Ngày 04/01/2021, Chính phủ phát hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. vì vậy có rất nhiều điểm mới so với quy định trước đây.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP gồm có 8 chương 101 điều, quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ Sale; quy định về Cơ quan đăng ký Sale và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ Sale. Nội dung chi tiết mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2021/NĐ-CP

Thành Phố Hà Nội ngày 04 tháng 01 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH 01/2021/NĐ-CP

VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật T chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn c Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020:

Căn c Luật Quản lý VAT ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn c Luật những tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật những tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Phá sn ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật thanh toán điện t ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn c Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn c Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ phát hành Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ Sale; quy định về Cơ quan đăng ký Sale và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ Sale.

2. Việc liên thông thủ tục đăng ký xây dựng doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp triển khai theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký xây dựng doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trinh việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo him xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân quốc tế triển khai đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp lý Việt Nam.

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình triển khai đăng ký hộ Sale theo quy định của Nghị định này.

3. Cơ quan đăng ký Sale.

4. Cơ quan quản lý VAT.

5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đàng ký hộ Sale.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người xây dựng doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến xây dựng, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký Sale và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp gồm có đăng ký xây dựng doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale và những nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

2. Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với những cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc triển khai những nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.

3. Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.

4. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 12 Nghị định này.

5. Số hóa hồ sơ là việc quét (scan) dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy sang dạng văn bản điện tử.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phụ trách trước pháp lý về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của những thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và những báo cáo.

2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn nữa một người đại diện theo pháp lý thì người đại diện theo pháp lý triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo và phụ trách về sự việc triển khai đúng quyền hạn, nghĩa vụ của tớ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

3. Cơ quan đăng ký Sale phụ trách về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không phụ trách về những vi phạm pháp lý của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp.

4. Cơ quan đăng ký Sale không giải quyết tranh chấp giữa những thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với những tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp triển khai theo quy định của pháp lý có liên quan.

Điều 5. Quyền xây dựng doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp

1. xây dựng doanh nghiệp theo quy định của pháp lý là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

2. Người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ triển khai đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai minh bạch thông tin về xây dựng và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và những văn bản quy phạm pháp lý có liên quan.

3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký Sale và những cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong những khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

4. những bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân những cấp không được phát hành những quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do những bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân những cấp phát hành trái với quy định tại Nghị định này không tồn tại hiệu lực thi hành.

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký VAT của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép Sale.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale bằng bản giấy thì Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp có giá trị pháp lý.

Điều 7. Ghi ngành, nghề Sale

1. Khi đăng ký xây dựng doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề Sale hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề Sale trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký Sale hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề Sale của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này triển khai theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phát hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện được quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý khác thì ngành, nghề Sale được ghi theo ngành, nghề quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý đó.

4. Đối với những ngành, nghề Sale không tồn tại trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý khác thì ngành, nghề Sale được ghi theo ngành, nghề quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý đó.

5. Đối với những ngành, nghề Sale không tồn tại trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và vẫn chưa được quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý khác thì Cơ quan đăng ký Sale kiểm tra ghi nhận ngành, nghề Sale này vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư Sale, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề Sale mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề Sale chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề Sale của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề Sale chi tiết của doanh nghiệp thích hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề Sale của doanh nghiệp là ngành, nghề Sale chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề Sale quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này triển khai theo quy định tại khoản 6 Điều này, Trong số đó, ngành, nghề Sale chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại những văn bản quy phạm pháp lý chuyên ngành.

8. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư quốc tế và kiểm tra việc chấp hành điều kiện Sale của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp lý chuyên ngành.

Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm Sale

1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số VAT và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quy trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm hết hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm hết hiệu lực.

3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký VAT và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để triển khai công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.

5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số VAT của chi nhánh, văn phòng đại diện.

6. Mã số địa điểm Sale là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số VAT của địa điểm Sale.

7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm hết hiệu lực mã số VAT do vi phạm pháp lý về VAT thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số VAT trong những thanh toán kinh tế kể từ ngày Cơ quan VAT thông báo công khai minh bạch về sự việc chấm hết hiệu lực mã số VAT.

8. Đối với những chi nhánh, văn phòng đại diện đã xây dựng trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 nhưng vẫn chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan VAT để được cấp mã số VAT 13 số, sau đó triển khai thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Cơ quan đăng ký Sale theo quy định.

9. Đối với những doanh nghiệp đã được xây dựng và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép xây dựng và hoạt động Sale chứng khoán, mã số doanh nghiệp là mã số VAT do Cơ quan VAT đã cấp cho doanh nghiệp.

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

2. Cơ quan đăng ký Sale không được yêu cầu người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

Điều 10. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. những giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tài năng liệu bằng tiếng quốc tế thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng quốc tế.

3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được làm bằng tiếng Việt và tiếng quốc tế thì bản tiếng Việt được sử dụng để triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Điều 11. Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng tỏ nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người quốc tế: Hộ chiếu quốc tế hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu quốc tế còn hiệu lực.

Điều 12. Ủy quyền triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoàn toàn có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tiếp về sau:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân triển khai thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, xác nhận.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ triển khai thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp triển khai thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền triển khai theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ

1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không triển khai trải qua Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp tiếp về sau:

a) Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp đang trong quy trình xây dựng, tăng cấp;

b) Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

c) Chiến tranh, bạo loạn, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác.

Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố hoặc tăng cấp Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước cho Cơ quan đăng ký Sale để triển khai việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ.

2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ giữa Cơ quan đăng ký Sale và Cơ quan VAT triển khai theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự trữ, Cơ quan đăng ký Sale phải update dữ liệu, thông tin mới đã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Sale VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ Sale

Điều 14. Cơ quan đăng ký Sale

1. Cơ quan đăng ký Sale được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tiếp về sau gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (tiếp về sau gọi chung là cấp huyện), gồm có:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký Sale thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tiếp về sau gọi chung là Phòng Đăng ký Sale).

Phòng Đăng ký Sale hoàn toàn có thể tổ chức những điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký Sale tại những địa điểm không giống nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (tiếp về sau gọi chung là Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện).

2. Cơ quan đăng ký Sale tài năng khoản và con dấu riêng.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký Sale

1. Phòng đăng ký Sale trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; phụ trách về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.

2. Hướng dẫn doanh nghiệp và người xây dựng doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ Sale.

3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp; triển khai việc chuẩn hóa dữ liệu, update dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

4. cung ứng thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý VAT tại địa phương và theo yêu cầu của Cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, những cơ quan có liên quan và những tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp lý.

5. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về sự việc tuân thủ những quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

6. Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

7. Kiểm tra, giám sát Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện trong việc triển khai nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ Sale.

8. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định này.

9. tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định pháp lý.

10. Đăng ký Sale cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp lý.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện

1 Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ Sale; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ Sale.

2. Hướng dẫn hộ Sale và người xây dựng hộ Sale về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ Sale.

3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ Sale hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký Sale, Cơ quan VAT cấp huyện về tình hình đăng ký hộ Sale trên địa bàn.

4. cung ứng thông tin về đăng ký hộ Sale trên phạm vi địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ quan quản lý VAT tại địa phương, những cơ quan có liên quan và những tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp lý.

5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ Sale theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ Sale.

6. Yêu cầu hộ Sale báo cáo về sự việc tuân thủ những quy định tại Nghị định này khi rất cần thiết.

7. Yêu cầu hộ Sale tạm ngừng Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện khi phát hiện hộ Sale không đáp ứng đủ điều kiện Sale.

8. tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale theo quy định của pháp lý.

9. Đăng ký Sale cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp lý.

Điều 17. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Trình cấp có thẩm quyền phát hành, phát hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp lý về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ Sale, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, cơ chế báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ Sale và việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử;

b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan đăng ký Sale, cán bộ làm công tác đăng ký Sale, tổ chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn Phòng Đăng ký Sale triển khai việc số hóa hồ sơ, chuẩn hóa dữ liệu, update dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp;

c) Đôn đốc, lãnh đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc đăng ký doanh nghiệp;

d) cung ứng thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và những thông tin khác của doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp cho những cơ quan có liên quan của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

đ) Tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp; hỗ trợ Phòng Đăng ký Sale, doanh nghiệp, người xây dựng doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác trong việc sử dụng Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin VAT;

g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng phương án triển khai liên thông thủ tục đăng ký Sale và đăng ký VAT đối với hộ Sale thích hợp tình hình trong thực tiễn;

h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính:

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin VAT nhằm cung ứng mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm Sale và trao đổi thông tin về doanh nghiệp;

b) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu của những công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam và cung ứng danh sách những công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Chứng khoán cho Cơ quan đăng ký Sale để triển khai việc đăng ký doanh nghiệp cho những đối tượng nêu trên theo quy định của Luật Chứng khoán.

3. những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm hướng dẫn triển khai pháp lý về điều kiện Sale; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành những điều kiện Sale thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; rà soát và ra mắt trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục những ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, điều kiện Sale thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho Cơ quan đăng ký Sale để đảm bảo triển khai những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.

Chương III

ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM Sale

Điều 18. Đăng ký tên doanh nghiệp

1. Người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

2. Phòng Đăng ký Sale có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp lý. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký Sale là quyết định sau cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký Sale, doanh nghiệp hoàn toàn có thể khởi kiện theo quy định của pháp lý về tố tụng hành chính.

3. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

4. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho những doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.

Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, hướng dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp xem thêm những nhãn hiệu, hướng dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và hướng dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được triển khai theo những quy định của pháp lý về sở hữu trí tuệ.

Doanh nghiệp phải tự phụ trách trước pháp lý nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp.

3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn bản đề nghị đến Phòng Đăng ký Sale để yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên doanh nghiệp cho thích hợp. Kèm theo văn bản đề nghị của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có bản sao những giấy tờ tiếp về sau:

a) Văn bản Tóm lại của cơ quan có thẩm quyền về sự việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký hướng dẫn địa lý; bản trích lục sổ đăng ký vương quốc về nhãn hiệu, hướng dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp tình nhân cầu là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Phòng Đăng ký Sale ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu, Phòng Đăng ký Sale thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xử lý theo quy định của pháp lý về sở hữu trí tuệ.

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, vì vậy áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không triển khai trong thời hạn do pháp lý quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký Sale để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp không báo cáo, Phòng Đăng ký Sale triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp.

6. Phòng Đăng ký Sale thông báo kết quả xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp cho chủ thể quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale triển khai theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng ký tên bằng tiếng quốc tế và tên viết tắt. Tên bằng tiếng quốc tế là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng quốc tế hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng quốc tế.

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép không thay đổi tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Chương IV

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM Sale

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cá nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp cá nhân.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao những giấy tờ tiếp về sau:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được xây dựng hoặc tham gia xây dựng bởi nhà đầu tư quốc tế hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế theo quy định tại Luật Đầu tư và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư quốc tế đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao những giấy tờ tiếp về sau:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được xây dựng hoặc tham gia xây dựng bởi nhà đầu tư quốc tế hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế theo quy định tại Luật Đầu tư và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao những giấy tờ tiếp về sau:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được xây dựng bởi nhà đầu tư quốc tế hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế theo quy định tại Luật Đầu tư và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với những công ty được xây dựng trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty

1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết, quyết định về sự việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp;

b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc chia công ty.

2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết, quyết định về sự việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp;

b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc tách công ty.

3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại những Điều 22, 23 và 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;

b) Nghị quyết, quyết định về sự việc trải qua hợp đồng hợp nhất công ty của những công ty bị hợp nhất và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc trải qua hợp đồng hợp nhất để xây dựng công ty mới.

Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với những trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp cá nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi gồm có những giấy tờ quy định tại những Điều 22, 23 và 24 Nghị định này, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23 và điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp cá nhân về sự việc phụ trách cá nhân bằng toàn bộ tài sản của tớ đối với toàn bộ khoản nợ vẫn chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

b) Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp cá nhân với những bên của hợp đồng vẫn chưa thanh lý về sự việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục triển khai những hợp đồng đó;

c) Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp cá nhân với những thành viên góp vốn khác về sự việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp cá nhân;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp cá nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp cá nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp lý;

đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi gồm có những giấy tờ quy định tại Điều 23 Nghị định này, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm c khoản 4 Điều 23 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp lý;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về sự việc huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác và giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;

c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi gồm có những giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp lý; Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về sự việc chuyển đổi hoạt động theo quy mô công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi gồm có những giấy tờ quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm c khoản 4 Điều 23 và điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc chuyển đổi công ty;

b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp lý;

c) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;

d) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phẩn, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

5. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp triển khai tương ứng theo quy định tại những khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp lý thì người ký hồ sơ là Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần của công ty sau chuyển đổi.

Điều 27. Đăng ký chuyển đổi từ hộ Sale thành doanh nghiệp

1. Việc đăng ký xây dựng doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ Sale triển khai tại Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký xây dựng doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ Sale gồm có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký VAT và những giấy tờ quy định tại những Điều 21, 22, 23 và 24 Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23, điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ Sale có nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi hộ Sale đặt trụ sở để triển khai chấm hết hoạt động hộ Sale.

Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký xây dựng doanh nghiệp xã hội, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp xã hội triển khai theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp. Kèm theo hồ sơ phải có Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường do những người tiếp về sau ký:

a) Đối với doanh nghiệp cá nhân: chủ doanh nghiệp cá nhân;

b) Đối với công ty hợp danh: những thành viên hợp danh;

c) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: những thành viên là cá nhân; người đại diện theo pháp lý hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức;

d) Đối với công ty cổ phần: cổ đông sáng lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập; người đại diện theo pháp lý hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện theo pháp lý hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng lập.

Phòng Đăng ký Sale đăng tải Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường trên Công thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc trải qua nội dung Cam kết.

Phòng Đăng ký Sale triển khai update thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

3. Trường hợp nội dung Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường có sự thay đổi, doanh nghiệp xã hội phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc trải qua nội dung thay đổi của Cam kết.

Phòng Đăng ký Sale triển khai update thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

4. Trường hợp chấm hết Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường, doanh nghiệp xã hội phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm hết. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về sự việc chấm hết Cam kết, Trong số đó nêu rõ lý do chấm hết.

Phòng Đăng ký Sale triển khai update thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải những giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp xã hội triển khai theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp xây dựng doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp, hồ sơ phải có thêm Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp xã hội dẫn đến chấm hết Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường thi hồ sơ phải có thêm những giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp xã hội được triển khai theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp doanh nghiệp xã hội còn số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ đã nhận được, thì hồ sơ giải thể phải có thêm bản sao tài liệu về sự việc xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận được.

7. Việc đăng ký xây dựng doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện triển khai tại Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp xã hội dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó không gồm có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23, điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Quyết định được chấp nhận chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép xây dựng cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

b) Giấy chứng nhận đăng ký xây dựng đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép xây dựng và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký VAT;

d) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xây dựng đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép xây dựng và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép xây dựng cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện để chấm hết hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng quốc tế, tổ chức quốc tế khác có hoạt động ngân hàng

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của tổ chức tín dụng triển khai theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh ngân hàng quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng quốc tế, tổ chức quốc tế khác có hoạt động ngân hàng triển khai tương ứng theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 31 và khoản 2 Điều 62 Nghị định này, kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tịch thu giấy phép có hiệu lực, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng quốc tế, tổ chức quốc tế khác có hoạt động ngân hàng gửi thông báo về sự việc giải thể doanh nghiệp, chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh, văn phòng đại diện. Kèm theo thông báo phải có bản sao quyết định chấm hết thanh lý và quyết định tịch thu giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng quốc tế; bản sao quyết định tịch thu giấy phép trong trường hợp chấm hết hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng quốc tế, tổ chức quốc tế khác có hoạt động ngân hàng.

Phòng Đăng ký Sale tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký giải thể tổ chức tín dụng, chấm hết hoạt động chi nhánh ngân hàng quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng quốc tế, tổ chức quốc tế khác có hoạt động ngân hàng theo quy định tại khoản 5 Điều 70 và khoản 3 Điều 72 Nghị định này.

4. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp lý triển khai theo quy định tại Điều 50 Nghị định này. Trong số đó, nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần được thay thế bằng bản sao quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sự việc chỉ định người thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

5. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trực tiếp triển khai hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác triển khai việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp triển khai theo quy định tương ứng tại Nghị định này, Trong số đó, nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng được thay thế bằng bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán triển khai theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy phép xây dựng và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam triển khai tương ứng theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 31 và khoản 2 Điều 62 Nghị định này, kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy phép xây dựng và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam bị tịch thu giấy phép xây dựng và hoạt động, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế đặt trụ sở, chi nhánh để tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Chứng khoán. Phòng Đăng ký Sale triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định tại khoản 6 Điều 75 và khoản 5 Điều 77 Nghị định này.

Điều 31. Hồ Sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm Sale

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký Sale nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo xây dựng chi nhánh, văn phòng đại diện do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; bản sao nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc xây dựng chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Thông báo lập địa điểm Sale

a) Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lập địa điểm Sale tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm Sale, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm Sale đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt địa điểm Sale;

c) Thông báo lập địa điểm Sale do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm Sale trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm Sale trực thuộc chi nhánh.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, update thông tin về địa điểm Sale trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ vẫn chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký Sale thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

4. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở quốc tế triển khai theo quy định của pháp lý nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở quốc tế, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương. Phòng Đăng ký Sale update thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Điều 32. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ những điều kiện tiếp về sau:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận về sự việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về sự việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký Sale nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải những văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

5. Người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoàn toàn có thể dừng triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi đã nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký Sale kiểm tra, ra thông báo về sự việc dừng triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.

Điều 33. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, update thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ vẫn chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký Sale phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký Sale ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp lý về khiếu nại, tố cáo.

Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ những điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp.

2. những thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động Sale kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động Sale sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động Sale kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện.

3. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký Sale cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

4. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của những lần trước đó không thể hiệu lực.

Điều 35. ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. những nội dung ra mắt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp.

2. Thông tin ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. Việc đề nghị ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp được triển khai tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Điều 36. cung ứng thông tin đăng ký doanh nghiệp

1. Thông tin được cung ứng công khai minh bạch, miễn phí trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn, gồm có: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề Sale; họ và tên người đại diện theo pháp lý; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung ứng thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp gửi đề nghị cung ứng thông tin đến cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký Sale hoặc Cơ quan đăng ký Sale cấp tỉnh để được cung ứng thông tin.

Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký Sale cung ứng thông tin về doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký Sale cấp tỉnh cung ứng thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.

Điều 37. Phương thức thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp hoàn toàn có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký Sale hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký Sale hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

2. Phương thức thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung ứng thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí ra mắt nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3. Khi phát sinh lỗi thanh toán trong quy trình sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử để được giải quyết.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về mức thu, cơ chế thu, nộp, quản lý và việc sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung ứng thông tin và ra mắt nội dung về đăng ký doanh nghiệp đảm bảo việc tăng cấp, duy trì, vận hành Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 38. Chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp

1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc triển khai những bước rà soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

2. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký Sale, Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT lưu giữ tại toàn bộ những Phòng Đăng ký Sale và thông tin về nội dung đăng ký Sale trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép xây dựng và hoạt động Sale chứng khoán đều phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. những thông tin đăng ký tại Phòng Đăng ký Sale, Cơ quan đăng ký đầu tư và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quy trình chuyển đổi dữ liệu được triển khai.

3. Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc vẫn chưa chính xác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy do quy trình chuyển đổi dữ liệu, Phòng Đăng ký Sale hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung, update thông tin theo quy định.

4. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ, update và chuyển đổi bổ sung dữ liệu đăng ký doanh nghiệp được triển khai theo kế hoạch hàng năm của Phòng Đăng ký Sale.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết thi hành Điều này.

Điều 39. Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale

1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký Sale cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị của doanh nghiệp là chính xác.

2. Trường hợp Phòng Đăng ký Sale phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo về sự việc hiệu đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến doanh nghiệp và triển khai việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

3. Việc hiệu đính thông tin trên Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale và những thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp triển khai theo quy định tại những khoản 1, 2 Điều này.

Điều 40. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc vẫn chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký Sale, Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale), Giấy phép đầu tư hoặc những giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép xây dựng và hoạt động Sale chứng khoán do quy trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký Sale, Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale), Giấy phép đầu tư hoặc những giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép xây dựng và hoạt động Sale chứng khoán.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp Phòng Đăng ký Sale phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp không tồn tại hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận do quy trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Phòng Đăng ký Sale bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

những tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp gồm có:

1. “Tạm ngừng Sale” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian triển khai tạm ngừng Sale theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng Sale” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng Sale. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng Sale” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng Sale mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo.

2. “không thể hoạt động Sale tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý VAT và những đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không thể hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan quản lý VAT cung ứng cho Cơ quan đăng ký Sale. Việc thay đổi, update, thời điểm chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý VAT quyết định. Cơ quan quản lý VAT có trách nhiệm cung ứng, update tình trạng pháp lý “không thể hoạt động Sale tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký Sale qua Hệ thống thông tin đăng ký VAT kết nối với Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký Sale triển khai ghi nhận, update tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý VAT cung ứng vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. “Bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý VAT” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bị Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan quản lý VAT về triển khai biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý VAT. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý VAT” là ngày Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Bị tịch thu do cưỡng chế về quản lý VAT” là ngày Phòng Đăng ký Sale khôi phục lại tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cơ sở văn bản đề nghị của Cơ quan quản lý VAT theo quy định của pháp lý về quản lý VAT.

4. “Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã có nghị quyết, quyết định giải thể theo khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị tịch thu do cưỡng chế về quản lý VAT; doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của Tòa án theo khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập và đang làm thủ tục quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ VAT với Cơ quan VAT do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập. Thời gian xác định chuyển tình trạng pháp lý “Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” là thời điểm Phòng Đăng ký Sale thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp; công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chia, hợp nhất, sáp nhập công ty.

5. “Đang làm thủ tục phá sản” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án theo quy định của pháp lý về phá sản. Thời gian xác định chuyển tình trạng pháp lý “Đang làm thủ tục phá sản” là thời điểm Phòng Đăng ký Sale update tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

6. “Đã giải thể, phá sản, chấm hết tồn tại” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể theo quy định và được Phòng Đăng ký Sale update tình trạng pháp lý theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều 209 Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp lý về phá sản; doanh nghiệp bị chấm hết tồn tại do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo khoản 5 Điều 198, khoản 5 Điều 200, khoản 4 Điều 201 Luật Doanh nghiệp. Thời gian xác định chuyển tình trạng pháp lý “Đã giải thể, phá sản, chấm hết tồn tại” là thời điểm Phòng Đăng ký Sale update tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

7. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại những khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Chương V

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp triển khai việc đăng ký doanh nghiệp trải qua cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp lý về thanh toán điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký Sale để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Tài khoản đăng ký Sale quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký Sale được tạo bởi Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để triển khai đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký Sale. những thông tin cá nhân được kê khai trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký Sale phải đầy đủ và chính xác theo những thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. Một Tài khoản đăng ký Sale chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký Sale phụ trách trước pháp lý về tính chính xác, hợp pháp của những thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký Sale và việc sử dụng Tài khoản đăng ký Sale.

4. Phòng Đăng ký Sale tạo điều kiện thuận lợi cho những tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, triển khai đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Điều 43. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử gồm có những dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

2. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử hoàn toàn có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf’.

3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ những yêu cầu sau:

a) Có đầy đủ những giấy tờ và nội dung những giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo những định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) những thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo những thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có gồm có thông tin về số Smartphone, thư điện tử của người nộp hồ sơ;

c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký Sale của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có những giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này.

4. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 44. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số

1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale triển khai cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về sự việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ vẫn chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm Sale của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử triển khai theo quy trình quy định tại Điều này.

Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký Sale

1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký Sale để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền triển khai thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký Sale, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

3. Phòng Đăng ký Sale cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về sự việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ vẫn chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm Sale của doanh nghiệp.

Điều 46. Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số, Tài khoản đăng ký Sale

1. Việc xác định và xử lý những tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký Sale triển khai theo quy định của pháp lý.

2. Cơ quan đăng ký Sale, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký Sale không phụ trách về những vi phạm của doanh nghiệp, người xây dựng doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký Sale và việc sử dụng Tài khoản đăng ký Sale.

Chương VI

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 47. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý, doanh nghiệp phải triển khai những thủ tục với Cơ quan VAT liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp lý về VAT.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

4. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Điều 48. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

1. Trường hợp đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc đổi tên doanh nghiệp.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên doanh nghiệp đăng ký thay đổi không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

3. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh

1. Trường hợp chấm hết tư cách thành viên hợp danh, tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 185 và Điều 186 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty hợp danh quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp, Trong số đó không gồm có nội dung kê khai về thành viên góp vốn;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên hợp danh mới.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 50. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

1. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp lý của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp lý;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp lý mới;

c) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về sự việc thay đổi người đại diện theo pháp lý; nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc thay đổi người đại diện theo pháp lý trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp lý làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp lý không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp lý của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.

2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp lý là một trong những cá nhân tiếp về sau:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp lý thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu;

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp lý thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Hội đồng quản trị bầu;

d) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể triển khai những quyền và nghĩa vụ của tớ thì người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp lý là người được Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền. Trường hợp không tồn tại thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp lý là người được bầu tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 80 và khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp lý theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp lý gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên được thay thế bằng bản sao văn bản xác nhận việc người đại diện theo pháp lý của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp

1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc thay đổi vốn điều lệ;

c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, Trong số đó không gồm có nội dung kê khai về thành viên góp vốn. những danh sách phải gồm có chữ ký của những thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;

d) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông trải qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị triển khai thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về sự việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, Trong số đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị triển khai thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;

d) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về sự việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ những khoản nợ và những nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ phải kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải gồm có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về sự việc tiếp nhận thành viên mới;

d) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

e) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải gồm có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải gồm có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

4. Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không triển khai cam kết góp vốn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên sót lại của công ty. Danh sách thành viên phải gồm có chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về sự việc thay đổi thành viên do không triển khai cam kết góp vốn.

5. Đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp

a) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, Trong số đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

b) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

6. Đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ

a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng về sự việc vay nợ và những giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;

b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo hợp đồng về sự việc vay nợ và những giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

7. Trường hợp thay đổi thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng nghị quyết, quyết định chia công ty, nghị quyết, quyết định tách công ty, những giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này, những giấy tờ quy định tại những điểm a, b, c khoản 2 Điều 61 Nghị định này. Nghị quyết, quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới.

8. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 53. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp lý của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp lý của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

d) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;

đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi triển khai theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sự việc thay đổi chủ sở hữu công ty.

3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp lý của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

d) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.

4. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó hợp đồng chuyển nhượng hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

5. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trong số đó, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp được thay bằng nghị quyết, quyết định chia công ty, nghị quyết, quyết định tách công ty, những giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này, những giấy tờ quy định tại những điểm a, b, c khoản 2 Điều 61 Nghị định này. Nghị quyết, quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao toàn bộ phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty mới.

6. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 54. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp cá nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

1. Trường hợp chủ doanh nghiệp cá nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp cá nhân chết thì người tiêu dùng, người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp cá nhân đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người tiêu dùng, người được tặng cho doanh nghiệp cá nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp cá nhân; chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp cá nhân chết;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người tiêu dùng, người được tặng cho doanh nghiệp cá nhân, người thừa kế;

c) Hợp đồng mua bán hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp cá nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp cá nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 55. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp cá nhân

Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp cá nhân phải gửi Thông báo về sự việc thay đổi vốn đầu tư đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 56. Thông báo thay đổi ngành, nghề Sale

1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề Sale, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc thay đổi ngành, nghề Sale.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện tiếp cận thị trường đối với những ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư quốc tế theo quy định của pháp lý về đầu tư, update thông tin về ngành, nghề Sale của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần vẫn chưa niêm yết

1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký Sale tại thời điểm đăng ký xây dựng doanh nghiệp.

2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký Sale chỉ triển khai trong trường hợp cổ đông sáng lập vẫn chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

3. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập quy định tại khoản 2 Điều này, công ty gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần, Trong số đó không gồm có thông tin về cổ đông sáng lập vẫn chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, update thông tin của cổ đông sáng lập trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư quốc tế trong công ty cổ phần vẫn chưa niêm yết

1. Trường hợp công ty cổ phần vẫn chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư quốc tế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư quốc tế sau khi đã thay đổi. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư quốc tế phải gồm có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc những giấy tờ chứng tỏ việc hoàn tất chuyển nhượng;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức quốc tế thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về sự việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư quốc tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư quốc tế đối với trường hợp phải triển khai thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, update thông tin về cổ đông là nhà đầu tư quốc tế trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 59. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký VAT mà không thay đổi nội dung đăng ký Sale, trừ thay đổi phương pháp tính VAT, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp ký đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Sau khi tiếp nhận thông báo, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký VAT. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 60. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư quốc tế, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức quốc tế, thông báo cho thuê doanh nghiệp cá nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi những thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân quốc tế; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức quốc tế và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức quốc tế, doanh nghiệp gửi thông báo về sự việc bổ sung, update thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực, chủ doanh nghiệp cá nhân phải gửi thông báo cho thuê doanh nghiệp cá nhân kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 191 Luật Doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, update thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 61. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập

1. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà công ty bị tách thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông là nhà đầu tư quốc tế giảm xuống, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty bị tách phải có những giấy tờ tương ứng quy định tại Chương này và những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết, quyết định về sự việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp;

b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc tách công ty.

2. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có những giấy tờ tương ứng quy định tại Chương này và những giấy tờ tiếp về sau:

a) Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;

b) Nghị quyết, quyết định về sự việc trải qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc trải qua hợp đồng sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;

c) Nghị quyết, quyết định về sự việc trải qua hợp đồng sáp nhập và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc trải qua hợp đồng sáp nhập của công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần của công ty bị sáp nhập.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 62. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ đặt chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý, doanh nghiệp phải triển khai những thủ tục về VAT với cơ quan VAT liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp lý về VAT.

2. Khi thay đổi những nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đến Phòng đăng ký Sale nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale. Trường hợp thay đổi người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo thông báo phải có bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đến Phòng đăng ký Sale nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale chuyển đến.

Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale chuyển đến trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale.

4. Sau khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì những chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale triển khai đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều này.

5. Sau khi công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại, doanh nghiệp cá nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh thì những chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của những doanh nghiệp nêu trên triển khai đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều này.

Điều 63. update, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Khi đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung thông tin còn thiếu về số Smartphone của daonh nghiệp trong hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung thông tin về số Smartphone thì hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ triển khai việc update, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp update, bổ sung những thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc những trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này, doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị update, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký Sale nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp chỉ update, bổ sung những thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc những trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại những điều từ Điều 56 đến Điều 60 Nghị định này thì doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị update, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký Sale bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp, update thông tin vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp không phải trả phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp update, bổ sung thông tin về số Smartphone, số fax, thư điện tử, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính và những trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 64. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp trải qua quyết định theo như hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty cổ phần trải qua những nghị quyết, quyết định theo như hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bản sao biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này được thay thế bằng bản sao báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc biên bản kiểm phiếu của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Điều 65. những trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong những trường hợp sau:

a) Đã bị Phòng Đăng ký Sale ra Thông báo về sự việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quy trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

d) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “không thể hoạt động Sale tại địa chỉ đã đăng ký”.

2. Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong những trường hợp sau:

a) Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về sự việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký Sale đồng ý;

b) Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quy trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

c) Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của những tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này về sự việc được chấp nhận tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

d) Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “không thể hoạt động Sale tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

Chương VII

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG Sale, CẤP LẠI GIẨY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI THẺ DOANH NGHIỆP, tịch thu GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 66. Đăng ký tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale

1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale tạm ngừng Sale hoặc tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng Sale hoặc tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng Sale sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký Sale chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng Sale. Thời hạn tạm ngừng Sale của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

2. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng Sale, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc tạm ngừng Sale.

3. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về sự việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đăng ký tạm ngừng Sale, giấy xác nhận về sự việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đăng ký tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng Sale, Phòng Đăng ký Sale update tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của toàn bộ những chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng Sale.

5. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể đề nghị đăng ký tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo đồng thời với đăng ký tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp. Phòng Đăng ký Sale update tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 67. Tạm ngừng Sale, đình chỉ hoạt động, chấm hết Sale theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Trường hợp Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự việc doanh nghiệp Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư quốc tế nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp lý, Phòng Đăng ký Sale ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm hết Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư quốc tế. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm hết Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư quốc tế theo yêu cầu, Phòng Đăng ký Sale yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng Sale, đình chỉ hoạt động, chấm hết Sale hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp lý chuyên ngành, Phòng Đăng ký Sale update thông tin vào Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và ra mắt trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 68. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do bị mất, cháy, rách rưới, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký Sale kiểm tra cấp lại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale, giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký địa điểm Sale do bị mất, cháy, rách rưới, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp hoặc chi nhánh có địa điểm Sale gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt địa điểm Sale. Phòng Đăng ký Sale kiểm tra cấp lại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Điều 69. Xử lý trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định

a) Trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp không đúng trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo tới doanh nghiệp, đồng thời triển khai lại việc cấp theo đúng quy định về trình tự, thủ tục;

b) Trường hợp cấp đăng ký xây dựng doanh nghiệp không đúng hồ sơ theo quy định, Phòng Đăng ký Sale thông báo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ theo quy định là không tồn tại hiệu lực, yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới;

c) Trường hợp cấp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và những đăng ký, thông báo khác không đúng hồ sơ theo quy định, Phòng Đăng ký Sale thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận không đúng theo quy định là không tồn tại hiệu lực, đồng thời Phòng Đăng ký Sale cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và những đăng ký, thông báo khác trên cơ sở hồ sơ hợp lệ của lần gần nhất trước đó. Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và những đăng ký, thông báo khác. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

2. Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

a) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký xây dựng doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác, Phòng Đăng ký Sale thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp lý, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có thông tin kê khai không trung thực, không chính xác là không tồn tại hiệu lực, yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

Trường hợp doanh nghiệp không hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định, Phòng Đăng ký Sale yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp;

b) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác, Phòng Đăng ký Sale thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp lý, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được cấp không tồn tại hiệu lực và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó.

Phòng Đăng ký Sale thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

3. Việc xử lý đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ là không trung thực, không chính xác triển khai tương ứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 70. Đăng ký giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại những điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp

Việc đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại những điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp được triển khai theo trình tự, thủ tục tiếp về sau:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày trải qua nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về sự việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc giải thể doanh nghiệp;

b) Phương án giải quyết nợ (nếu có).

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về sự việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale phải đăng tải những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về sự việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan VAT. Doanh nghiệp triển khai thủ tục hoàn thành nghĩa vụ VAT với Cơ quan VAT theo quy định của Luật Quản lý VAT.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết những khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp gồm có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.

4. Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải triển khai thủ tục chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký Sale nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi thông tin về sự việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan VAT. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký Sale, Cơ quan VAT gửi ý kiến về sự việc hoàn thành nghĩa vụ nộp VAT của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký Sale. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan VAT, đồng thời ra thông báo về sự việc giải thể của doanh nghiệp.

6. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký Sale không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký Sale chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về sự việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan VAT, đồng thời ra thông báo về sự việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

7. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp và Phòng Đăng ký Sale vẫn chưa chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không tiếp tục triển khai giải thể, doanh nghiệp gửi thông báo về sự việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về sự việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về sự việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale phải đăng tải thông báo và nghị quyết, quyết định về sự việc hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin thủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan VAT.

8. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi làm thủ tục giải thể.

Điều 71. Đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp lý, Phòng Đăng ký Sale đăng tải quyết định và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về sự việc giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan VAT, trừ trường hợp doanh nghiệp bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để triển khai biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của Cơ quan quản lý VAT.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết những khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp triển khai theo quy định tại những khoản 3,4 và 5 Điều 70 Nghị định này.

3. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký Sale không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, Phòng Đăng ký Sale chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về sự việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan VAT, đồng thời ra thông báo về sự việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

Điều 72. chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale

1. Trước khi thông báo chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải đăng ký với Cơ quan VAT để hoàn thành nghĩa vụ nộp VAT theo quy định của pháp lý về VAT.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale, doanh nghiệp gửi Thông báo về sự việc chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đến Phòng Đăng ký Sale nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale. Trường hợp chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về sự việc chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale, Phòng Đăng ký Sale gửi thông tin về sự việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale chấm hết hoạt động cho Cơ quan VAT. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký Sale, Cơ quan VAT gửi ý kiến về sự việc hoàn thành nghĩa vụ nộp VAT của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale đến Phòng đăng ký Sale. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale, Phòng Đăng ký Sale triển khai chấm hết hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan VAT, đồng thời ra thông báo về sự việc chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale.

4. Việc chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở quốc tế triển khai theo quy định của pháp lý nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở quốc tế, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về sự việc chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở quốc tế đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký Sale update thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Điều 73. chấm hết tồn tại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Sau khi công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được cấp đăng ký doanh nghiệp, công ty bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập chuyển sang tình trạng pháp lý đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập. Phòng Đăng ký Sale nơi công ty bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập đặt trụ sở chính gửi thông tin cho Cơ quan VAT. Cơ quan VAT có trách nhiệm gửi thông tin cho Phòng đăng ký Sale về sự việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ VAT.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan VAT về sự việc công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ VAT, Phòng Đăng ký Sale nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính triển khai update tình trạng pháp lý đối với những công ty này trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm hết tồn tại theo quy trình trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. Phòng Đăng ký Sale triển khai việc chấm hết tồn tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập trước khi chấm hết tồn tại của những công ty này trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký Sale nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để triển khai chấm hết tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định này.

5. Trường hợp công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập, Phòng Đăng ký Sale nơi công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập gửi thông tin cho Phòng Đăng ký Sale nơi đặt trụ sở chính của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập để triển khai chấm hết tồn tại đối với những công ty này trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

1. Trường hợp có căn cứ xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Phòng Đăng ký Sale triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có trách nhiệm cung ứng cho Phòng Đăng ký Sale một trong những văn bản rất cần thiết theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Văn bản xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo gồm có:

a) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản reply văn bản do cơ quan đó cấp bị giả mạo;

b) Bản sao văn bản reply của cơ quan công an về sự việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.

3. Trường hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo để làm cơ sở tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi văn bản kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. những cơ quan có trách nhiệm reply bằng văn bản về kết quả xác định theo đề nghị của Phòng Đăng ký Sale trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ Tóm lại của những cơ quan nêu trên, Phòng Đăng ký Sale tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định này nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo.

Điều 75. Trình tự, thủ tục tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký xây dựng mới doanh nghiệp là giả mạo, Phòng Đăng ký Sale ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp đồng thời ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, Phòng Đăng ký Sale ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được triển khai trên cơ sở những thông tin giả mạo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó. Phòng Đăng ký Sale yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới;

c) Phòng Đăng ký Sale thông báo về hành vi kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp lý.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm xây dựng doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp

a) Đối với doanh nghiệp cá nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm đồng thời ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền xây dựng doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông thì Phòng Đăng ký Sale ra thông báo về hành vi vi phạm đồng thời ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động Sale 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký Sale và Cơ quan VAT, Phòng Đăng ký Sale thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Phòng Đăng ký Sale phát hành quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Phòng Đăng ký Sale phát hành quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Trường hợp Tòa án quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký Sale nhận được quyết định của Tòa án.

6. Trường hợp Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản đề nghị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật, Phòng Đăng ký Sale triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Phòng Đăng ký Sale có trách nhiệm phối hợp với những cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra nội dung giải trình quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

8. Sau khi nhận được quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp triển khai thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để triển khai biện pháp cưỡng chế theo đề nghị của Cơ quan quản lý VAT.

9. Thông tin về sự việc tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và gửi sang Cơ quan VAT trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

10. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về sự việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo, quyết định nêu trên đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng tải thông tin trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

11. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị tịch thu nội dung đăng ký Sale trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục tịch thu triển khai theo quy định tại những khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu nội dung đăng ký Sale mà không tịch thu Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Việc xử lý nội dung dự án công trình đầu tư trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương triển khai theo quy định của pháp lý về đầu tư.

Phòng Đăng ký Sale gửi quyết định tịch thu đến Cơ quan đăng ký đầu tư để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Điều 76. Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký Sale ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp trong những trường hợp tiếp về sau:

a) Phòng Đăng ký Sale xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản của Cơ quan quản lý VAT đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế nợ VAT trong trường hợp doanh nghiệp vẫn chưa chuyển sang tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

2. Phòng Đăng ký Sale phụ trách về sự việc quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale gửi quyết định nêu trên đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, đồng thời gửi thông tin về sự việc hủy bỏ quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp cho Cơ quan VAT, đăng tải quyết định trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 77. tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong những trường hợp tiếp về sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo;

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Phòng Đăng ký Sale và Cơ quan VAT;

c) Theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký xây dựng mới chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo thì Phòng Đăng ký Sale ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo thì Phòng Đăng ký Sale ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được triển khai trên cơ sở những thông tin giả mạo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp lý. Phòng Đăng ký Sale yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

3. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo, Phòng Đăng ký Sale thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Phòng Đăng ký Sale phát hành quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Trường hợp Tòa án quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên cơ sở quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản đề nghị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tịch thu, Phòng Đăng ký Sale triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp bị tịch thu nội dung đăng ký hoạt động trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Trình tự, thủ tục tịch thu triển khai theo quy định tại những khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. Phòng Đăng ký Sale ra quyết định tịch thu nội dung đăng ký Sale mà không tịch thu Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp. Việc xử lý nội dung dự án công trình đầu tư trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương triển khai theo quy định của pháp lý về đầu tư.

Phòng Đăng ký Sale gửi quyết định tịch thu đến Cơ quan đăng ký đầu tư để phối hợp quản lý nhà nước.

7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về sự việc vi phạm của chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc trường hợp tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký Sale gửi thông báo, quyết định nêu trên đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng tải thông tin trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp.

8. Thông tin về sự việc tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải được nhập vào Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và gửi sang Cơ quan VAT trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

9. Phòng Đăng ký Sale ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong những trường hợp tiếp về sau:

a) Phòng Đăng ký Sale xác định chi nhánh, văn phòng đại diện không thuộc trường hợp phải tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Phòng Đăng ký Sale nhận được văn bản của Cơ quan quản lý VAT đề nghị hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện sau khi bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cưỡng chế nợ VAT.

Phòng Đăng ký Sale phụ trách về sự việc quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký Sale gửi quyết định nêu trên đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, đăng tải quyết định trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời gửi thông tin về sự việc hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho Cơ quan VAT.

10. Doanh nghiệp phải triển khai thủ tục chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cưỡng chế nợ VAT.

Điều 78. Quy trình đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án, Phòng Đăng ký Sale đăng tải quyết định trên Cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục phá sản.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án, Phòng Đăng ký Sale đăng tải quyết định trên cổng thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã phá sản.

Chương VIII

HỘ Sale VÀ ĐĂNG KÝ HỘ Sale

Điều 79. Hộ Sale

1. Hộ Sale do một cá nhân hoặc những thành viên hộ gia đình đăng ký xây dựng và phụ trách bằng toàn bộ tài sản của tớ đối với hoạt động Sale của hộ. Trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ Sale. Cá nhân đăng ký hộ Sale, người được những thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ Sale là chủ hộ Sale.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, Sale lưu động, Sale thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ Sale, trò trường hợp Sale những ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Điều 80. Quyền xây dựng hộ Sale và nghĩa vụ đăng ký hộ Sale

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền xây dựng hộ Sale theo quy định tại Chương này, trừ những trường hợp tiếp về sau:

a) Người vẫn chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) những trường hợp khác theo quy định của pháp lý có liên quan.

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ Sale trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale không được đồng thời là chủ doanh nghiệp cá nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của những thành viên hợp danh sót lại.

Điều 81. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ Sale, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ Sale

1. Chủ hộ Sale triển khai những nghĩa vụ về VAT, những nghĩa vụ tài chính và những hoạt động Sale của hộ Sale theo quy định của pháp lý.

2. Chủ hộ Sale đại diện cho hộ Sale với tư cách tình nhân cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và những quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp lý.

3. Chủ hộ Sale hoàn toàn có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động Sale của hộ Sale. Trong trường hợp này, chủ hộ Sale, những thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ Sale vẫn phụ trách đối với những khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động Sale.

4. Chủ hộ Sale, những thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ Sale phụ trách đối với những hoạt động Sale của hộ Sale.

5. những quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp lý.

Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale

1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp cho hộ Sale xây dựng và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ Sale được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale khi có đủ những điều kiện tiếp về sau:

a) Ngành, nghề đăng ký Sale không bị cấm đầu tư Sale;

b) Tên của hộ Sale được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;

c) Có hồ sơ đăng ký hộ Sale hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ Sale theo quy định.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ Sale do người xây dựng hộ Sale tự khai và tự phụ trách.

3. những thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale và hộ Sale có quyền hoạt động Sale kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale, trừ trường hợp Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện. Trường hợp hộ Sale đăng ký ngày bắt đầu hoạt động Sale sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale thì hộ Sale được quyền hoạt động Sale kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện.

4. Hộ Sale hoàn toàn có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trực tiếp tại Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Hộ Sale có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale và nộp phí theo quy định.

Điều 83. Mã số đăng ký hộ Sale

1. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ Sale trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale theo cấu trúc sau:

a) Mã cấp tỉnh: 02 ký tự bằng số;

b) Mã cấp huyện: 01 ký tự bằng chữ cái tiếng Việt;

c) Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ Sale;

d) Số thứ tự hộ Sale: 06 ký tự bằng số, từ 000001 đến 999999.

2. những quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xây dựng mới sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

3. Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách không thay đổi mã chữ cũ và đơn vị được tách được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được xây dựng mới hoặc được tách.

Điều 84. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ Sale

1. Hộ Sale, người xây dựng hộ Sale tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ Sale và phụ trách trước pháp lý về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của những thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ Sale.

2. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện phụ trách về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ Sale, không phụ trách về những vi phạm pháp lý của người xây dựng hộ Sale, hộ Sale.

3. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện không giải quyết tranh chấp giữa những cá nhân trong hộ Sale với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

4. Chủ hộ Sale hoàn toàn có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác triển khai thủ tục đăng ký hộ Sale theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 85. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ Sale

1. Người xây dựng hộ Sale hoặc hộ Sale nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện khi triển khai thủ tục đăng ký hộ Sale.

2. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện không được yêu cầu người xây dựng hộ Sale hoặc hộ Sale nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ Sale theo quy định.

Điều 86. Địa điểm Sale của hộ Sale

1. Địa điểm Sale của hộ Sale là nơi hộ Sale triển khai hoạt động Sale.

2. Một hộ Sale hoàn toàn có thể hoạt động Sale tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ Sale và phải thông báo cho Cơ quan quản lý VAT, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động Sale đối với những địa điểm Sale sót lại.

Điều 87. Đăng ký hộ Sale

1. Đăng ký hộ Sale được triển khai tại Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ Sale.

2. Hồ sơ đăng ký hộ Sale gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ Sale;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ Sale, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale trong trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc xây dựng hộ Sale trong trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ Sale đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale.

3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale cho hộ Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người xây dựng hộ Sale biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và những yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ Sale mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ Sale thì người xây dựng hộ Sale hoặc hộ Sale có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp lý về khiếu nại, tố cáo.

5. Định kỳ vào tuần làm việc trước tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện gửi danh sách hộ Sale đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan VAT cùng cấp, Phòng Đăng ký Sale và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Điều 88. Đặt tên hộ Sale

1. Hộ Sale có tên thường gọi riêng. Tên hộ Sale gồm có hai thành tố theo thứ tự tiếp về sau:

a) Cụm từ “Hộ Sale”;

b) Tên riêng của hộ Sale.

Tên riêng được viết bằng những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, những chữ F, J, Z, W, hoàn toàn có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ Sale.

3. Hộ Sale không được sử dụng những cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ Sale.

4. Tên riêng hộ Sale không được trùng với tên riêng của hộ Sale đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

Điều 89. Ngành, nghề Sale của hộ Sale

1. Khi đăng ký xây dựng, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale, hộ Sale ghi ngành, nghề Sale trên Giấy đề nghị đăng ký hộ Sale, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề Sale trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale.

2. Hộ Sale được quyền Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp lý và phải bảo đảm đáp ứng những điều kiện đó trong suốt quy trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện Sale của hộ Sale thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp lý chuyên ngành.

3. Trường hợp Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về sự việc hộ Sale Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp lý, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ Sale tạm ngừng Sale ngành, nghề đầu tư Sale có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp lý.

Điều 90. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale

1. Chủ hộ Sale có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale với Cơ quan đăng ký Sale trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale, trừ những trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, hộ Sale gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale do chủ hộ Sale ký;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale.

3. Trường hợp thay đổi chủ hộ Sale thì hộ Sale gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi chủ hộ Sale do chủ hộ Sale cũ và chủ hộ Sale mới ký hoặc do chủ hộ Sale mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ Sale do thừa kế;

b) Hợp đồng mua bán hoặc những giấy tờ chứng tỏ hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ Sale; hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ Sale; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ Sale do thừa kế;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc thay đổi chủ hộ Sale đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ Sale đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale.

Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ Sale, hộ Sale vẫn phải phụ trách về những khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hộ Sale phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ Sale, trừ trường hợp hộ Sale, người tiêu dùng, người được tặng cho, người thừa kế và chủ nợ của hộ Sale có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp hộ Sale chuyển địa chỉ trụ sở sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ Sale đã đăng ký, hộ Sale gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi dự định đặt trụ sở mới. Hồ sơ phải có bản sao những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale do chủ hộ Sale ký;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ Sale, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale trong trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale.

5. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale cho hộ Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trong trường hợp hộ Sale đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi hộ Sale đặt địa chỉ mới phải thông báo đến Cơ quan đăng ký Sale nơi trước đây hộ Sale đã đăng ký.

6. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale, hộ Sale phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale cũ.

Điều 91. Tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo của hộ Sale

1. Trường hợp tạm ngừng Sale từ 30 ngày trở lên, hộ Sale phải thông báo với Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đã đăng ký Sale và Cơ quan VAT trực tiếp quản lý.

2. Trường hợp hộ Sale tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, hộ Sale gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi hộ Sale đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng Sale hoặc tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo. Kèm theo thông báo phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc đăng ký tạm ngừng Sale hoặc tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ Sale. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện cấp Giấy xác nhận về sự việc hộ Sale đăng ký tạm ngừng Sale, Giấy xác nhận về sự việc hộ Sale đăng ký tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo cho hộ Sale.

Điều 92. chấm hết hoạt động hộ Sale

1. Khi chấm hết hoạt động Sale, hộ Sale phải gửi thông báo về sự việc chấm hết hoạt động hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có những giấy tờ tiếp về sau:

a) Thông báo về sự việc chấm hết hiệu lực mã số VAT của Cơ quan VAT;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về sự việc chấm hết hoạt động hộ Sale đối với trường hợp những thành viên hộ gia đình đăng ký hộ Sale;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale.

2. Hộ Sale có trách nhiệm thanh toán đầy đủ những khoản nợ, gồm cả nợ VAT và nghĩa vụ tài chính vẫn chưa triển khai trước khi nộp hồ sơ chấm hết hoạt động hộ Sale, trừ trường hợp hộ Sale và chủ nợ có thỏa thuận khác. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo về sự việc chấm hết hoạt động của hộ Sale cho hộ Sale.

Điều 93. tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale

1. Hộ Sale bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trong những trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ Sale là giả mạo;

b) Ngừng hoạt động Sale quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan VAT;

c) Sale ngành, nghề bị cấm;

d) Hộ Sale do những người không được quyền xây dựng hộ Sale xây dựng;

đ) Hộ Sale không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

e) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký xây dựng hộ Sale là giả mạo, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ Sale và ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale là giả mạo thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ Sale và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ Sale được triển khai trên cơ sở những thông tin giả mạo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp lý. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện yêu cầu hộ Sale làm lại hồ sơ để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Hộ Sale hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

3. Trường hợp hộ Sale ngừng hoạt động Sale quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đăng ký hoặc không gửi báo cáo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu chủ hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc giải trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với những cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra nội dung giải trình của hộ Sale.

4. Trường hợp hộ Sale Sale ngành, nghề bị cấm thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale.

5. Trường hợp hộ Sale được xây dựng bởi những người không được quyền xây dựng hộ Sale thì:

a) Nếu hộ Sale do một cá nhân xây dựng và cá nhân đó không được quyền xây dựng hộ Sale thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và phát hành quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale;

b) Nếu hộ Sale do thành viên hộ gia đình xây dựng và có thành viên không được quyền xây dựng hộ Sale thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ Sale đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ Sale không đăng ký thay đổi thì Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale.

6. Trường hợp Tòa án quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trên cơ sở quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

7. Trường hợp Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nhận được văn bản đề nghị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện triển khai tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Sau khi có quyết định tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale, hộ Sale phải triển khai thủ tục chấm hết hoạt động theo quy định tại Điều 92 Nghị định này, trừ trường hợp hộ Sale bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale để triển khai biện pháp cưỡng chế nợ VAT theo đề nghị của Cơ quan quản lý VAT.

9. Trường hợp Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nhận được văn bản của Cơ quan quản lý VAT đề nghị hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale sau khi hộ Sale bị tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale do cưỡng chế nợ VAT, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale cho hộ Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Điều 94. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale

1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale bị mất, cháy, rách rưới, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ Sale hoàn toàn có thể gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale đến Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ Sale. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện kiểm tra cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

2. Việc xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định được triển khai theo quy định tiếp về sau:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp không đúng trình tự, thủ tục theo quy định, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện gửi thông báo tới hộ Sale, đồng thời triển khai lại việc cấp theo đúng quy định về trình tự, thủ tục;

b) Trường hợp cấp đăng ký xây dựng hộ Sale không đúng hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp không đúng hồ sơ theo quy định là không tồn tại hiệu lực, yêu cầu hộ Sale hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Hộ Sale hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới;

c) Trường hợp cấp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale không đúng hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp trên cơ sở hồ sơ không đúng theo quy định là không tồn tại hiệu lực, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện gửi thông báo yêu cầu hộ Sale hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Hộ Sale hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

3. Việc xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp trên cơ sở thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ Sale là không trung thực, không chính xác được triển khai theo quy định tiếp về sau:

a) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký xây dựng hộ Sale là không trung thực, không chính xác, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp lý, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có thông tin kê khai không trung thực, không chính xác là không tồn tại hiệu lực, yêu cầu hộ Sale hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Hộ Sale hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

Trường hợp hộ Sale không hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện yêu cầu hộ Sale báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này;

b) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale là không trung thực, không chính xác, Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp lý, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có thông tin kê khai không trung thực, không chính xác là không tồn tại hiệu lực và triển khai cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó. Cơ quan đăng ký Sale cấp huyện thông báo yêu cầu hộ Sale hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale. Hộ Sale hoàn toàn có thể gộp những nội dung thay đổi hợp pháp của những lần đăng ký, thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

4. Trường hợp hộ Sale được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale mới thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale của những lần trước đó không thể hiệu lực.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 95. Xử lý vi phạm, khen thưởng

1. Cán bộ, công chức yêu cầu người xây dựng doanh nghiệp, hộ Sale nộp thêm những giấy tờ, đặt thêm những thủ tục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp, hộ Sale trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong những khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp, hộ Sale, trong kiểm tra những nội dung đăng ký doanh nghiệp, hộ Sale thì bị xử lý theo quy định của pháp lý.

2. Cơ quan đăng ký Sale, cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ Sale hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định.

Điều 96. Quy định chuyển tiếp đối với những doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký Sale hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Sale hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT được tiếp tục hoạt động theo nội dung những giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải triển khai thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tiếp về sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký Sale hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký Sale và đăng ký VAT, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký Sale và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT tại Phòng Đăng ký Sale để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký Sale, tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định này kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký Sale và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký Sale và đăng ký VAT. Phòng Đăng ký Sale kiểm tra cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Điều 97. Quy định chuyển tiếp đối với những doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được tiếp tục hoạt động theo nội dung những giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải triển khai thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp tiếp về sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội dung đăng ký Sale. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có văn bản đề nghị bổ sung, update thông tin đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký VAT của doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký Sale, tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, đăng ký xây dựng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký, thông báo quy định tại Nghị định này và những giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và văn bản đề nghị bổ sung update thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo giấy này, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký VAT của chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, chấm hết hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm có những giấy tờ quy định tương ứng tại Nghị định này và những giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

3. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải triển khai thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký Sale nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trước khi triển khai thủ tục đăng ký xây dựng, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, chấm hết hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale tại Phòng Đăng ký Sale nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale. Trong trường hợp này hồ sơ đăng ký xây dựng, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng Sale, tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, chấm hết hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Sale triển khai theo quy định tại những điểm b, c và d khoản 2 Điều này, Trong số đó không gồm có những giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đăng ký giải thể, doanh nghiệp không bắt buộc phải triển khai thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký giải thể trong trường hợp này gồm có những giấy tờ tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp và những giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký Sale) hoặc những giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có thông tin về địa điểm Sale thì khi triển khai cấp đổi sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale nếu có nhu cầu.

6. Khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký Sale trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm Sale, Giấy xác nhận về sự việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và những giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định này.

Điều 98. Quy định chuyển tiếp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam được đăng ký xây dựng và hoạt động theo Giấy phép xây dựng và hoạt động Sale chứng khoán

Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán quốc tế và chi nhánh công ty quản lý quỹ quốc tế tại Việt Nam đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép xây dựng và hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 mà đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Chứng khoán thì triển khai đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng Đăng ký Sale nơi đặt trụ sở của công ty, chi nhánh. Hồ sơ gồm có văn bản đề nghị bổ sung, update thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản đề nghị bổ sung, update thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh; bản sao giấy phép xây dựng và hoạt động và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký VAT.

Điều 99. Quy định chuyển tiếp đối với hộ Sale do hộ gia đình, nhóm cá nhân xây dựng

1. Hộ Sale do hộ gia đình, nhóm cá nhân xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ Sale trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp hộ Sale do nhóm cá nhân xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ Sale, thông báo tạm ngừng Sale, thông báo tiếp tục Sale trước thời hạn đã thông báo, thông báo chấm hết hoạt động hộ Sale thì biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ Sale được sử dụng thay thế cho biên bản họp thành viên hộ gia đình trong hồ sơ. Hộ Sale nêu trên chỉ triển khai thủ tục đăng ký thay đổi thành viên nếu có thành viên không tiếp tục tham gia hộ Sale.

Điều 100. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 101. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành biểu mẫu áp dụng trong đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

2. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và những đối tượng áp dụng của Nghị định phụ trách thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, ĐMDN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *