Mẫu tờ khai căn cước công dân là biểu mẫu được lập ra dùng để công dân kê khai thông tin về nhân thân của tôi khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, khi mà chuyển đổi từ thẻ minh chứng thư nhân dân sang thẻ căn cước.

Đây là mẫu biểu mới nhất được phát hành kèm theo Thông tư 41/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an phát hành ngày 01/10/2019. Vậy tiếp sau này là nội dung chi tiết mẫu đơn và cách viết, mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

Tờ khai căn cước công dân 

  • Mẫu tờ khai căn cước công dân
  • Cách viết tờ khai căn cước công dân

Mẫu tờ khai căn cước công dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

1. Họ, chữ đệm và tên(1):……………………………………

2. Họ, chữ đệm và tên thường gọi khác (nếu có)(1):………………

3. Ngày, tháng, năm sinh:…../…../….; 4. Giới tính (Nam/nữ):…

5. Số CMND/CCCD(*): ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

6. Dân tộc:…………7. Tôn giáo:……… 8. Quốc tịch:……

9. Tình trạng hôn nhân:………. 10. Nhóm máu (nếu có):…..

11. Nơi đăng ký khai sinh: ……………..…………………

12. Quê quán: ……………………………………………

13. Nơi thường trú: ………………………………………

……………………………………………………………

14. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………

…………………………………………………………………………

15. Nghề nghiệp:………… 16. Trình độ học vấn: ……

17. Họ, chữ đệm và tên của cha(1)………Quốc tịch:…

Số CMND/CCCD(*): ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

18. Họ, chữ đệm và tên của mẹ(1):…………. Quốc tịch:……

Số CMND/CCCD(*): ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

19. Họ, chữ đệm và tên của vợ (ông xã)(1)…………. Quốc tịch:…….

20. Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP (1):….. Quốc tịch:………

Số CMND/CCCD(*): ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

21. Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ(1):…………………

Quan hệ với chủ hộ: ……………………………………

22. Yêu cầu của công dân:

– Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: …………

– Chuyển phát thẻ CCCD đến địa chỉ của công dân (có/không): ……

Địa chỉ nhận:………………….. Số Dế yêu:……

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng thực sự./.

(3) (MÃ VẠCH 2D)
(Mã tờ khai kê khai trực tuyến)
(4) Thời gian hẹn: ……………………
Tại: <Tên đơn vị đăng ký nộp hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại CCCDvàgt;

………, ngày…….tháng…….năm…….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾT QUẢ XÁC MINH

Đội Tàng thư căn cước công dân – Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH reply kết quả đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không tồn tại hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CCCD hoặc Phiếu thu nhận thông tin CCCD kèm theo?)

……………………………………………………….

………………………………………………………

……………………………………………………….

……………………………………………………….

………………………………………………………

……………………………………………………….

…, ngày……..tháng…….năm………….
…………………………….(5)

Cán bộ tra cứu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

– (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu.

– (2): Ghi sCMND/CCCD đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).

– (3) và (4): sử dụng trong kê khai trực tuyến;

– (5): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH.

– (*): Không bắt buộc công dân phải kê khai.

-CCCD là viết tt của Căn cước công dân; CMND là viết tắt của minh chứng nhân dân; ĐDHP là viết tắt của đại diện hợp pháp./.

Cách viết tờ khai căn cước công dân

– Mục “Họ, chữ đệm và tên”, “Họ và tên thường gọi khác”: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh; chữ in hoa đủ dấu. Chỉ ghi họ, tên thường gọi khác nếu trong giấy khai sinh có họ và tên thường gọi khác;

– Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: ghi ngày, tháng, năm sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 ghi 01 chữ số, những tháng sinh sót lại ghi 02 chữ số;

– Mục “Giới tính”: nếu giới tính nam ghi là “Nam”, nếu giới tính nữ ghi là “Nữ”;

– Mục “Dân tộc”, “Tôn giáo”: ghi dân tộc, tôn giáo của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền;

– Mục “Quốc tịch”: ghi quốc tịch của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ minh chứng có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

– Mục “Tình trạng hôn nhân”: ghi tình trạng hôn nhân hiện tại của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, gồm: vẫn chưa kết hôn, đã kết hôn hoặc đã ly hôn;

– Mục “Nhóm máu” (nếu có): ghi theo bản Tóm lại về xét nghiệm xác định nhóm máu của công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

– Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp lý;

– Mục “Quê quán”: ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh; nếu không tồn tại giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp lý;

– Mục “Nơi thường trú”: ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở triệu tập trong doanh trại, nhà ở tập thể ghi theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị cấp cho công dân;

– Mục “Nơi ở hiện tại”: ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác nơi ở hiện tại của công dân theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

– Mục “Nghề nghiệp”: ghi rõ nghề nghiệp đang làm, trường hợp là quân nhân đang tại ngũ thì để trống. Mục “Trình độ học vấn”: ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (tiến sỹ, thạc sĩ, ĐH, CĐ, trung cấp, tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trung học cơ sở…);

– những mục 17, 18, 19, 20, 21: ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên; quốc tịch; số Căn cước công dân hoặc minh chứng nhân dân vào những mục tương ứng trong biểu mẫu (nếu có);

– Mục yêu cầu của công dân:

  • “Chuyển phát bằng đường bưu điện đến tận nơi công dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu chuyển phát trả bằng đường bưu điện ghi có và ghi đầy đủ địa chỉ, số Dế yêu của công dân, nếu không tồn tại yêu cầu thì ghi không;
  • “Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”: đối với những trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; đối với những trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi thông tin trong thẻ Căn cước công dân thì ghi cấp đổi; đối với những trường hợp mất thì ghi cấp lại;
  •  “Xác nhận số minh chứng nhân dân”: trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có yêu cầu xác nhận số minh chứng nhân dân 9 số thì ghi có, nếu không tồn tại yêu cầu thì ghi không;

– Mục “Ngày….tháng……..năm……”: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân khai tờ khai cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

16. Mục “Kết quả xác minh”: đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần xác minh qua tàng thư căn cước công dân thì đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc và reply kết quả cho đơn vị yêu cầu.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *