Ngày 14/12/2020, Chính phủ phát hành Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

do đó, Nghị định áp dụng đối với những đối tượng sau:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra quốc tế;
  • Tổ chức, cá nhân quốc tế tham gia hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam;

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 144/2020/NĐ-CP

TP. Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 144/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

4. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

5. những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp lý.

Điều 28. Trách nhiệm của những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật được truyền tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử và môi trường mạng; lãnh đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tổ chức, triển khai hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

2. Bộ Công an có trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức triển khai những biện pháp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh, phòng chống cháy, nổ, trật tự xã hội cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật; phối hợp quản lý về an ninh, xuất, nhập cảnh với tổ chức, cá nhân quốc tế hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở quốc tế; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức những hoạt động nghệ thuật biểu diễn phục vụ công tác đối ngoại chính trị và những hoạt động trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; lãnh đạo những cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc tế quản lý, hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở quốc tế.

4. những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tớ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo triển khai công tác quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. triển khai quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. lãnh đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, những cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân những cấp theo phân cấp triển khai quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định này và những quy định khác của pháp lý có liên quan.

2. phát hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phát hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp lý, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

3. lãnh đạo, hướng dẫn, đôn đốc, phổ biến, giáo dục và tổ chức triển khai văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

4. lãnh đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.

6. những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy phép biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật; giấy phép dự thi người đẹp, người mẫu quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, triển khai theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, Sale bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, Sale bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.

2. những cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp văn bản chấp thuận địa điểm tổ chức dược triển khai triển khai theo giấy phép và văn bản chấp thuận đã được cấp.

Điều 31. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

2. Quy định tại những Nghị định tiếp trong tương lai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, Sale bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;

b) Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, Sale bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;

c) Điều 6 Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư Sale thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về Sale dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

3. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chù tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân vô thượng;
- Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

......................

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *