Chính sách về bảo vệ Tổ quốc

1. Bảo đảm cho thanh niên được giáo dục quốc phòng và an ninh, tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Bảo đảm cho thanh niên tiến hành nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ; tham gia quân nhân dự bị và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân theo quy định của pháp lý.

3. Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và những chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp lý.

Điều 22. Chính sách đối với thanh niên xung phong

1. Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia tiến hành những nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và những nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Nhà nước phát hành chính sách để thanh niên xung phong tiến hành những nhiệm vụ tiếp sau này:

a) Tham gia dự án công trình phát triển kinh tế – xã hội được Nhà nước giao;

b) Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh vương quốc;

c) Tham gia tài xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên;

d) những nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ theo quy định của pháp lý.

3. Nhà nước bảo đảm điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị thiết yếu cho tổ chức thanh niên xung phong khi tiến hành nhiệm vụ được Nhà nước giao.

4. Thanh niên xung phong được hưởng cơ chế, chính sách trong và sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 23. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện

1. Thanh niên tình nguyện là thanh niên tự nguyện tham gia hoạt động vì lợi ích của xã hội, xã hội tương thích với quy định của pháp lý.

2. Nhà nước phát hành chính sách đối với thanh niên tình nguyện như sau:

a) Tạo lập những kênh thông tin để thanh niên được tiếp cận và tham gia hoạt động tình nguyện;

b) Xây dựng chương trình, dự án công trình đưa thanh niên tình nguyện về làm việc tại những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;

c) Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của xã hội, xã hội.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Chính sách đối với thanh niên tài năng năng

1. Nhà nước có chính sách phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, hấp dẫn, trọng dụng và đãi ngộ đối với thanh niên tài năng năng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiến hành chính sách đối với thanh niên tài năng năng tương thích với tác dụng, nhiệm vụ và quyền hạn của tớ.

Điều 25. Chính sách đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số

1. Ưu tiên cho thanh niên là người dân tộc thiểu số về học tập, lao động, việc làm, khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe, thể dục, thể thao.

2. Hỗ trợ thanh niên là người dân tộc thiểu số giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, đấu tranh xóa khỏi phong tục, tập quán lỗi thời.

3. Ưu tiên lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng và đưa vào quy hoạch để tạo nguồn lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức là thanh niên người dân tộc thiểu số trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.

4. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức ưu tiên tuyển dụng thanh niên là người dân tộc thiểu số.

Điều 26. Chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Bảo đảm hoàn thành phổ cập giáo dục theo quy định của pháp lý.

2. Ưu tiên, tạo điều kiện tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí tương thích với khả năng và lứa tuổi để phát triển toàn diện.

3. Đào tạo, tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, việc làm tương thích với lứa tuổi.

4. Trang bị kỹ năng và kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ trước nguy cơ tác động đến sức khỏe thể chất, tinh thần; bảo đảm những biện pháp hỗ trợ và can thiệp để thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được sống an toàn, lành mạnh.

5. Bảo đảm việc tiến hành những chính sách về hình sự, hành chính, dân sự theo quy định của pháp lý.

6. Ưu tiên giải quyết nhanh gọn những vụ việc gây tổn hại đến thể chất và tinh thần của thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu cho thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

8. Chính phủ quy định cơ chế, chính sách và biện pháp tiến hành chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THANH NIÊN

Điều 27. Tổ chức thanh niên

1. Tổ chức thanh niên gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và những tổ chức khác của thanh niên được xây dựng, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp lý

2. Tổ chức thanh niên có vai trò đoàn kết, tập hợp thanh niên, đại diện chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Tổ chức thanh niên có trách nhiệm nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên để kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên, những cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, giáo dục, tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên; tổ chức cho thanh niên tham gia trào lưu vì lợi ích của xã hội, xã hội, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 28. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam, giữ vai trò nòng cốt trong trào lưu thanh niên và tổ chức thanh niên; tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp lý về thanh niên theo quy định của pháp lý; tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm tham gia, phối hợp với những cơ quan nhà nước có liên quan trong quy trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tiến hành những hoạt động đối ngoại thanh niên.

Điều 29. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam

1. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên Việt Nam và tổ chức thanh niên nhằm đoàn kết, tập hợp mọi tầng lớp thanh niên Việt Nam phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Hội Sinh viên Việt Nam là tổ chức xã hội của sinh viên Việt Nam nhằm đoàn kết, tập hợp sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện và góp sức cho vương quốc.

3. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp lý về thanh niên theo quy định của pháp lý.

Điều 30. Chính sách của Nhà nước đối với tổ chức thanh niên

1. Tạo điều kiện để tổ chức thanh niên tham gia xây dựng và tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

2. Bảo đảm điều kiện để tổ chức thanh niên tiến hành những nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Hỗ trợ, tạo điều kiện để tổ chức thanh niên huy động thanh niên tiến hành chương trình, dự án công trình phát triển kinh tế – xã hội và những chương trình, dự án công trình khác.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức hoạt động giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng và tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC KINH TẾ, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH

Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Xây dựng kế hoạch, chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác tập hợp, đoàn kết, phát huy lực lượng thanh niên.

2. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và những tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiến hành chương trình giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp lý về thanh niên và công tác thanh niên.

3. Vận động thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên.

Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức xã hội

1. Vận động thành viên của tớ tạo điều kiện để thanh niên học tập, lao động, tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, phát triển thể lực, trí tuệ; bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên trong xây dựng, tổ chức tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

3. Phối hợp với tổ chức thanh niên chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên.

4. Hỗ trợ những nguồn lực theo quy định của pháp lý và điều lệ của tổ chức xã hội nhằm phát triển thanh niên.

Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức kinh tế

1. Bảo đảm môi trường, điều kiện làm việc an toàn; cung ứng đầy đủ kỹ năng và kiến thức, thông tin về an toàn, dọn dẹp lao động cho người lao động là thanh niên.

2. Quan tâm chăm sóc đời sống của người lao động là thanh niên; hỗ trợ để người lao động là thanh niên được học tập, tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

3. Tạo điều kiện để tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam xây dựng và hoạt động.

4. Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; đào tạo nghề, nghiệp vụ, kỹ năng sống; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất về văn hóa, thể dục, thể thao cho thanh niên.

Điều 34. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

1. Giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống lành mạnh cho thanh niên.

2. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, lành mạnh; tiến hành những biện pháp phòng, chống bạo lực học đường và xâm hại tình dục cho thanh niên.

3. Phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực tự học, kỹ năng thực hành; tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên.

4. Tư vấn tâm lý về những vấn đề xã hội, tâm lý học đường; giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng và kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính, kỹ năng phòng, chống những bệnh học đường và tệ nạn xã hội cho thanh niên.

5. Tạo điều kiện cho thanh niên tham gia những hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí và những hoạt động ngoại khóa khác.

6. Tạo điều kiện để tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam xây dựng và hoạt động.

Điều 35. Trách nhiệm của gia đình

1. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của thanh niên; quan tâm, giáo dục, động viên và tạo điều kiện để thanh niên tiến hành quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tớ theo quy định của pháp lý.

2. Tôn trọng quyền của thanh niên trong hôn nhân và gia đình; giáo dục giới tính, bình đẳng giới và những kỹ năng và kiến thức thiết yếu về hôn nhân và gia đình.

3. chăm sóc, giáo dục thanh niên phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức, nhân cách; có nếp sống văn hóa lành mạnh, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

4. Rèn luyện kỹ năng sống cho thanh niên; giáo dục ý thức, kỷ luật lao động; tôn trọng, tạo điều kiện để thanh niên lựa chọn nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm.

5. Định hướng, tạo điều kiện để thanh niên tiếp cận những nguồn thông tin an toàn và bảo vệ thanh niên trên môi trường không gian mạng.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN

Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về thanh niên

1. phát hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành và tổ chức tiến hành văn bản quy phạm pháp lý về thanh niên; quy định những biện pháp để tiến hành chính sách đối với thanh niên.

2. Xây dựng và tổ chức tiến hành chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên.

3. tiến hành công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình thanh niên và việc tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp lý về thanh niên.

6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng trong việc tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên.

7. Hợp tác quốc tế về thanh niên.

8. phát hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tiến hành chính sách đối với thanh niên.

Điều 37. Trách nhiệm của Chính phủ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thanh niên và có trách nhiệm tiếp sau này:

1. Bảo đảm hiệu lực, kết quả việc tiến hành những nội dung quản lý nhà nước về thanh niên;

2. Bảo đảm cơ chế và biện pháp phối hợp giữa những Bộ,, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xây dựng, tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên;

3. Bảo đảm xây dựng và tiến hành những mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên trong chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của vương quốc, ngành, lĩnh vực;

4. Báo cáo kết quả tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên theo yêu cầu của Quốc hội.

Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ phụ trách trước Chính phủ tiến hành quản lý nhà nước về thanh niên và có trách nhiệm tiếp sau này:

1. phát hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành chính sách, pháp lý về thanh niên; chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên;

2. Đề xuất việc lồng ghép chính sách, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của ngành, lĩnh vực. Hướng dẫn những Bộ, ngành lồng ghép chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam vào hệ thống chỉ tiêu của Bộ, ngành;

3. Hướng dẫn những Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên;

4. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan có liên quan quản lý, khai thác và ra mắt dữ liệu về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên;

5. Chủ trì, phối hợp với những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng, tổ chức tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên;

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên;

7. Hằng năm, báo cáo Chính phủ kết quả tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên và nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;

8. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan có liên quan quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên theo quy định của pháp lý.

Điều 39. Trách nhiệm của những Bộ, cơ quan ngang Bộ

những Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tớ, phối hợp với Bộ Nội vụ tiến hành quản lý nhà nước về thanh niên và có trách nhiệm tiếp sau này:

1. phát hành chính sách, cơ chế tác điều kiện cho thanh niên tham gia vào những chương trình phát triển của ngành, lĩnh vực;

2. Lồng ghép chính sách, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của ngành, lĩnh vực; lồng ghép những chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam vào hệ thống chỉ tiêu của Bộ, ngành;

3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực;

4. Hằng năm, báo cáo việc tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên theo ngành, lĩnh vực, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tớ, có trách nhiệm tiếp sau này:

a) phát hành nghị quyết về phát triển thanh niên tại địa phương để tiến hành chính sách, pháp lý của Nhà nước đối với thanh niên;

b) Quyết định những chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong nghị quyết phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn;

c) Quyết định phân chia dự toán ngân sách để tổ chức tiến hành chính sách, pháp lý, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên tại địa phương;

d) Giám sát việc tiến hành chính sách, pháp lý đối với thanh niên tại địa phương;

đ) Quyết định biên chế của cơ quan được giao tiến hành nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tớ, tiến hành quản lý nhà nước về thanh niên và có trách nhiệm tiếp sau này:

a) Tổ chức tiến hành chính sách, pháp lý, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên tại địa phương;

b) Lồng ghép những chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn;

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên;

d) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên khi đầu tư phát triển những cơ sở giáo dục, y tế, tư vấn sức khỏe, cơ sở hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao;

đ) Quản lý, khai thác và ra mắt dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa phương;

e) tiến hành công tác thống kê, thông tin, hằng năm báo cáo kết quả tiến hành chính sách, pháp lý về thanh niên, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;

g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về thanh niên;

h) chỉ huy, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới tiến hành nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 trải qua ngày 16 tháng 6 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *