Phiếu thu thập thông tin dân cư là biểu mẫu được lập ra để công dân kê khai khi có sự thay đổi những thông tin về nhân thân quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân.

Đây là mẫu phiếu thu thập thông tin mới nhất được phát hành kèm theo Thông tư 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 do Bộ Công An phát hành. Nội dung trong Mẫu DC01 trình diễn những thông tin cơ bản như: thông tin về người kê khai mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư, thông tin những người thân trong gia đình. Vậy tiếp sau này là nội dung chi tiết mẫu phiếu và cách viết, mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

Phiếu thu thập thông tin dân cư

  • 1. Mẫu phiếu thu nhập thông tin dân cư
  • 2. Một số lưu ý khi viết phiếu thu nhập thông tin dân cư
  • 3. Hướng dẫn viết phiếu thu thập thông tin dân cư

1. Mẫu phiếu thu nhập thông tin dân cư

Tỉnh/thành phố: ………………………………….
Quận/huyện/thị xã: ………………………………
Xã/phường /thị trấn: …………………………….

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh(1):……………………………………………………………….

2. Ngày, tháng, năm sinh: …./…/……..3. Nhóm máu: O ☐ A ☐ B ☐ AB

4. Giới tính: ☐ Nam ☐ Nữ 5. Tình trạng hôn nhân: ☐ vẫn chưa kết hôn ☐ Đã kết hôn ☐ Ly hôn

6. Nơi đăng ký khai sinh(2):………………………… ………………………………………………

7. Quê quán(2): …………………………………… …………………………………………………

8. Dân tộc: ……………………9. Quốc tịch(3):☐ Việt Nam; Quốc tịch khác: …………………

10. Tôn giáo:……………………11. Số ĐDCN/Số CMND(5): ………………………………………….

12. Nơi thường trú(4):……………………………… ………………………………………………

…………………………………………………………… …………………………………………….

13. Nơi ở hiện tại(4) ………..(Chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú):…… …………………………

……………………………………………………… ………………………………………………….

14. Họ, chữ đệm và tên cha(1):………………… ……………………………………..…………

Quốc tịch: …………………………… Số CMND ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐
Số ĐDCN(5)

Họ, chữ đệm và tên mẹ(1):……………………………………………………………………………

Quốc tịch: ……………………… Số CMND
Số ĐDCN(5)
☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐

Họ, chữ đệm và tên vợ/ông xã(1):……………………………………………………………………

Quốc tịch: ……………………… Số CMND
Số ĐDCN(5)
☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐

Họ, chữ đệm và tên người đại diện hợp pháp (nếu có)(1):……………………………………….

Quốc tịch: ……………………… Số CMND
Số ĐDCN(5)
☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐

15. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ(1):………………………………………………………

Số CMND
Số ĐDCN(5)
☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐ ☐☐☐

16. Quan hệ với chủ hộ:………………………………………………………………………………

17. Số hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………….

Ngày khai: ☐☐/☐☐/☐☐☐☐

Trưởng Công an
xã/phường/thị trấn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Cảnh sát khu vực/
Công an viên
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Viết IN HOA đủ dấu.
(2) Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp: xã, huyện, tỉnh.
(3) Ghi Quốc tịch khác và ghi rõ tên quốc tịch nếu công dân có 02 Quốc tịch.
(4) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, xóm, làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
(5) Ghi số định danh cá nhân (ĐDCN), trường hợp vẫn chưa xuất hiện ĐDCN thì ghi số CMND.

2. Một số lưu ý khi viết phiếu thu nhập thông tin dân cư

Trước khi viết phiếu thu thập thông tin dân cư, công dân cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ tùy thân liên quan đến những mục cần hoàn thiện trong phiếu gồm có: minh chứng nhân dân, thẻ Căn cước công dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn… Đây đúng là cơ sở để kê khai đầy đủ, chính xác thông tin những mục trong phiếu.

  • Công dân viết phiếu theo hướng dẫn của cảnh sát khu vực và những cán bộ được phân công thu thập thông tin dân cư của phường, xã, thị trấn nơi mình cư trú để nắm vững về cách ghi thông tin toàn bộ nhân khẩu trong hộ gia đình mình.
  • Khai phiếu Phiếu thu thập thông tin dân cư vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của công dân. Do đó, mọi công dân cần ghi đúng, đủ, chính xác và phụ trách hoàn toàn về lời khai của tớ trên phiếu.
  • Chữ viết trên phiếu cần rõ ràng, viết hoa ở những mục quy định, không được gạch bỏ, tẩy xóa những thông tin đã ghi trên phiếu. Nếu sai, khai lại thông tin từ đầu bằng phiếu mới.
  • những thông tin liên quan đến địa danh hành chính, người khai cần ghi địa danh hành chính hiện tại nếu có thay đổi về tên địa danh hành chính so với trước đây.
  • Để đảm bảo tính pháp lý cho tờ phiếu này, cần phải có một cách đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của người khai, cảnh sát khu vực hoặc công an viên; chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Trưởng Công an phường/ xã/ thị trấn.

3. Hướng dẫn viết phiếu thu thập thông tin dân cư

  • Mục Tỉnh/thành phố; Quận/huyện/thị xã; xã/phường/thị trấn; Thôn/ấp/bản/phum/sóc/tổ; Làng/phố; Xóm/số nhà: yêu cầu phải ghi đầy đủ địa danh hành chính theo giấy đăng ký khai sinh; nếu không tồn tại giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu thường trú tại thời điểm tiến hành biểu mẫu;
  • Mục Họ, chữ đệm và tên khai sinh/Họ, chữ đệm và tên cha/ Họ, chữ đệm và tên mẹ/Họ, chữ đệm và tên vợ (ông xã)/ Họ, chữ đệm và tên người đại diện hợp pháp/Họ, chữ đệm và tên chủ hộ; Số CMND/số ĐDCN; Nơi đăng ký khai sinh; Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Nơi thường trú/Nơi ở hiện tại: ghi đúng theo giấy khai sinh;
  • Mục Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính : ghi ngày, tháng, năm sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 ghi 01 chữ số, những tháng sinh còn sót lại ghi 02 chữ số;
  • Mục Nhóm máu: trường hợp công dân có yêu cầu update và có bản Tóm lại về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó, cá nhân thuộc nhóm máu nào thì lưu lại “X” vào ô nhóm máu đó;
  • Mục Tình trạng hôn nhân: trường hợp công dân vẫn chưa kết hôn, đã kết hôn hoặc đã ly hôn thì lưu lại “X” vào ô tương ứng với trường hợp của cá nhân mình;
  • Mục Ngày khai: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân ghi Phiếu thu thập thông tin dân cư; trường hợp người không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờ người khác kê khai hộ theo lời khai của tớ. Lúc này người kê khai hộ phải ghi “Người viết hộ”, kê khai trung thực, ký, ghi rõ họ tên và phụ trách về sự việc kê khai hộ đó.
  • Mục Trưởng Công an xã/phường/thị trấn: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân đang cư trú trên địa bàn quản lý.
  • Mục Cảnh sát khu vực/Công an viên: Cảnh sát khu vực, Công an viên có trách nhiệm xác nhận Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân trên địa bàn mình đang quản lý.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *