Mẫu biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn THCS mới gồm mẫu biên bản về lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm 2021 – 2021, tranh luận thống nhất bài dạy, sinh hoạt theo chủ đề, giúp thầy cô xem thêm, để viết biên bản cho buổi sinh hoạt tổ chuyên môn.

Trong mẫu biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn này nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung sinh hoạt…. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn THCS mới

  • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tập huấn Mô đun 3
    • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tranh luận thống nhất bài dạy minh họa
    • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tranh luận bài dạy minh họa
    • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn theo chủ đề
  • Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm 2021 – 2022
    • Biên bản họp tổ chuyên môn lựa chọn SGK lớp 6 của tổ KHTN
    • Biên bản họp tổ chuyên môn lựa chọn SGK lớp 6 của tổ KHXH

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tập huấn Mô đun 3

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tranh luận thống nhất bài dạy minh họa

PHÒNG GDvàamp;ĐT………

TRƯỜNG THCS………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày … tháng .. năm 20….

BIÊN BẢN SINH HỌAT TỔ CHUYÊN MÔN
tranh luận THỐNG NHẤT BÀI DẠY MINH HỌA

I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

– Thời gian: …ngày … tháng .. năm 20…

– Địa điểm: Trường THCS……………………

– Thành phần: những thành viên tổ……….Trường THCS…………………….

– tham gia:…….GV; Vắng những đ/c:………………………………………

II. NỘI DUNG

1. tranh luận và thống nhất nội dung về sự việc tiến hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (tổ thống nhất, phân công từ trước cuộc họp)

– Giáo viên chuẩn bị giáo án minh họa:……………………………

– Tên bài dạy minh họa: ……………………………………………………..

– Dạy tại lớp :………………

– Thời gian dự kiến dạy: Tuần: ……….Tiết PPCT……… tiết TKB: ……

2. tranh luận xây dựng giáo án cho bài học minh hoạ

2.1. Mục tiêu bài học.

2.2. Phương pháp

2.3. Về phương tiện dạy học

2.4. Nội dung bài học chia ra làm những đơn vị kỹ năng và kiến thức gồm:

2.5. Dự kiến nội dung tích hợp, nội dung mở rộng, nội dung vận dụng

2.6. Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của học viên khi tham gia những hoạt động học tập và những tình huống xảy ra và cách xử lý.

* Thuận lợi: ………………………………………………………………………………………………….

* Khó khăn: ………………………………………………………………………………………………….

* Biệp pháp hỗ trợ của GV: ……………………………………………………………………………

2.7. Đánh giá kết quả học tập của học viên qua tiết học bằng phương pháp nào.

Biên bản kết thúc hồi ……h …….. phút cùng ngày.

TỔ TRƯỞNG

THƯ KÝ

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn tranh luận bài dạy minh họa

PHÒNG GDvàamp;ĐT………

TRƯỜNG THCS………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày … tháng .. năm 20….

BIÊN BẢN SINH HỌAT TỔ CHUYÊN MÔN
tranh luận BÀI DẠY MINH HỌA

I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

– Thời gian: …ngày … tháng .. năm 20…

– Địa điểm: Trường THCS…………………

– Thành phần: những thành viên tổ……….Trường THCS……………..

– tham gia:…….GV; Vắng những đ/c:………………………………………

II. NỘI DUNG

tranh luận về giờ dạy minh họa

Bài dạy minh họa: ………………………………………………………………….

GV dạy: ……………………………………………………………………………

1. Giáo viên dạy tự nhận xét đánh giá bài dạy của tôi:

ưu thế: ………………………………………………………………………………………………….

Hạn chế: ………………………………………………………………………………………………….

2. Ý kiến đóng góp của những giáo viên trong tổ.

a. ưu thế: ………………………………………………………………………………………………..

b. Tồn tại: ………………………………………………………………………………………………….

3. Rút kinh nghiệm tiến hành chuyên đề

4. Nội dung thống nhất tiến hành những kiểu bài tương tự như

Biên bản kết thúc hồi ………… cùng ngày.

TỔ TRƯỞNG

THƯ KÝ

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn theo chủ đề

PHÒNG GDvàamp;ĐT………

TRƯỜNG THCS………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày … tháng .. năm 20….

BIÊN BẢN SINH HỌAT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO CHỦ ĐỀ

I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

– Thời gian: …ngày … tháng .. năm 20…

– Địa điểm: Trường THCS…………………….

– Thành phần: những thành viên tổ……….Trường………………..

– tham gia:…….GV; Vắng những đ/c:………………………………………

II. NỘI DUNG

– Chuyên đề báo cáo:……………………………………………………….

– Giáo viên báo cáo:………………………………………….…………….

– Nội dung chính của chuyên đề: (Báo cáo chuyên đề kèm theo)

III. tranh luận

– ý kiến: ………………………………………………………………………………………………….

– ý kiến: ………………………………………………………………………………………………….

IV. Tóm lại: Để việc triển khai (vấn đề nêu ra ở chuyên đề) cần lưu ý khi tiến hành:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

Biên bản kết thúc hồi ………… cùng ngày.

TỔ TRƯỞNG

THƯ KÝ

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm 2021 – 2022

Biên bản họp tổ chuyên môn lựa chọn SGK lớp 6 của tổ KHTN

TRƯỜNG ……………
TỔ CHUYÊN MÔN KHTN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN MÔN
về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm học 2021 – 2022

Thời gian: Ngày…… tháng …… năm 2021

Địa điểm: Phòng hội đồng trường TH & THCS………………..

Thành phần dự họp:

1………………….

2…………………..

Nội dung: Nghiên cứu, tranh luận và đánh giá những sách giáo khoa của môn học: Toán, khoa học tự nhiên; công nghệ; tin học theo tiêu chuẩn lựa chọn sách giáo khoa; bỏ phiếu lựa chọn sách giáo khoa.

1. Triển khai những văn bản hướng dẫn

  1. Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/08/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
  2. Quyết định số 718/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 6 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông
  3. Quyết định …………… của UBND tỉnh……. về sự việc phát hành Bộ tiêu chuẩn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh…….;
  4. Công văn ………………… của Sở Giáo dục và Đào tạo về sự việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6 năm học 2021 – 2022.
  5. Kế hoạch……………………….. của Trường TH & THCS ………. về sự việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm học 2021-2022.

2. tranh luận, đánh giá về những sách giáo khoa

Tổ chuyên môn đã tổ chức tranh luận, đánh giá về sách giáo khoa môn Toán, khoa học tự nhiên; công nghệ; tin học tổng hợp những ý kiến nhận xét, đánh giá về những sách giáo khoa như sau:

2.1. Môn Toán

Sách cánh diều

* ưu thế nổi trội

– Cấu trúc những bài trong một chương hợp lý, khoa học

– Về cấu trúc những phần trong một bài học:

  • những phần có cấu trúc rõ ràng: Hoạt động khởi động, HĐ khám phá, trọng tâm kỹ năng và kiến thức, vận dụng thích hợp với đổi mới phương pháp dạy học.
  • Phần câu hỏi gợi mở vấn đề trong hoạt động khởi động, cuốn sách có nhiều câu hỏi thực tại, sinh động, gần gũi gắn với thực tại, giúp học viên tò mò muốn khám phá và tiếp cận kỹ năng và kiến thức một cách tự nhiên.
  • Cách sắp xếp những hoạt động trong từng nội dung bài học khoa học, hợp lý làm rõ trọng tâm kỹ năng và kiến thức trong từng nội dung của bài giúp giáo viên dễ dàng tiến hành những hoạt động trong tiết học.

– ưu thế nổi trội của cuốn sách là giúp người đọc sách rất giản đơn hiểu, những kỹ năng và kiến thức được phát hiện một cách tự nhiên gần gũi, lý thuyết giảm sút tính hàn lâm, giúp học viên tăng khả năng tự học trải qua đọc sách giáo khoa.

– Hệ thống bài tập phong phú thích hợp với nhiều đối tượng học viên.

– cuốn sách giáo khoa Cánh Diều đã có những điểm mới, gắn với thực tại cuộc sống. Có nhiều hình ảnh minh họa sinh động, thân thiện, tích hợp kỹ năng và kiến thức những môn học hướng tới phát triển những năng lực và phẩm chất của học viên.

– Có nhiều hoạt động trải nghiệm giúp tạo hứng thú học cho học viên, mà học viên rất có thể tiến hành ngay trên lớp trong những tiết học giúp học viên cảm nhận được sự gần gũi của môn Toán với thực tại cuộc sống.

– Sách được in trên vật liệu giấy không bóng, chữ in to rõ ràng, giúp cho học viên không bị lóa mắt khi đọc sách.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Sau mỗi bài học không tồn tại phần chốt kỹ năng và kiến thức trọng tâm hay đề ra câu hỏi như cuốn sách Chân trời sáng tạo.

– Còn có bài học đưa ra câu hỏi khởi động nhưng trong nội dung bài vẫn chưa giải quyết mà vẫn để cho học viên tụ khám phá, ví dụ như bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Sách Chân trời sáng tạo

* ưu thế nổi trội

– Cấu trúc những bài trong một chương hợp lý, khoa học

– Về cấu trúc những phần trong một bài học:

  • những phần có cấu trúc rõ ràng: Hoạt động khởi động, HĐ khám phá, trọng tâm kỹ năng và kiến thức, thực hành, vận dụng.
  • Cách sắp xếp những hoạt động khoa học hợp lý làm rõ trọng tâm kỹ năng và kiến thức trong từng bài giúp giáo viên dễ dàng tiến hành những hoạt động trong tiết học.
  • Sau mỗi bài học có nêu ra những yêu cầu cụ thể về kỹ năng và kiến thức, kỹ năng trong từng bài học ( Mục: “ Sau bài học này em đã làm được những gì”) để học viên và phụ huynh rất có thể đối chiếu xem con em mình đã đạt được những kỹ năng và kiến thức, kỹ năng nào trong bài.
  • cuốn sách giáo khoa Chân trời sáng tạo có nhiều hình ảnh minh họa sinh động, hướng tới phát triển những năng lực và phẩm chất của học viên.
  • Nhiều hoạt động trải nghiệm thực tại.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– HĐ khởi động thường đặt những vấn đề trong toán học.

– Nhiều nội dung kỹ năng và kiến thức vẫn vẫn chưa giảm sút tính hàn lâm, gây khó cho học viên khi tiếp nhận kỹ năng và kiến thức mới.

– Nội dung thống kê và xác suất tách rời để ở hai tập tạo sự không liền mạch cho chủ đề.

– Phần hình học đo lường: Vẽ đoạn thẳng vẫn chưa ghi lại hai điểm tại hai đầu đoạn thẳng (Đề nghị nhà xuất bản chỉnh sửa).

– Còn nhiều nội dung phần đo góc (dụng cụ đo lại ở phần hình học phẳng ở sách tập 2).

– Sách in trên giấy bóng, chữ nhỏ gây khó khăn trong việc đọc sách của học viên. Dễ gây mất hứng thú cho học viên muốn khám phá nội dung bài học

Sách kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế nổi trội

– Sách viết mỗi bài theo cấu trúc chung Kế hoạch dạy học của bộ môn. Dễ cho GV trong việc soạn bài.

– Phần khởi động, một số nội dung trải nghiệm trải nghiệm hay.

– Sách có những nội dung hướng nghiệp, giáo dục An toàn giao thông.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Nội dung kỹ năng và kiến thức về Số tự nhiên chia thành 2 chương không thiết yếu. Tên chương I “Tập hợp số tự nhiên” nhưng sách mô tả tập hợp số tự nhiên chỉ là một phần để ý.

– Hướng dẫn học viên đặt tính rồi tính những phép nhân, chia số tự nhiên vẫn chưa hợp lý trong cách viết 1 số tự nhiên (những chữ số đứng xa nhau)

– Hoạt động trải nghiệm không tồn tại sau mỗi chương

– Ngữ liệu vẫn chưa thích hợp với thực tại (Bài 4.8/Tr 82)

– Hình ảnh những viên gạch trên nền nhà (VD2/Tr 95- Tập 1) vẫn chưa rõ là những hình vuông.

– Lỗi soạn thảo văn bản về dấu nhân (.) trong cùng một dòng, lẫn với dấu chấm câu.

– trình diễn nội dung trong một số bài vẫn chưa khoa học, người đọc khó phân biệt đọc nội dung nào trước.

2.2. Môn KHTN

Sách cánh diều

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ và kênh hình đa phần đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học.

– Cấu trúc mỗi bài học theo 5 hoạt động.

– Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề và những hoạt động học tập cụ thể từ thấp đến cao giúp học viên có hứng thú học tập.

– Sách giáo khoa có tích hợp nội dung giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; phòng chống bệnh tật, vận dụng kỹ năng và kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, sách đã update những thông tin mới nhất.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Phần mục lục cuối sách giáo khoa có thêm hình ảnh, màu sắc nên rối mắt.

– Trong một bài có nhiều cỡ chữ chú thích những hình chữ nhỏ. Bài 13 “Từ tế bào đến cơ thể” trang 85.

– Sau mỗi bài học không tồn tại hệ thống bài tập củng cố kỹ năng và kiến thức mà chỉ có bài tập củng cố ở sau mỗi chủ đề hoặc nhiều chủ đề vì vậy vẫn chưa giúp học viên ôn tập, củng cố khắc sâu kỹ năng và kiến thức kịp thời cho học viên trong những tiết học. Nên tách riêng hệ thống câu hỏi, bài tập sau mỗi bài học hoặc mỗi chủ đề.

– Số câu hỏi định hướng tự học, tự nghiên cứu kỹ năng và kiến thức trong quy trình hình thành kỹ năng và kiến thức còn ít, không tồn tại mức độ phân hóa học viên. Phần thực hành giành cho học viên ít. Dẫn đến không phát huy hết năng lực sáng tạo, năng lực tự học cũng như năng lực thức hành của mỗi học viên.

– không tồn tại số thứ tự câu hỏi quan sát, reply câu hỏi hay tranh luận để hình thành kỹ năng và kiến thức mới cũng như câu hỏi luyện tập.

– Nội dung kỹ năng và kiến thức mới thường được thông báo ngay, sẽ làm hạn chế khả năng tìm hiểu hay xây dựng kỹ năng và kiến thức của học viên

– Một số bài từ dùng chỉ kỹ năng và kiến thức vẫn chưa cụ thể: Bài Virus phần 1 (Hình dạng và cấu trúc virus).

– Một số nội dung trong sách rất cần phải điều chỉnh bổ sung để thích hợp hơn:

  • Cách đọc tên những chất (theo cách mới) nên chú thích cả cách đọc cũ (rất có thể mở ngoặc tên cũ hoặc có mục lục cuối sách, ví dụ ở trang 64: Khí chlorine (tên cũ là gì?)
  • Trong bài 29 “Lực hấp dẫn” trang 166, 167 vẫn chưa nói được mối liên hệ tổng quát giữa Trọng lượng của vật với trọng lượng của vật P = 10.m

Sách Chân trời sáng tạo

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ và kênh hình đa phần đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học.

– Cấu trúc mỗi bài học theo 5 hoạt động: Mở đầu, hình thành kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, mở rộng giúp học viên phát huy được tính chủ động, tích cực trong quy trình tiếp thu kỹ năng và kiến thức cũng như giúp cho giáo viên thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch dạy học.

– Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề và những hoạt động học tập cụ thể từ thấp đến cao giúp học viên có hứng thú học tập, tích cực chủ động rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo.

– Các hoạt động học tập trong sách đều có hướng dẫn, gợi ý thiết yếu bằng những hình thức không giống nhau như kênh hình, kênh chữ để cho học sinh tìm tòi và lĩnh hội kỹ năng và kiến thức dễ dàng hơn. Có các hoạt động phân hóa học sinh theo năng lực của từng em.

– Từng bài học, chủ đề có hệ thống câu hỏi mở và liên hệ nhiều đến những hiện tượng tự nhiên, những vấn đề trong cuộc sống phát huy khả năng tìm tòi, tư duy sáng tạo của học viên. Sau mỗi bài học đều có hệ thống bài tập củng cố hay vận dụng thực hành gắn lý thuyết nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, phẩm chất, vận dụng kỹ năng và kiến thức trải qua giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra trong những bài học.

– Sách giáo khoa có tích hợp nội dung giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; phòng chống bệnh tật, vận dụng kỹ năng và kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, sách đã update những thông tin mới nhất.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Nhìn tổng thể phông chữ và cỡ chữ của cuốn sách còn vẫn chưa đồng nhất theo những nội dung của 1 bài.

– Trong một số bài có sử dụng cỡ chữ quá nhỏ học viên khó nhận biết (mục 4 bài 22).

– Còn 1 số hình ảnh nhỏ, vẫn chưa rõ nét, hoặc còn vẫn chưa tồn tại hình ảnh minh họa: Bài 29, Bài 31 (hình ảnh nhỏ). Bài 34 (không tồn tại hình ảnh minh họa). Bài 28: ở hình 28.6 trang 128 hình ảnh vẫn chưa rõ ràng dẫn tới học viên suy diễn. Có bài sử dụng hình ảnh minh họa vẫn chưa mang tính chất phổ biến, gây khó khăn cho học viên vùng cao: hình a của Hình 11.1 và hình b, d Hình 11.2 thuộc Bài 11.

– Một số nội dung trong sách rất cần phải điều chỉnh bổ sung để thích hợp hơn:

  • Bài 7 “Thang nhiệt độ Celsius – Đo nhiệt độ” nên: giới thiệu thêm về đặc trưng của nhiệt kế y tế là ở bầu nhiệt có một nút thắt và tác dụng của nút thắt đó; bổ sung thêm hình ảnh nhiệt kế phổ biến khác. Trong phần mở rộng của bài cần nói thêm về nguyên tắc hoạt động của Nhiệt kế điện tử và nhiệt kế hồng ngoại được dùng nhiều trong y tế.
  • Trong phần tóm gọn kỹ năng và kiến thức trọng tâm của bài 37 trang 164 cần bổ sung mối liên hệ tổng quát giữa trọng lượng của vật với trọng lượng của vật P = 10.m
  • Cách đọc tên những chất (theo cách mới) nên chú thích cả cách đọc cũ (rất có thể mở ngoặc tên cũ hoặc có mục lục cuối sách, ví dụ ở trang 74: iodine (tên cũ là gì?) trang 76: khí hydrogen chloride (tên cũ là gì?).
  • Sách kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ và kênh hình đa phần đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học.

– Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương.

– Nội dung sách giáo khoa phân chia theo chương, bài cụ thể.

– Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh để lĩnh hội kỹ năng và kiến thức mới được dễ dàng.

– Sách giáo khoa có nội dung tích hợp về giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống bệnh tật.

– Nội dung những bài học gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và vận dụng kỹ năng và kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– trong những bài vẫn chưa tồn tại 5 hoạt động vẫn chưa rõ ràng, cụ thể.

– Câu hỏi bài tập vận dụng nâng cao, tìm tòi, khám phá ở 1 số bài còn ít.

– Nội dung kiểm tra đánh giá ở một số bài vẫn chưa phát huy được năng lực học tập của học viên.

– Ở bài 30 “Nguyên sinh vật” phần một số bệnh do nguyên sinh vật sách chỉ giới thiệu về 2 loại bệnh vẫn chưa đi sâu vào giáo dục ý thức học viên.

– Bài 25: Hệ thống phân loại sinh vật. H25.2 Sơ đồ những đơn vị phân loại sinh vật vẫn chưa thể hiện rõ nét những đơn vị phân loại từ bậc thấp đến cao. Nội dung kỹ năng và kiến thức vẫn chưa khẳng định được cần dựa vào tiêu chuẩn nào để phân loại sinh vật,

– Một số bài nội dung kỹ năng và kiến thức nhiều, chữ nhỏ, hình ảnh vẫn chưa rõ ràng:

2.3. Môn Công Nghệ

Sách cánh diều

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ, kênh hình hài hoà, đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học.

– Cấu trúc mỗi bài học theo 5 hoạt động. Nội dung theo mạch chủ đề, bài học, thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và riêng; Nội dung thích hợp để đánh giá học viên theo định hướng phát triển năng lực học viên.

– Sau mỗi bài học có nội dung cốt lõi nhất; Nội dung sách thúc đẩy học viên rèn luyện tích cực, rèn luyện những kỹ năng.

– Trong từng nội dung có những phần thực hành nhỏ để những em tự tiến hành giúp những em kích thích khám phá cuộc sống. update kỹ năng và kiến thức mới theo Xu thế thời đại và mở rộng nhiều kỹ năng và kiến thức mới để những em có tầm hiểu biết nhiều hơn thế nữa; Có những câu hỏi mở bài để kích thích học viên trước khi vào bài; những hoạt động trong sách có hướng dẫn, gợi ý và đánh giá kết quả, tạo bình đẳng cho toàn bộ những học viên phát triển và tư duy sáng tạo; Đồng cuốn sách với hệ thống học liệu

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Sai chính tả từ “tàn” dòng 6 từ dưới lên, trang 47. Nhiều hình ảnh minh họa không thích hợp, không hợp lý với nội dung bài học như hình 1.2 trang 7.

– Tích hợp giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường cũng như kỹ năng, thực hành, vận dụng kỹ năng và kiến thức trong những chủ đề vẫn chưa rõ mà rải đều ở những bài.

– Mạch chủ đề chương IV vẫn chưa hợp lý: Chỉ có kỹ năng và kiến thức riêng từng thiết bị không tồn tại mạch kỹ năng và kiến thức về sử dụng tiết kiệm, an toàn nói chung (như thế học viên khó tiến hành được nội dung này trong yêu cầu cần đạt)

– Sau mỗi chủ đề vẫn chưa tồn tại những dự án công trình để giáo viên hướng dẫn học viên tiến hành vận dụng năng lực tổng thể của học viên

– Một số nội dung vẫn chưa thích hợp với đối tượng HS, vùng miền ví dụ phần 1 bài 4, bài 15; như máy giặt, điều hòa không khí về nguyên lí làm việc, thông số kỹ thuật … kỹ năng và kiến thức nặng so với HS lớp 6

Sách Sách Chân trời sáng tạo

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ và kênh hình đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học;

– Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề và những hoạt động học tập cụ thể từ thấp đến cao giúp học viên có hứng thú học tập, tích cực chủ động rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo.

– Cấu trúc mỗi bài học theo 5 hoạt động:

– những hoạt động học tập đa dạng nhằm đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học viên học tập tích cực và chủ động trong học tập. Sách để ý tới việc đặt câu hỏi, tranh luận, giải quyết vấn đề, liên hệ vận dụng vào điều kiện thực tại.

– Sau mỗi phần và bài học có nội dung cốt lõi mà học viên cần lĩnh hội. Có mở rộng thêm thêm kỹ năng và kiến thức để học viên nâng cao hiểu biết;

– Sau mỗi chủ đề có một “dự án công trình” học tập giúp HS trải nghiệm, tham gia hoạt động nhóm, vận dụng phối hợp những kỹ năng và kiến thức kỹ năng đã học một cách kết quả. GV rất có thể vận dụng phối kết hợp để tổ chức kiểm tra đánh giá quy trình học tập của HS.

– Sau mỗi chủ đề có một bài “Ôn tập” được thể hiện bằng sơ đồ hoá những kỹ năng và kiến thức và mối liên hệ giữa những kỹ năng và kiến thức đã học, nhằm phát triển năng lực tư duy tổng hợp, khái quát hoá. Có nhiều dạng câu hỏi, bài tập vận dụng giúp học viên luyện tập và củng cố tổng hợp, khắc sâu kỹ năng và kiến thức, vận dụng những kỹ năng và kiến thức vào cuộc sống

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Cỡ chữ và một số hình ảnh minh họa nhỏ.

– Cần điều chỉnh trong Chương 4, Đồ dùng điện trong gia đình điều chỉnh an toàn điện trong gia đình lên đầu chương.

Sách kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế nổi trội

– Kênh chữ và kênh hình đa phần đẹp rõ nét, phù với nội dung bài học.

– Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương.

– Nội dung sách giáo khoa phân chia theo chương, bài cụ thể.

– Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh để lĩnh hội kỹ năng và kiến thức mới được dễ dàng.

– Sách giáo khoa có nội dung tích hợp về giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống bệnh tật.

– Nội dung những bài học gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và vận dụng kỹ năng và kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– trong những bài vẫn chưa tồn tại 5 hoạt động vẫn chưa rõ ràng, cụ thể.

– Một số nội dung trong sách rất cần phải điều chỉnh bổ sung để thích hợp hơn.

– Một số ví dụ, ngữ liệu vẫn chưa sát với thực tiễn tại địa phương (Ví dụ nội dung Chế biến thực phẩm); Mạch kỹ năng và kiến thức của chủ đề chương IV gồm: những lưu ý sử dụng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm điện rồi đến những đồ dùng điện. Nên bố trí lại mạch kỹ năng và kiến thức này để thích hợp với nội dung của chương như sau: những đồ dùng điện những lưu ý sử dụng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm điện.

– vẫn chưa tồn tại phần tóm gọn kỹ năng và kiến thức cốt lõi bài học hoặc từng phần để học viên ghi nhớ nội dung cần đạt của bài học.

– Câu hỏi bài tập vận dụng nâng cao, tìm tòi, khám phá ở 1 số bài còn ít, trình diễn nhiều nên ít kích thích sự tự khám phá của học viên. Ít có phần mở rộng kỹ năng và kiến thức về toàn cầu xung quanh; Phần mở đầu, vẫn chưa tồn tại tình huống hấp dẫn lôi kéo học viên.

Nội dung kiểm tra đánh giá ở một số bài vẫn chưa phát huy được năng lực học tập của học viên.

2.4. Môn Tin

Sách cánh diều

* ưu thế nổi trội

– Mỗi bài học cụ thể những phần hoạt động, luyện tập, vận dụng, câu hỏi tự kiểm tra. Mỗi chủ đề đều có mục tiêu chủ đề, tóm gọn chủ đề và tìm hiểu thêm giúp học viên mở rộng kỹ năng và kiến thức, nâng cao hiểu biết.

– Kênh chữ và kênh hình đẹp, rõ nét, dễ nhìn, nhiều hình ảnh minh hoạ sống động, thích hợp với nội dung bài học.

– Trong cuốn sách có tích hợp nội dung an toàn giao thông; an ninh mạng, thực tiễn trong cuộc sống, kỹ năng và kiến thức liên môn; rèn luyện ý thức tự học và học tập suốt đời.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Luyện tập, vận dụng, câu hỏi tự kiểm tra làm cho học viên và giáo viên khó theo dõi bài học và khó khăn trong việc soạn giáo án.

– Một số bài cách trình diễn nội dung kỹ năng và kiến thức, câu hỏi, bài tập được thiết kế dựa như mẫu sách của chương trình cũ (VD: Chủ đề A, Bài 5. Dữ liệu trong máy tính; Chủ đề D, Bài 3. Thực hành phòng vệ trước tác động xấu từ Internet)

– Một số hoạt động đưa ra còn dài dòng, khó hiểu (VD: hoạt động hình thành khái niệm bit ở Chủ đề A, Bài 4. Biểu diễn văn bản, hình ảnh, âm thanh trong máy tính)

– Ở một số bài việc đặt tên bài vẫn chưa sát với nội dung (VD: Chủ đề E, Bài 2. trình diễn trang, định dạng và in văn bản, nhưng trong bài ở mục 2 lại nêu khái niệm về định dạng trang chứ không phải là trình diễn trang như phần tên của bài học)

Sách Sách Chân trời sáng tạo

* ưu thế nổi trội

– những tiêu chuẩn, tiêu chuẩn đảm bảo, thích hợp với địa phương.

– Sách gồm 6 chủ đề với 17 bài học:

– Cấu trúc những bài học được xây dựng thống nhất, rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt bằng logo những phần khởi động, hình thành kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng; những phần được trình diễn hợp lý, phối kết hợp hình ảnh minh họa thích hợp.

– Với mỗi bài học, sách đều đưa ra những tình huống xuất hiện trong cuộc sống gắn với nội dung bài học, gần gũi, học viên tiếp cận kỹ năng và kiến thức một cách tự nhiên.

– Các hoạt động học tập đều có hướng dẫn, gợi ý bằng những hình thức không giống nhau, kích thích tư duy sáng tạo của học viên; một số bài có câu hỏi tranh luận nhóm, cấu trúc, nội dung bài học có tính mở giúp giáo viên thuận lợi trong việc lập kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học viên; học viên dễ dàng tiếp thu và hoạt động trong tiết học; mỗi bài đều có luyện tập củng cố và vận dụng giúp học viên khắc sâu kỹ năng và kiến thức.

– Trong cuốn sách có tích hợp nội dung an toàn giao thông; an ninh mạng, thực tiễn trong cuộc sống, kỹ năng và kiến thức liên môn; rèn luyện ý thức tự học và học tập suốt đời.

* Nội dung vẫn chưa thích hợp

– Sách chữ hơi nhỏ, hình ảnh thực tại còn ít, một số hình ảnh vẫn chưa rõ nét.

III. Bỏ phiếu lựa chọn SGK

Tổ chuyên môn đã bầu ban kiểm phiếu, tổ chức cho những giáo viên bỏ phiếu kín, mỗi giáo viên lựa chọn một đầu sách giáo khoa cho từng môn học.

Kết quả: (có biên bản kiểm phiếu và danh mục sách được sắp xếp theo thứ tự từ số phiếu cao đến số phiếu thấp kèm theo).

Cuộc họp kết thúc vào hồi 16h30 ngày 12/03/2021 Tổ kiểm phiếu xin bàn giao lại tập phiếu đã niêm phong cho Tổ chuyên môn. Biên bản được lập thành 02 bản. Tổ Chuyên môn lưu 1 bản, nhà trường lưu 1 bản.

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

THƯ KÝ

GIÁO VIÊN THAM GIA

Biên bản họp tổ chuyên môn lựa chọn SGK lớp 6 của tổ KHXH

TRƯỜNG ……………….

TỔ CHUYÊN MÔN KHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN MÔN
về sự việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm học 2021 – 2022

Thời gian: ngày …tại trường …năm 2021.

Địa điểm: …………………..

Thành phần dự họp:

1……………..

2………………

Nội dung: Nghiên cứu, tranh luận và đánh giá những sách giáo khoa của môn học: Văn, lịch sử và địa lí, GDCD, Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, GDTC theo tiêu chuẩn lựa chọn sách giáo khoa; bỏ phiếu lựa chọn sách giáo khoa

1. Triển khai những văn bản hướng dẫn (Đ/c ……………, Tổ trưởng Tổ chuyên môn)

  1. Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sự việc quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
  2. Quyết định số 718/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 6 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông
  3. Căn cứ Kế hoạch…………….. về sự việc Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 sử dụng trong cá cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh……. năm học 2021-2022;
  4. Công văn số…………………. của Sở Giáo dục và Đào tạo về sự việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 1, lớp 2, lớp 6 năm học 2021-2022.
  5. Căn cứ Công văn số………. của Phòng Giáo dục và Đào tạo …… về sự việc Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa lớp 1,2,6 năm học 2021-2022;
  6. Kế hoạch số ……….. của Trường THvàamp;THCS …….. về sự việc đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 6 năm học 2021-2022.

2. tranh luận về những sách giáo khoa

1. Môn Ngữ văn

1.1 Sách Cánh Diều:

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp vùng miền, thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục, giúp giáo viên giảng dạy tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của địa phương, tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; giáo dục giới tính; phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; giáo dục cách tiếp cận liên môn; rèn luyện ý thức tự học và học tập suốt đời; phân chia theo các mạch chủ đề, bài học; thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thích hợp với khả năng nhận thức và tâm lý học viên, thích hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương; tạo điều kiện để nhà trường, những tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên thích hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa có giá hợp lý, thích hợp với điều kiện kinh tế của xã hội dân cư địa phương
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để những cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch giáo dục và bố trí thời khóa biểu trong nhà trường thích hợp với cơ sở vật chất và năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa được trình diễn cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, hấp dẫn đối với học viên, thích hợp theo từng độ tuổi.
  • Cấu trúc, nội dung bài học trong sách giáo khoa có tính mở tạo thời cơ để nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng, tiến hành kế hoạch giáo dục để bổ sung những nội dung và hoạt động đặc trưng thích hợp, sát với thực tại của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên lựa chọn phương án, hình thức tổ chức những hoạt động dạy học tích cực.
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo, độc lập; hệ thống bài tập gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, phẩm chất, vận dụng kỹ năng và kiến thức trải qua giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra trong những bài học.
  • Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh chuẩn bị và đánh giá kết quả. Có các hoạt động phân hóa học sinh theo năng lực đảm bảo tính dân chủ trong tiếp cận các bài học. Tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả các học sinh có thể phát triển và tư duy sáng tạo.

* Nhược điểm:

Một số câu hỏi vẫn chưa thích hợp, nên điều chỉnh:

  • Tập 1 – Bài 2 trang 37 phần Đọc hiểu văn bản “À ơi tay mẹ” mục Chuẩn bị cần điều chỉnh: Câu hỏi 1, nên bỏ ý “Bài thơ có được chia khổ không?
  • Tập 2: Bài 1: Thực hành tiếng Việt (trang 16) câu hỏi 2 điều chính lại là: những từ hủn hoản, mẫm bóng giúp em hình dung ra làm sao về nhân vật Dế Mèn ?

1.2 Sách Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Cấu trúc những phần dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để những cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch giáo dục và bố trí thời khóa biểu trong nhà trường thích hợp với cơ sở vật chất và năng lực học viên.
  • Bộ SGK Chân trời sáng tạo của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đảm bảo những yêu cầu về Nội dung kỹ năng và kiến thức và những yêu cầu cần đạt của của chương trình 2018, có nhiều điểm mới như Hướng dẫn học viên kiến tạo tri thức qua những nhiệm vụ học tập, tích hợp chủ điểm và thể loại; những kĩ năng đọc viết nói nghe được tích hợp và liên hệ chặt chẽ với nhau.
  • Hình ảnh, thông tin rõ nét hài hoà

* Nhược điểm:

  • Lựa chọn một số văn bản đọc hiểu hơi khó so với khả năng tiếp nhận của HS lớp 6. (những truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa của tác giả Thạch Lam, Chiếc lá sau cùng của Ohenri nên đưa vào lớp 7)
  • Phần thực hành tiếng Việt một số bài số lượng câu hỏi và bài tập hơi nhiều, cần tình gọn hơn.

1.3 Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Cấu trúc những phần dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để những cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch giáo dục và bố trí thời khóa biểu trong nhà trường thích hợp với cơ sở vật chất và năng lực học viên.
  • Bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đảm bảo những yêu cầu về Nội dung kỹ năng và kiến thức và những yêu cầu cần đạt của của chương trình 2018, có nhiều điểm mới như Hướng dẫn học viên kiến tạo tri thức qua những nhiệm vụ học tập, tích hợp chủ điểm và thể loại; những kĩ năng đọc viết nói nghe được tích hợp và liên hệ chặt chẽ với nhau.
  • Hình ảnh, thông tin rõ nét hài hoà

* Nhược điểm:

  • Hoài và Nếu cậu muốn có một người bạn (vẫn chưa thực sự thích hợp. Vì bài trước tiên của chương trình THCS nên cho học viên bắt đầu bằng những cách kể chuyện đơn giản, quen thuộc của những TP truyện dân gian….
  • Văn bản hỗ trợ của bài 1 -Bài thơ Bắt nạt – không thực sự tiêu biểu; những cách nói, cách kể như “Đừng bắt nạt chó mèo/đừng bắt nạt cái cây…vì bắt nạt rất hôi…
  • Phần thực hành tiếng Việt sau mỗi bài đọc có lượng câu hỏi và bài tập hơi nhiều

2. Môn Lịch sử và Địa lí

2.1 Sách Cánh Diều:

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp vùng miền, thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục, giúp giáo viên giảng dạy tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của địa phương, tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; giáo dục giới tính; phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; giáo dục cách tiếp cận liên môn; rèn luyện ý thức tự học và học tập suốt đời; phân chia theo các mạch chủ đề, bài học; thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thích hợp với khả năng nhận thức và tâm lý học viên, thích hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương; tạo điều kiện để nhà trường, những tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên thích hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa có giá hợp lý, thích hợp với điều kiện kinh tế của xã hội dân cư địa phương
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để những cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch giáo dục và bố trí thời khóa biểu trong nhà trường thích hợp với cơ sở vật chất và năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa được trình diễn cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, hấp dẫn đối với học viên, thích hợp theo từng độ tuổi.
  • Cấu trúc, nội dung bài học trong sách giáo khoa có tính mở tạo thời cơ để nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng, tiến hành kế hoạch giáo dục để bổ sung những nội dung và hoạt động đặc trưng thích hợp, sát với thực tại của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên lựa chọn phương án, hình thức tổ chức những hoạt động dạy học tích cực.
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo, độc lập; hệ thống bài tập gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, phẩm chất, vận dụng kỹ năng và kiến thức trải qua giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra trong những bài học.
  • Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh chuẩn bị và đánh giá kết quả. Có các hoạt động phân hóa học sinh theo năng lực đảm bảo tính dân chủ trong tiếp cận các bài học. Tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả các học sinh có thể phát triển và tư duy sáng tạo.

* Nhược điểm:

  • Một số hình vẫn chưa thích hợp với khả năng nhận thức của HS (VD: H17.2 T180; H18.2 T183)
  • Một số bài nội dung kênh hình chủ yếu ở mức độ trình diễn kỹ năng và kiến thức (VD: bài 1, 15, 18 );
  • vẫn chưa tồn tại lược đồ ở một số bài, mục (VD: Bài 15 mục 2 trang 81,82; Bài 19 mục 1 trang 102
  • Bảng tra cứu lịch sử còn nhiều thuật ngữ vẫn chưa được đề cập tới (Âm lịch , Du mục, Nhà nước quân chủ chuyên chế, …)
  • Lượng kỹ năng và kiến thức một số bài (VD: Bài 15. Khởi nghĩa Lý Bí trang 83,84, sách cắt toàn bộ những việc làm của Lý Bí sau khi đánh tan quân Lương; Bài 17 trang 91 những nội dung cải cách của Khúc Hạo sắp đầy đủ.
  • vẫn chưa tồn tại số thứ tự trong những bài học (1,2,3 …)

2.2 Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề, bài học thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học;
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá.
  • Cách viết, trình diễn rõ ràng, khoa học, gần gũi với học viên lớp 6.
  • Nội dung bố cục từng bài học trong sách giáo khoa có tính mở. phối kết hợp hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đặc biệt kênh hình giúp học viên phát triển tư duy sáng tạo.
  • Nội dung từng bài có sự gắn kết của địa lí đại cương với cuộc sống, giữa tiếp cận và kế thừa
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, tư duy sáng tạo cụ thể

* Nhược điểm:

  • Cần bổ sung thêm lược đồ ở một số bài, phần để rèn kỹ năng cho HS (VD bài 18 mục III; Bài 20, 21)
  • Một số danh từ đưa vào sử dụng đảm bảo tính chính xác (VD “làng Ràng” nên đổi lại “làng Giàng”)
  • Bảng tra cứu thuật ngữ lịch sử còn một số từ, cụm từ vẫn chưa được đưa vào (VD: Bộ, Bộ lạc, Bước ngoặt lịch sử)

2.3 Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề, bài học thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá.
  • Nội dung bố cục từng bài học trong sách giáo khoa có tính mở.
  • Nội dung từng bài có sự gắn kết của địa lí đại cương với cuộc sống, giữa tiếp cận và kế thừa.
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, tư duy sáng tạo.

* Nhược điểm:

  • Kênh hình, kênh chữ một số bài vẫn chưa đưa vào hoặc có đưa vào nhưng không rõ ràng. (VD: Bài 5-H2 trang 21, Bài 16: Mục 2 Tr.73, mục 3 Tr74, mục 5 Tr77 Bài 20 Tr 91 Lược đồ Vương quốc Phù Nam; VD: Ảnh về Muối mỏ trang 138 dễ nhầm lẫn với đá Thạch Anh)
  • Một số bài dùng từ vẫn chưa thích hợp (VD bài 18: mục 1.b Tr 82 dòng thứ 4 từ dưới lên, dùng từ “tiếp tục xây dựng nền tự chủ nước nhà” vẫn chưa thích hợp. Nên sử dụng từ “khôi phục”; Bài 19: Từ ngữ địa phương: “Chăm pa”)
  • Bảng tra cứu lịch sử còn nhiều thuật ngữ vẫn chưa được đề cập tới như: Âm lịch , Chủ nô, Bộ lạc, Du mục …
  • Nội dung một số kênh hình vẫn chưa thật thích hợp với khả năng nhận thức của học viên lớp 6 như hình 2- trang 127 cách xác định sao Bắc Cực; Khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS như mục 2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của maps toàn cầu- trang 104.
  • Lượng kỹ năng và kiến thức bị tinh giản nhiều dẫn đến việc một số bài kỹ năng và kiến thức bị áp đặt khiến cho khó định hướng kỹ năng và kiến thức cần phải đạt cho học viên.
  • SGK trình diễn vẫn chưa cân đối, vẫn chưa hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình (VD: Hình 1- trang 116, hình 3- trang 117, hình 2- trang 127 và hình 5 Muối mỏ – trang 138 vẫn chưa thật rõ ràng dễ nhầm lẫn)

3. Môn GDCD

3.1 Sách cánh Diều

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp vùng miền, thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục, giúp giáo viên giảng dạy tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của địa phương, tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường; giáo dục giới tính; phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; giáo dục cách tiếp cận liên môn; rèn luyện ý thức tự học và học tập suốt đời; phân chia theo các mạch chủ đề, bài học; thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thích hợp với khả năng nhận thức và tâm lý học viên, thích hợp với năng lực chung của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương; tạo điều kiện để nhà trường, những tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên thích hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa có giá hợp lý, thích hợp với điều kiện kinh tế của xã hội dân cư địa phương
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để những cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch giáo dục và bố trí thời khóa biểu trong nhà trường thích hợp với cơ sở vật chất và năng lực học viên.
  • Sách giáo khoa được trình diễn cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, hấp dẫn đối với học viên, thích hợp theo từng độ tuổi.
  • Cấu trúc, nội dung bài học trong sách giáo khoa có tính mở tạo thời cơ để nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng, tiến hành kế hoạch giáo dục để bổ sung những nội dung và hoạt động đặc trưng thích hợp, sát với thực tại của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên lựa chọn phương án, hình thức tổ chức những hoạt động dạy học tích cực.
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo, độc lập; hệ thống bài tập gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, phẩm chất, vận dụng kỹ năng và kiến thức trải qua giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra trong những bài học.
  • Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh chuẩn bị và đánh giá kết quả. Có các hoạt động phân hóa học sinh theo năng lực đảm bảo tính dân chủ trong tiếp cận các bài học. Tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả các học sinh có thể phát triển và tư duy sáng tạo.

* Nhược điểm:

  • Bài 7: đối phó với tình huống nguy hiểm từ con người: SGK vẫn chưa đưa ra tình huống đối phó với nguy hiểm khi gặp hỏa hoạn và những kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn.

3.2 Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Bám sát yêu cầu Chương trình GDPT 2018;
  • Tương đối thích hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy học của những trường trong tỉnh Yên Bái

* Nhược điểm:

  • những hoạt động trong sách vẫn chưa phát huy năng lực học viên
  • Hoạt động khám phá vẫn chưa tồn tại phần chốt kỹ năng và kiến thức cần tìm hiểu..
  • Một số nội dung ngữ liệu đưa ra vẫn chưa thích hợp, học viên gặp khó khăn để hiểu hết nội dung

3.3 Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Bám sát yêu cầu Chương trình GDPT 2018;
  • Tương đối thích hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị dạy học của những trường trong tỉnh……

* Nhược điểm:

  • Nhiều tình huống trong bài vẫn chưa thích hợp với đặc trưng HS vùng miền.
  • Hoạt động khám phá vẫn chưa tồn tại phần chốt kỹ năng và kiến thức cần tìm hiểu..
  • Nội dung một số hoạt động trong sách vẫn chưa hướng dẫn và có ngữ cảnh cụ thể.

4. Môn GDTC

4.1 Sách Cánh Diều:

* ưu thế:

  • Kênh hình sắc nét, màu sắc trang trí nổi trội, dễ phân biệt các phần bằng logo của 4 phần: Mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.
  • Mỗi chủ đề đều nội dung giới thiệu tổng quát về kỹ thuật có mấy giai đoạn.
  • Phần vận dụng: Có sử dụng một số hình ảnh minh họa sinh động, gần gũi với thực tiễn cuộc sống.

* Nhược điểm:

  • Chủ đề chạy cự li ngắn: Bài 1, trình tự sắp xếp nội dung học những động tác hỗ trợ sau nội dung học kỹ thuật chạy giữa quãng là vẫn chưa thích hợp.
  • Chủ đề ném bóng và chủ đề Chạy cự li trung bình: không tồn tại nội dung học những động tác hỗ trợ trước khi bước vào học kỹ thuật để học viên luyện tập, làm quen với bóng và chủ động tiếp thu kỹ thuật mới là vẫn chưa thích hợp.
  • Chủ đề Bài tập thể dục: Trong bài thể dục liên hoàn 32 nhịp, có 8 nhịp giống nhau đều đưa người tập về tư thế chuẩn bị là không thiết yếu trong quy trình tập luyện và sẽ làm giảm đi sự links của cả bài.

4.2. Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Nội dung kỹ năng và kiến thức được thể hiện qua kênh chữ ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ, phối kết hợp hài hòa, thống nhất với kênh hình minh họa chuẩn xác kỹ thuật, giúp học viên dễ hiểu, dễ hình dung động tác và tiến hành nhiệm vụ học tập theo mạch nội dung của 4 phần: Mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.
  • Mỗi chủ đề đều có những động tác hỗ trợ rất thiết yếu cho học viên làm quen với bóng và bước vào học kỹ thuật mới dễ hơn.
  • Chủ đề Bài thể dục liên hoàn 30 nhịp có sự kế thừa, sự links bài tốt và thể hiện rõ mức độ yêu cầu cao hơn ở cuối bài.
  • Phần thể thao tự chọn có 3 chủ đề (Cầu lông, Bóng rổ, Bóng đá) đều là những môn thể thao học viên rất yêu thích.

* Nhược điểm:

  • Màu sắc trang trí, một số hình ảnh sử dụng tông màu nhạt làm cho hình ảnh vẫn chưa nổi trội, đẹp mắt.
  • những chủ đề vẫn chưa tồn tại nội dung giới thiệu chung về kỹ thuật.

4.3. Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Kênh hình sắc nét, màu sắc trang trí nổi trội, dễ phân biệt các phần bằng logo của 4 phần: Mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.

*Nhược điểm:

  • Kênh chữ với kênh hình có chỗ vẫn chưa thích hợp, vẫn chưa thống nhất.
  • Chủ đề Chạy cự li trung bình: Nội dung khởi động chuyên môn không tồn tại chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau mà sử dụng động tác đá lăng trước, bước ngang, bước chéo là vẫn chưa thích hợp với chủ đề.
  • Chủ đề Bài tập thể dục: Bài thể dục liên hoàn 20 nhịp là hơi ngắn so với 10% thời lượng của môn học, trong bài có 3 nhịp giống nhau đều đưa người tập về tư thế chuẩn bị là không thiết yếu trong quy trình tập luyện sẽ làm giảm đi sự links của cả bài; những động tác còn đơn giản, vẫn chưa thể hiện được mức độ tăng dần yêu cầu cao hơn ở cuối bài.
  • Một số trò chơi vẫn chưa thích hợp với điều kiện thời gian trong tiết học.

5. Môn: Âm nhạc

5.1 Sách Cánh Diều:

* ưu thế:

  • Về cơ bản, nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp.
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kỹ năng và kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá. Thể hiện rõ những mạch nội dung
  • Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề, bài học; thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học.
  • Cấu trúc, nội dung bài học trong sách giáo khoa có tính mở tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên lựa chọn phương án, hình thức tổ chức những hoạt động dạy học tích cực
  • Nội dung những bài học thúc đẩy học viên học tập tích cực, rèn luyện những kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo, độc lập; hệ thống bài tập gắn lý thuyết với thực hành nhằm giúp học viên ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, phẩm chất, vận dụng kỹ năng và kiến thức trải qua giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra trong những bài học.

* Nhược điểm:

  • Hệ thống câu hỏi, bài tập và ngữ liệu trong sách giáo khoa ở một số nội dung được thiết kế cao, khó khăn cho việc dạy và học phát triển phẩm chất, năng lực học viên, vẫn chưa sát với điều kiện của địa phương (những nội dung trải nghiệm và khám phá, hòa tấu, câu hỏi ở những chủ đề).
  • Nội dung sách giáo khoa yêu cầu cao không thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục, giúp giáo viên giảng dạy tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của địa phương nhất là những vùng khó khăn.

5.2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp vùng miền.
  • Nội dung sách giáo khoa thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục, giúp giáo viên giảng dạy tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của những trường vùng thuận lợi.
  • Đa số hệ thống câu hỏi, bài tập và ngữ liệu trong sách giáo khoa được thiết kế linh hoạt, có khả năng ứng dụng vào điều kiện thực tiễn của địa phương, giúp học sinh ôn tập, củng cố và phát triển phẩm chất, năng lực.

* Nhược điểm:

  • Một số hoạt động cảm nhận âm nhạc, ứng tác âm nhạc trong SGK khó triển khai tiến hành đối với vùng khó khăn
  • Một số nội dung thiết kế sắp đầy đủ, vẫn chưa thích hợp

5.3 Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và xã hội dân cư. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế thích hợp vùng miền.
  • Nội dung sách giáo khoa thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và những điều kiện dạy học khác tại cơ sở giáo dục
  • Hệ thống câu hỏi, bài tập và ngữ liệu trong sách giáo khoa được thiết kế linh hoạt, cơ bản thích hợp với phẩm chất, năng lực học viên
  • Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt. Thể hiện rõ những mạch nội dung.

* Nhược điểm:

  • Một số bài học lựa chọn nhạc cụ vẫn chưa thích hợp với đối tượng học viên (SGK trang 19, 23, 30).
  • Còn thiếu những sách hỗ trợ, hệ thống học liệu điện tử hỗ trợ trực tuyến để giáo viên, phụ huynh, học sinh tham khảo.
  • Một số câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa hơi khó so với năng lực học viên Yên Bái (SGK trang 40, nội dung “Đọc tiết tấu và thể hiện dưới đây bằng sáo Recorder, kèn phím”).

6. Môn Mĩ thuật:

6.1 Cánh diều

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa có tính kế thừa của SGK hiện hành và có sự đổi mới đảm bảo những nội dung theo Thông tư 32/ 2018 của Bộ GDvàamp;ĐT.
  • Nội dung sách phân chia rõ ràng theo những mạch nội dung:
  • những chủ đề bài học có tính liền mạch, thúc đẩy học viên học tâp., kích thích tư duy sáng tạo độc lập của HS.
  • Hình ảnh, ngữ liệu phong phú, đơn giản, dễ hiểu thích hợp với HS lớp 6.
  • Phần hướng dẫn HS tiến hành chi tiết, có hình ảnh minh họa những bước tiến hành.
  • thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của Yên Bái. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế đẹp, thích hợp.
  • Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, những tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên thích hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.

* Nhược điểm:

  • Một số nội dung sách giáo khoa vẫn chưa đảm bảo thích hợp với đặc trưng kinh tế, về kinh tế của địa phương, dân cư vùng sâu vùng xa Tỉnh Yên Bái.
  • Hệ thống học liệu điện tử, video, đồ dùng hỗ trợ trực tuyến cho giáo viên còn thiếu.

6.2 Chân trời sáng tạo

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa có tính kế thừa của SGK hiện hành và có sự đổi mới đảm bảo những nội dung theo Thông tư 32/ 2018 của Bộ GDvàamp;ĐT.
  • thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của Yên Bái. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế đẹp, thích hợp.
  • Hệ thống câu hỏi, bài tập và ngữ liệu trong sách giáo khoa linh hoạt, có khả năng ứng dụng vào điều kiện thực tiễn của Yên Bái, giúp học sinh ôn tập, củng cố và phát triển phẩm chất, năng lực đáp ứng chương trình GDPT 2018.
  • Sách giáo khoa tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường, rèn luyện ý thức tự học.
  • Sách giáo khoa được trình diễn cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, hấp dẫn đối với học viên, thích hợp độ tuổi HS lớp 6.
  • Sách giáo khoa có giá hợp lý, thích hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

* Nhược điểm:

  • Phần hướng dẫn HS tiến hành vẫn chưa chi tiết, cần phải có hình ảnh minh họa những bước tiến hành.
  • vẫn chưa tồn tại hình ảnh trình chiếu, video, bài dạy minh họa để giáo viên, phụ huynh, học sinh tham khảo.

6.3 Kết nối tri thức với cuộc sống

* ưu thế:

  • Nội dung sách giáo khoa có tính kế thừa của SGK hiện hành và có sự đổi mới đảm bảo những nội dung theo Thông tư 32/2018 của Bộ GDvàamp;ĐT.
  • thích hợp với đặc trưng kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của Yên Bái. Kênh chữ và kênh hình minh họa được thiết kế đẹp, thích hợp.
  • Sách giáo khoa tích hợp nội dung giáo dục nghề nghiệp; giáo dục địa phương; bảo vệ môi trường, rèn luyện ý thức tự học.
  • Sách giáo khoa được trình diễn cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ, hấp dẫn đối với học viên, thích hợp độ tuổi HS lớp 6.
  • Sách giáo khoa có giá hợp lý, thích hợp với điều kiện kinh tế địa phương.
  • Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý học sinh chuẩn bị và đánh giá kết quả. Tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả các học sinh có thể phát triển và tư duy sáng tạo.

* Nhược điểm:

  • 1 số bài trong nội dung SGK vẫn chưa thích hợp với khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại cơ sở giáo dục.
  • Khó khăn trong việc giúp giáo viên giảng dạy lồng ghép, tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn của Tỉnh Yên Bái

III. Bỏ phiếu lựa chọn SGK

Tổ chuyên môn đã bầu ban kiểm phiếu, tổ chức cho những giáo viên bỏ phiếu kín, mỗi giáo viên lựa chọn một đầu sách giáo khoa cho từng môn học.

Kết quả kiểm phiếu (có biên bản kiểm phiếu và danh mục sách được sắp xếp theo thứ tự từ số phiếu cao đến số phiếu thấp kèm theo).

Cuộc họp kết thúc vào hồi ……h00 ngày……../2021 Tổ kiểm phiếu xin bàn giao lại tập phiếu đã niêm phong cho Tổ chuyên môn. Biên bản được lập thành 02 bản. Tổ Chuyên môn lưu 1 bản, gửi Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của nhà trường 1 bản.

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

…………………………………

THƯ KÝ

……………………………….

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *