Từ ngày 01/01/2021, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 số 62/2020/QH14 được Chính phủ phát hành ngày 17/06/2020 chính thức có hiệu lực. 

do đó Luật 62/2020/QH14 có rất nhiều điểm mới. nổi trội là quy định nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không tồn tại quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu tác dụng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung chi tiết mời những bạn cùng xem thêm và tải Luật tại đây.

QUỐC HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: 62/2020/QH14

TP Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2020

LUẬT 62/2020/QH14

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; quy định về cấp, cấp lại, chuyển đổi, tịch thu chứng chỉ hành nghề; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, tịch thu giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân quốc tế.”.

54. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 152 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách những lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án công trình phải có chuyên môn thích hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề thích hợp với quy mô, loại dự án công trình.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách những lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án công trình phải có chuyên môn thích hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề thích hợp với quy mô, loại dự án công trình.”.

55. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 154 như sau:

“2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và chứng chỉ hành nghề thích hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.”.

56. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 157 như sau:

“2. Chỉ huy trưởng công trường có chuyên môn và năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình thích hợp.”.

57. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 158 như sau:

“Cá nhân hành nghề độc lập về lập thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, tư vấn quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng những điều kiện sau:”.

58. Sửa đổi, bổ sung Điều 159 như sau:

“Điều 159. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng

1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai minh bạch trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thời gian tiến hành đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian tiến hành tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.

3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành những quy định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.”.

59. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 160 như sau:

“6. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, tịch thu giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và những kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.”.

60. Sửa đổi, bổ sung Điều 161 như sau:

“Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi toàn nước; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho những bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; chỉ huy những bộ, ngành, địa phương tiến hành pháp lý về xây dựng; chỉ huy giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quy trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

2. phát hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phát hành văn bản quy phạm pháp lý về xây dựng; phát hành, chỉ huy xây dựng và tiến hành chính sách, chiến lược, kế hoạch bảo đảm đầu tư xây dựng kết quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định việc tiến hành dự án công trình đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư tại quốc tế và việc xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu vương quốc về hoạt động xây dựng.”.

61. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 162 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:

“2. phát hành và tổ chức tiến hành văn bản quy phạm pháp lý theo thẩm quyền về xây dựng; phát hành quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về xây dựng, văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền và tiêu chuẩn về công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, kết quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.

3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng, thẩm định dự án công trình, thiết kế xây dựng; quy định việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, tịch thu giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và những kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiến hành công tác quản lý an toàn, dọn dẹp lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; tiến hành công tác quản lý an toàn, dọn dẹp lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu vương quốc về hoạt động xây dựng; quản lý, cung ứng thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.”.

62. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 163 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của tớ, có trách nhiệm sau:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng tiến hành quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; phụ trách về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, dọn dẹp lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định của Luật này;

b) Nghiên cứu phát hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tiến hành những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc trưng của chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của những cơ quan, đơn vị trực thuộc;

c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình tiến hành giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp lý;

d) Phối hợp và hỗ trợ những bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân những cấp trong quy trình triển khai tiến hành những dự án công trình đầu tư xây dựng chuyên ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của tớ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) tiến hành tác dụng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; phát hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ huy tổ chức tiến hành và kiểm tra việc tiến hành quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Tổng hợp tình hình, tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; phụ trách về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, dọn dẹp lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;”.

63. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 164 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) tiến hành quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; phát hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ huy tổ chức tiến hành quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; được phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu tác dụng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp lý trong hoạt động đầu tư xây dựng;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Nghiên cứu phát hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tiến hành những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc trưng của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy hoạch của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tiến hành báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) chỉ huy cơ quan chuyên môn tiến hành việc thông báo những thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng.”.

64. Thay thế cụm từ tại một số điều tiếp sau này:

a) Thay thế cụm từ “vốn ngân sách nhà nước” bằng cụm từ “vốn đầu tư công” tại khoản 1 Điều 67;

b) Thay thế cụm từ “vốn nhà nước” bằng cụm từ “vốn đầu tư công” tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 8;

c) Thay thế cụm từ “vốn nhà nước” bằng cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà quốc tế đầu tư công” tại khoản 5 Điều 12, khoản 1 và khoản 2 Điều 61, điểm đ khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 132, khoản 4 và khoản 5 Điều 134, khoản 3 và khoản 4 Điều 135, khoản 2 Điều 137, khoản 3 Điều 143, khoản 2 Điều 146, khoản 2 và khoản 4 Điều 147 và khoản 2 Điều 166;

d) Thay thế cụm từ “tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “quản lý chi phí đầu tư xây dựng” tại tên Điều 156.

65. Bãi bỏ khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 63 và điểm h khoản 3 Điều 140.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14

Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Hình thức phát triển nhà ở, dự án công trình đầu tư xây dựng nhà ở

1. Hình thức phát triển nhà ở gồm có:

a) Phát triển nhà ở theo dự án công trình đầu tư xây dựng nhà ở;

b) Phát triển nhà ở theo dự án công trình đầu tư xây dựng khu đô thị;

c) Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

2. dự án công trình đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này gồm có:

a) dự án công trình đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở;

b) dự án công trình đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn;

c) dự án công trình đầu tư xây dựng sử dụng đất hỗn hợp có diện tích đất trong dự án công trình để xây dựng nhà ở;

d) dự án công trình đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và Marketing.

3. Việc đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định về nhà ở theo pháp lý về nhà ở và pháp lý có liên quan.”.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. những quy định tiếp sau này của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020:

a) Quy định tại khoản 13 Điều 1 về thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư;

b) Quy định tại khoản 30 Điều 1 về miễn giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;

c) Quy định tại khoản 37 Điều 1 về bãi bỏ thẩm quyền của Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt;

d) Quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

3. Quy định chuyển tiếp:

a) Quy hoạch phân khu xây dựng khu tác dụng có nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tiến hành theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường hợp vẫn chưa tiến hành thì tiến hành theo quy định của Luật này;

b) dự án công trình đầu tư xây dựng đã được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;

c) dự án công trình đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại, những hoạt động tiếp theo vẫn chưa được tiến hành thì tiến hành theo quy định của Luật này; đối với dự án công trình đang tiến hành thì tiếp tục tiến hành quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp lý trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 thì tiếp tục tiến hành cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

đ) Công trình xây dựng có yêu cầu tiến hành thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi tiến hành thẩm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương rà soát, đánh giá việc đáp ứng những điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật này; trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng thì không phải tiến hành điều chỉnh giấy phép xây dựng;

e) Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng, trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải tiến hành điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có yêu cầu tiến hành thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật này;

g) Công trình xây dựng đã khởi công xây dựng tại thời điểm pháp lý quy định được miễn giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành những thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này thì được tiếp tục xây dựng;

h) Chính phủ quy định chi tiết những điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 trải qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *