Luật trẻ em 2016 quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm triển khai quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc triển khai quyền và bổn phận của trẻ em.

Một số thông tin cơ bản trong Luật trẻ em 2016

1. Quyền và bổn phận của trẻ em

  • Luật trẻ em quy định: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề liên quan đến trẻ em;
  • Được tự do hội họp theo quy định của pháp lý tương thích với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em;
  • Được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

2. Chăm sóc và giáo dục trẻ em

Về bảo đảm chăm sóc sức khỏe trẻ em, Luật trẻ em 2016 có quy định Nhà nước bảo đảm triển khai những biện pháp:

  • Theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi;
  • Chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe thuở đầu và tiêm chủng cho trẻ em;
  • Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
  • Tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục tương thích với độ tuổi theo quy định pháp lý.

3. Bảo vệ trẻ em

Luật chăm sóc, bảo vệ trẻ em quy định: Cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ em được xây dựng, đăng ký hoạt động khi đáp ứng những điều kiện sau:

  • Có tôn chỉ, mục đích hoạt động vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;
  • Có nội dung hoạt động nhằm triển khai một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ trẻ em tại những điều 48, 49 và 50 Luật về trẻ em năm 2016;
  • Có người đại diện là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, có kỹ năng, am hiểu về trẻ em và bảo vệ trẻ em, không bị truy cứu TNHS, xử lý vi phạm hành chính về những hành vi xâm hại trẻ em;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính, nguồn nhân lực đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu, phạm vi hoạt động theo quy định.

4. Trẻ em tham gia vào những vấn đề về trẻ em

Theo Luật số 102/2016/QH13, những vấn đề tiếp sau này về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em phải có sự tham gia của trẻ em hoặc tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em tùy theo độ tuổi của trẻ em:

  • Xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH;
  • Xây dựng và triển khai quyết định, chương trình, hoạt động của những tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ em;
  • Áp dụng biện pháp, cách thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ em của gia đình.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 102/2016/QH13 TP Hà Nội, ngày 05 tháng tư năm 2016

LUẬT TRẺ EM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội phát hành Luật trẻ em.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trẻ em

Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Điều 2. Phạm vi Điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm triển khai quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc triển khai quyền và bổn phận của trẻ em.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người quốc tế cư trú tại Việt Nam (tiếp sau này gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bảo vệ trẻ em là việc triển khai những biện pháp tương thích để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý những hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
  2. Phát triển toàn diện của trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.
  3. Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không thể cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.
  4. Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, gồm có người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
  5. Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới những hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và những hình thức gây tổn hại khác.
  6. Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và những hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.
  7. Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp lý về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm Mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung ứng trẻ em để hoạt động mại dâm và những hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.
  8. Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào những hành vi liên quan đến tình dục, gồm có hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.
  9. Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.
  10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ Điều kiện triển khai được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần phải có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, xã hội.
  11. Giám sát việc triển khai quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em là việc đánh giá, đánh giá hoạt động của những cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về trách nhiệm bảo đảm triển khai quyền trẻ em và giải quyết những ý kiến, kiến nghị của trẻ em, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm triển khai quyền và bổn phận của trẻ em

  1. Bảo đảm để trẻ em triển khai được đầy đủ quyền và bổn phận của tôi.
  2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.
  3. Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong những quyết định liên quan đến trẻ em.
  4. Tôn trọng, lắng nghe, đánh giá, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
  5. Khi xây dựng chính sách, pháp lý tác động đến trẻ em, phải đánh giá ý kiến của trẻ em và của những cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép những Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội vương quốc, ngành và địa phương.

Điều 6. những hành vi bị nghiêm cấm

  1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em.
  2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
  3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.
  4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.
  5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em triển khai hành vi vi phạm pháp lý, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.
  6. 6. Cản trở trẻ em triển khai quyền và bổn phận của tôi.
  7. Không cung ứng hoặc che giấu, ngăn cản việc cung ứng thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
  8. tẩy chay, phân biệt đối xử với trẻ em vì tính chất cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.
  9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.
  10. cung ứng dịch vụ Internet và những dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, Marketing xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung tác động đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.
  11. ra mắt, bật mí thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.
  12. Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chính sách, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân giành cho trẻ em để trục lợi.
  13. Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung ứng dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.
  14. Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng giành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai Mục đích hoặc trái quy định của pháp lý.
  15. Từ chối, không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, Điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

Điều 7. Nguồn lực bảo đảm triển khai quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em

  1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực triển khai Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội vương quốc, ngành và địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực để bảo vệ trẻ em, bảo đảm triển khai quyền trẻ em.
  2. Nguồn tài chính triển khai quyền trẻ em gồm có ngân sách nhà nước; ủng hộ của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong nước, quốc tế; nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; viện trợ quốc tế và những nguồn thu hợp pháp khác.
  3. Nhà nước có giải pháp về nhân lực và bảo đảm Điều kiện cho việc triển khai quyền trẻ em; phát triển mạng lưới người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em những cấp, ưu tiên bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã và vận động nguồn lực để phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.

Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em

  1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành hoặc phát hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp lý và chỉ huy, tổ chức triển khai văn bản quy phạm pháp lý về trẻ em.
  2. Xây dựng và tổ chức triển khai chiến lược, chính sách, Mục tiêu vương quốc về trẻ em.
  3. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về biện pháp, quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm triển khai quyền trẻ em theo quy định của pháp lý.
  4. Tuyên truyền, giáo dục pháp lý về trẻ em; truyền thông, phổ biến kỹ năng, kỹ năng và vận động xã hội triển khai quyền trẻ em.
  5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em triển khai quyền của trẻ em.
  6. Thanh tra, kiểm tra việc triển khai pháp lý về trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp lý về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, người giám hộ và tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.
  7. triển khai công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ em và việc triển khai pháp lý về trẻ em cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  8. Hợp tác quốc tế về triển khai quyền trẻ em.

Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc triển khai quyền và bổn phận của trẻ em

  1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em và cơ quan, tổ chức liên quan triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp lý về trẻ em.
  2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm triển khai quyền và bổn phận của trẻ em; hỗ trợ, tạo Điều kiện để trẻ em triển khai quyền và bổn phận của tôi theo quy định của pháp lý; phối hợp, trao đổi thông tin trong quy trình triển khai.
  3. Tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em trong quy trình triển khai nhiệm vụ liên quan đến trẻ em.

Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm có những nhóm tiếp sau này:

a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;
b) Trẻ em bị bỏ rơi;
c) Trẻ em không nơi nương tựa;
d) Trẻ em khuyết tật;
đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
e) Trẻ em vi phạm pháp lý;
g) Trẻ em nghiện ma túy;
h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống vẫn chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;
k) Trẻ em bị bóc lột;
l) Trẻ em bị xâm hại tình dục;
m) Trẻ em bị mua bán;
n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
o) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn vẫn chưa xác định được cha mẹ hoặc không tồn tại người chăm sóc.

2. Chính phủ quy định chi Tiết những nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ tương thích đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em

  1. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy trào lưu toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án công trình, xây dựng những công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.
  2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với những cơ quan, tổ chức liên quan để chỉ huy, tổ chức và hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì trẻ em.

Chương II

QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

Điều 12. Quyền sống

Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất những Điều kiện sống và phát triển.

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp lý.

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

  1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
  2. Trẻ em được bình đẳng về thời điểm học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, ý tưởng phát minh.

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về thời điểm tham gia những hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch tương thích với độ tuổi.

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

  1. Trẻ em có quyền được tôn trọng tính chất và giá trị riêng của bản thân tương thích với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận những quan hệ gia đình.
  2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán đẹp đẽ của dân tộc mình.

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 20. Quyền về tài sản

Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và những quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp lý.

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

  1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
  2. Trẻ em được pháp lý bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, Smartphone, điện tín và những hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp lý đối với thông tin riêng tư.

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp lý hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 23. Quyền được sum họp, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp tác động đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở những vương quốc không giống nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để sum họp với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra quốc tế trái quy định của pháp lý; được cung ứng thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

  1. Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không thể cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị tác động bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.
  2. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp lý về nuôi con nuôi.

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp lý; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có tác động xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quy trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình diễn ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp lý; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và những hình thức xâm hại khác.

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp lý tương thích với Điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ em sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, tương thích; có quyền tìm kiếm, thu nhận những thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp lý và được tham gia hoạt động xã hội tương thích với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp lý tương thích với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em; được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ những quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp lý; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi công dụng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp lý Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

  1. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, san sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và những thành viên trong gia đình, dòng họ.
  2. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và những thành viên trong gia đình những công việc tương thích với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

  1. Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
  2. Thương yêu, đoàn kết, san sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bè bạn.
  3. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, triển khai nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
  4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với xã hội, xã hội

  1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ con, người gặp hoàn cảnh khó khăn tương thích với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của tôi.
  2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường tương thích với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
  3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp lý.

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê nhà, vương quốc

  1. Yêu quê nhà, vương quốc, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa đẹp đẽ của quê nhà, vương quốc.
  2. Tuân thủ và chấp hành pháp lý; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bè bạn, trẻ em quốc tế tương thích với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

  1. Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.
  2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn dọn dẹp, rèn luyện thân thể.
  3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
  4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.
  5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Chương III

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Điều 42. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

  1. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp, phát hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để triển khai việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
  2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, VAT, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp lý.

Điều 43. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

  1. Nhà nước có chính sách tương thích với Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ để hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại những xã biên giới, miền núi, hải đảo và những xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  2. 2. Nhà nước bảo đảm triển khai những biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe thuở đầu và tiêm chủng cho trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục tương thích với độ tuổi theo quy định của pháp lý.
  3. Ưu tiên tư vấn, bảo vệ, chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em bị xâm hại tương thích với Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.
  4. Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, Điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa sổ phong tục, tập quán có hại, tác động đến sức khỏe trẻ em.
  5. Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em theo quy định của pháp lý về bảo hiểm y tế tương thích với độ tuổi, nhóm đối tượng và tương thích với Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.
  6. Nhà nước có chính sách, biện pháp để trẻ em được tiếp cận nguồn nước hợp dọn dẹp và Điều kiện dọn dẹp cơ bản, bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp lý.
  7. 7. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ủng hộ, đầu tư nguồn lực để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 44. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

  1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được đi học, giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học; có chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại những xã biên giới, miền núi, hải đảo và những xã có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm tương thích với độ tuổi và pháp lý về lao động.
  2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, bảo đảm công minh về thời điểm tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật; có chính sách miễn, giảm học phí cho từng nhóm đối tượng trẻ em tương thích với Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.
  3. Chương trình, nội dung giáo dục phải tương thích với từng độ tuổi, từng nhóm đối tượng trẻ em, bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và yêu cầu hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và phát triển nhân cách, kỹ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ em; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ em.
  4. Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
  5. Nhà nước có chính sách tương thích để phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và chính sách hỗ trợ để trẻ em trong độ tuổi được giáo dục mầm non tương thích với Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ; khuyến khích, lôi cuốn những nguồn đầu tư khác để phát triển giáo dục, đào tạo.

Điều 45. Bảo đảm Điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

  1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở cho trẻ em; có chính sách ưu tiên trẻ em khi sử dụng dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch và tham quan di tích, thắng cảnh.
  2. Ủy ban nhân dân những cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng Điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm Điều kiện, thời gian, thời Điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại những thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
  3. Nhà nước tạo Điều kiện để trẻ em giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa đẹp đẽ và được sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình.
  4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia ủng hộ, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ trẻ em vui chơi, giải trí; khuyến khích sáng tạo, sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trẻ em bảo đảm an toàn, lành mạnh, mang bản sắc văn hóa dân tộc.

Điều 46. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

  1. Nhà nước bảo đảm trẻ em được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, tìm hiểu, học tập, trao đổi kỹ năng qua những kênh thông tin, truyền thông tương thích.
  2. những cơ quan thông tin, xuất bản phải dành tỷ lệ nội dung, thời Điểm, thời lượng phát thanh, truyền hình, ấn phẩm tương thích cho trẻ em. Thông tin, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không tương thích với trẻ em phải thông báo hoặc ghi rõ độ tuổi trẻ em không được sử dụng.
  3. Nhà nước khuyến khích phát triển thông tin, truyền thông tương thích với sự phát triển toàn diện của trẻ em; sản xuất, đăng tải nội dung, thông tin với thời lượng thích hợp cho trẻ em dân tộc thiểu số.

…………………………………………

Tải Luật trẻ em 2016 để xem thêm nội dung!

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *