Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí được phát hành kèm Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, sẽ giúp giảm sút khó khăn, tạo điều kiện để những em có hoàn cảnh khó khăn được học tập trong điều kiện tốt nhất.

Nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí thì những em rất có thể viết đơn nộp lên BGH nhà trường để được đánh giá, miễn giảm học phí theo quy định hiện hành. Giúp giảm sút gánh nặng về tài chính cho gia đình, yên tâm học tập thật tốt. Vậy tiếp về sau là 2 mẫu đơn xin miễn giảm học phí, mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí năm 2020 – 2021

  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí – Mẫu 1
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí – Mẫu 2
  • Hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí
  • 15 đối tượng học viên được miễn học phí
  • những đối tượng được giảm 70% học phí
  • những đối tượng được giảm 50% học phí

Đơn đề nghị miễn giảm học phí – Mẫu 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o———-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1):…………………………………………………….

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):………..

Hiện đang học tại lớp:…………………………………………

Trường:…………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: (Ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được đánh giá để được miễn, giảm học phí theo quy định và cơ chế hiện hành.

 

…..…, ngày tháng năm…..

Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

—————————————-

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học viên phổ thông ghi tên của học viên.
(2) Nếu là học viên phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học viên phổ thông.

Đơn đề nghị miễn giảm học phí – Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho học viên, sinh viên đang học tại những cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH công lp)

Kính gửi: (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH)

Họ và tên:…………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………..

Lớp: …………….Khóa:…………  Khoa:………………………

Mã s sinh viên:………………………………………………….

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)

Đã được hưởng chế độ min giảm học phí (ghi rõ tên cơ sở đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí, cấp học và trình độ đào tạo):

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường đánh giá đđược miễn, giảm học phí theo quy định và cơ chế hiện hành.

 

Xác nhận của Khoa
(hoặc bộ phận Quản lý sinh viên)

……, ngày …. tháng …. năm……

Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí

Để được miễn, giảm học phí, người học tại những cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH công lập phải chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu sau:

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập;

– Giấy tờ, tài liệu minh chứng thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công, giấy xác nhận khuyết tật, giấy minh chứng là hộ nghèo, hộ cận nghèo …

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ hoặc người giám hộ… phải nộp những giấy tờ nêu trên cho cơ sở giáo dục.

15 đối tượng học viên được miễn học phí

Đối tượng không phải đóng học phí: học viên tiểu học trường công lập; học viên, sinh viên ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại những cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước; Người theo học những ngành chuyên môn đặc trưng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục ĐH. những ngành chuyên môn đặc trưng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành.

1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

– Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học viên, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

3. Trẻ em học mẫu giáo và học viên dưới 16 tuổi không tồn tại nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Cụ thể: Bị bỏ rơi vẫn chưa tồn tại người nhận làm con nuôi; Mồ côi cả cha và mẹ; Mồ côi cha hoặc mẹ và người sót lại mất tích theo quy định của pháp lý;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người sót lại đang hưởng cơ chế chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Mồ côi cha hoặc mẹ và người sót lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp lý;

– Cả cha và mẹ đang hưởng cơ chế chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp lý và người sót lại hưởng cơ chế chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp lý và người sót lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cha hoặc mẹ đang hưởng cơ chế chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người sót lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

5. Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn tiến hành Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về cơ chế, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;

6. học viên, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học viên cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên);

7. học viên trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị ĐH, khoa dự bị ĐH;

8. học viên, sinh viên học tại những cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

9. Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh;

10. học viên, sinh viên, học viên học một trong những chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại những cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước;

11. học viên, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể:

Người dân tộc thiểu số rất ít người gồm có: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu; Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo những văn bản quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch này.

12. Sinh viên CĐ, ĐH, học viên cao học, nghiên cứu sinh học những chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

13. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp (gồm có cả học viên tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp);

14. Người học những trình độ trung cấp, CĐ, đối với những ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định;

15. Người học những ngành, nghề chuyên môn đặc trưng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. những ngành chuyên môn đặc trưng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành.

những đối tượng được giảm 70% học phí

– học viên, sinh viên học những ngành nghệ thuật truyền thống và đặc trưng trong những trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– học viên, sinh viên những chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục những nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học viên, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

– Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định; Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch này (trừ những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn).

những đối tượng được giảm 50% học phí

– Trẻ em học mẫu giáo và học viên, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

– Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ; Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

– Trẻ em học mẫu giáo và học viên phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *