Ngày 09/02/2021, Chính phủ đã phát hành Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

vì vậy, chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu Thuế VAT tính trước và Thuế VAT giá trị tăng thêm. Điển hình chi phí trực tiếp được xác định theo:

  • trọng lượng và đơn giá xây dựng chi tiết thì trọng lượng xác định theo công việc, công tác xây dựng (CTXD) và đơn giá xây dựng chi tiết xác định theo khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
  • trọng lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (BPCT) thì:

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2021/NĐ-CP

TP. Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH 10/2021/NĐ-CP

VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ phát hành Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng những dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà quốc tế đầu tư công, dự án công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư (tiếp về sau gọi tắt là dự án công trình PPP), gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án công trình và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng những dự án công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ quốc tế tiến hành theo quy định của điều ước quốc tế; thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết; quy định tại Nghị định này và pháp lý về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ quốc tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng những dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà quốc tế đầu tư công, dự án công trình PPP.

2. những tổ chức, cá nhân tìm hiểu thêm những quy định tại Nghị định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với những dự án công trình ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc quy định tại Điều 132 Luật Xây dựng và khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, tương thích với từng nguồn vốn để đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, phương thức tiến hành, kế hoạch tiến hành của dự án công trình và quy định của pháp lý liên quan.

2. Quy định rõ và tiến hành đúng quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, những tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tương thích với trình tự tiến hành đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng.

3. Nhà nước phát hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tiến hành những quy định pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định những công cụ rất cần thiết để chủ đầu tư và những chủ thể có liên quan áp dụng, tìm hiểu thêm trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm: định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng; giá vật liệu xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá nhân công xây dựng; thông tin, dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng những dự án công trình, công trình xây dựng; những phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc trọng lượng, kiểm soát chi phí, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

4. những dự án công trình, công trình xây dựng đặc trưng áp dụng những quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng và những cơ chế đặc trưng theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5. những dự án công trình, công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, thẩm quyền, trình tự thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tiến hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

6. dự án công trình, công trình xây dựng thuộc những Chương trình mục tiêu vương quốc áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này và pháp lý có liên quan tương thích với đặc trưng về tính chất và điều kiện tiến hành công trình thuộc Chương trình.

7. những dự án công trình, công trình đầu tư xây dựng tại quốc tế tiến hành quản lý đầu tư xây dựng theo những nguyên tắc quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

Chương II

SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 4. Xác định, thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án công trình trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án công trình; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự trữ.

2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án công trình và suất vốn đầu tư xây dựng hoặc dữ liệu chi phí của những dự án công trình giống như về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, tính chất dự án công trình đã tiến hành, có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường tương thích với địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí rất cần thiết khác của dự án công trình.

3. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng tiến hành đồng thời với việc thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp lý về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào sản xuất, Sale tại doanh nghiệp và pháp lý khác có liên quan.

Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án công trình được xác định tương thích với thiết kế cơ sở và những nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án công trình; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự trữ và được quy định cụ thể như sau:

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, những tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; những khoản hỗ trợ khi nhà nước tịch thu đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và những chi phí có liên quan khác;

b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng những công trình, hạng mục công trình của dự án công trình; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ những công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tác thiết bị cần gia công, chế tác (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; Thuế VAT và những loại phí; chi phí liên quan khác;

d) Chi phí quản lý dự án công trình là chi phí rất cần thiết để tổ chức quản lý việc tiến hành và tiến hành những công việc quản lý dự án công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án công trình, tiến hành dự án công trình đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định này;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí rất cần thiết để tiến hành những công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án công trình, tiến hành dự án công trình đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định này;

e) Chi phí khác gồm những chi phí rất cần thiết để tiến hành dự án công trình đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị tác động khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quy trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ xây dựng; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án công trình; vốn lưu động thuở đầu đối với dự án công trình đầu tư xây dựng nhằm mục đích Sale, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quy trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm tịch thu được); chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; những khoản Thuế VAT tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và những chi phí rất cần thiết khác để tiến hành dự án công trình đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại những điểm a, b, c, d, đ Điều này;

g) Chi phí dự trữ gồm chi phí dự trữ cho trọng lượng, công việc phát sinh và chi phí dự trữ cho yếu tố trượt giá trong thời gian tiến hành dự án công trình.

3. dự án công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và những chi phí liên quan tính chung cho dự án công trình. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng

1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo những phương pháp sau:

a) Phương pháp xác định từ trọng lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và những yêu cầu rất cần thiết khác của dự án công trình;

b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của những dự án công trình, công trình giống như đã tiến hành;

d) phối hợp những phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

2. Phương pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là phương pháp cơ bản để xác định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án công trình, công trình có thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định trọng lượng những công tác, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng.

3. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án công trình và những cơ chế, chính sách của Nhà nước có liên quan;

b) Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở trọng lượng công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng và một số chi phí có liên quan khác;

c) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở trọng lượng, số lượng, chủng loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị được lựa chọn, giá mua thiết bị tương thích giá thị trường và những chi phí khác có liên quan;

d) Chi phí quản lý dự án công trình được xác định theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định này;

e) Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

g) Chi phí dự trữ cho trọng lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng những khoản mục chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này. Riêng tỷ lệ phần trăm đối với chi phí dự trữ cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian tiến hành dự án công trình, kế hoạch tiến hành dự án công trình và chỉ số giá xây dựng tương thích với loại công trình xây dựng có tính đến những khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:

Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở trọng lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư xây dựng tương ứng được ra mắt tương thích với loại và cấp công trình, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm tiến hành dự án công trình, bổ sung những chi phí rất cần thiết khác của dự án công trình vẫn chưa được tính trong suất vốn đầu tư xây dựng tương thích với điều kiện cụ thể của dự án công trình, công trình.

5. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này như sau:

Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở trọng lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và dữ liệu về chi phí của những dự án công trình, công trình giống như đã tiến hành có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ. những dữ liệu về chi phí sử dụng cần tiến hành quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm tiến hành dự án công trình, bổ sung những chi phí rất cần thiết khác tương thích với điều kiện cụ thể của dự án công trình, công trình.

6. Căn cứ mức độ chi tiết thiết kế cơ sở của dự án công trình, suất vốn đầu tư xây dựng được ra mắt, dữ liệu về chi phí của những dự án công trình, công trình giống như đã tiến hành, phối hợp hai hoặc cả ba phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

Điều 7. Thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng

1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được tiến hành theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

2. Nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng như sau:

a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; những căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

b) Sự tương thích của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

c) Sự tương thích của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại Điều 5 Nghị định này với những nội dung và yêu cầu của dự án công trình;

d) Sự tuân thủ những quy định của pháp lý về áp dụng, tìm hiểu thêm hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, những công cụ rất cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành, ra mắt và việc vận dụng, tìm hiểu thêm dữ liệu về chi phí của những dự án công trình, công trình giống như để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 và điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 và 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng như sau:

a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);

b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo những kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có) và những ý kiến giải trình;

c) Sự tương thích, đầy đủ của việc xác định trọng lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án công trình;

d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, tương thích với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch tiến hành dự án công trình;

đ) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm kết quả đầu tư của dự án công trình theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.

4. Đối với dự án công trình sử dụng vốn nhà quốc tế đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng được sửa đổi bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định những nội dung quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

5. Đối với dự án công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định những nội dung quy định tại khoản 3, 4 Điều 13 Nghị định này.

6. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng tiến hành theo quy định về thẩm tra phục vụ thẩm định dự án công trình tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

7. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.

8. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự án công trình đầu tư xây dựng.

Điều 8. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng

1. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để tiến hành dự án công trình đầu tư xây dựng.

Điều 9. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng

1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng và điểm đ khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm phần tổng mức đầu tư không điều chỉnh và phần tổng mức đầu tư điều chỉnh. những nội dung liên quan đến phần tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh tiến hành theo quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án công trình điều chỉnh tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án công trình

1. Chi phí chuẩn bị dự án công trình gồm chi phí để tiến hành những công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và những công việc rất cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án công trình.

2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án công trình hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án công trình quy định tại khoản 1 Điều này, trừ những trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này.

3. Đối với dự án công trình quan trọng vương quốc sử dụng vốn đầu tư công, việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án công trình quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành theo quy định của pháp lý về đầu tư công.

4. Đối với dự toán chi phí thuê tư vấn quốc tế tiến hành công việc nêu tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán tiến hành theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.

5. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án công trình quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được phê duyệt được update vào tổng mức đầu tư xây dựng.

Chương III

DỰ TOÁN XÂY DỰNG

Mục 1. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 11. Nội dung dự toán xây dựng công trình

1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí rất cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án công trình, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự trữ. những khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại những điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trừ những chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án công trình.

3. Đối với dự án công trình có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp rất cần thiết. Tổng dự toán gồm những dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự trữ tính chung cho cả dự án công trình.

Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo trọng lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, những hướng dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải tiến hành, kế hoạch tiến hành của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, những quy định khác có liên quan được áp dụng tương thích với điều kiện tiến hành cụ thể của công trình. những khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu Thuế VAT tính trước và Thuế VAT giá trị tăng thêm, được xác định như sau:

a) Chi phí trực tiếp (gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo trọng lượng và đơn giá xây dựng chi tiết hoặc theo trọng lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình.

Trường hợp chi phí trực tiếp được xác định theo trọng lượng và đơn giá xây dựng chi tiết: trọng lượng được xác định theo công việc, công tác xây dựng; đơn giá xây dựng chi tiết được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

Trường hợp chi phí trực tiếp xác định theo trọng lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình: trọng lượng được xác định tương thích với nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định như quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.

b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và chi phí cho một số công việc không xác định được trọng lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;

c) Thu nhập chịu Thuế VAT tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);

d) Thuế VAT giá trị tăng thêm theo quy định.

3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:

a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo trọng lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế (công nghệ, xây dựng), danh mục thiết bị trong dự án công trình được duyệt và giá mua thiết bị tương ứng;

b) Chi phí gia công, chế tác thiết bị (nếu có) được xác định bằng phương pháp lập dự toán trên cơ sở trọng lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tác và đơn giá gia công, chế tác tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tác, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tác thiết bị giống như của công trình đã tiến hành;

c) những chi phí còn sót lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành.

4. Chi phí quản lý dự án công trình được xác định theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.

7. Chi phí dự trữ gồm chi phí dự trữ cho trọng lượng, công việc phát sinh và chi phí dự trữ cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng những chi phí quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự trữ cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch tiến hành dự án công trình, chỉ số giá xây dựng tương thích với loại công trình xây dựng và có tính đến những khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

Điều 13. Thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình

1. Việc thẩm định dự toán xây dựng công trình được tiến hành đồng thời với việc thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình được tiến hành theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 83a Luật Xây dựng được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, gồm:

a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; những căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;

b) Sự tương thích của dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình;

c) Sự tương thích của nội dung dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định này với những nội dung và yêu cầu của dự án công trình;

d) Sự tuân thủ những quy định của pháp lý về sự việc áp dụng, tìm hiểu thêm hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và những công cụ rất cần thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành, ra mắt; về sự việc vận dụng, tìm hiểu thêm dữ liệu về chi phí của công trình giống như và những công cụ rất cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình;

đ) Danh mục định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác định danh mục những định mức cần tổ chức khảo sát trong quy trình thi công xây dựng.

4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 83 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, gồm:

a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);

b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình (nếu có) theo kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những trường hợp dự toán xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có) và những ý kiến giải trình;

c) Sự tương thích, đầy đủ của việc xác định trọng lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế;

d) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định; tương thích với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; tương thích với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi công xây dựng định hướng, quy trình thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;

đ) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của những khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định;

e) Đối với những dự án công trình sử dụng vốn nhà quốc tế đầu tư công không thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, chủ đầu tư thẩm định những nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và những điểm a, b, c, d, đ khoản này.

5. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình đối với công trình xây dựng thuộc dự án công trình PPP:

a) Đối với những công trình xây dựng thuộc dự án công trình PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công: cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định những nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; chủ đầu tư thẩm định những nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và những nội dung quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP;

b) Đối với những công trình xây dựng không sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án công trình PPP: chủ đầu tư thẩm định theo nội dung quy định tại những khoản 3, 4 Điều này và những nội dung quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí những công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và những chi phí tính chung cho cả dự án công trình. Trường hợp dự toán những chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư kiểm tra quyết định việc chuẩn xác lại nếu rất cần thiết. Trường hợp thuê tư vấn quốc tế thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn quốc tế tiến hành theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.

7. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định dự toán xây dựng công trình tiến hành theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

8. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.

9. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.

Điều 14. Phê duyệt dự toán xây dựng công trình

1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

2. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí những công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và những chi phí tính chung cho cả dự án công trình.

3. Quyết định phê duyệt dự toán xây dựng công trình và dự toán chi phí quy định tại khoản 2 Điều này được gửi cho người quyết định đầu tư.

Điều 15. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng.

2. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh. những nội dung liên quan đến phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh tiến hành theo quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng.

4. Trường hợp dự toán xây dựng công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi phê duyệt.

5. Việc điều chỉnh dự toán không vượt dự toán đã phê duyệt nhưng làm thay đổi cơ cấu những khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh, phê duyệt, báo cáo người quyết định đầu tư và phụ trách về kết quả điều chỉnh.

Mục 2. DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG

Điều 16. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng

1. Dự toán gói thầu xây dựng (tiếp về sau gọi là dự toán gói thầu) là toàn bộ chi phí rất cần thiết để tiến hành gói thầu được xác định cho từng gói thầu, tương thích với kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.

2. Dự toán gói thầu được xác định cho những gói thầu sau:

a) Gói thầu thi công xây dựng;

b) Gói thầu mua sắm thiết bị;

c) Gói thầu lắp đặt thiết bị;

d) Gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng;

đ) Gói thầu hỗn hợp.

Điều 17. Xác định dự toán gói thầu

1. Dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở những khoản mục chi phí thuộc phạm vi của từng gói thầu tương thích với thiết kế, phạm vi, tính chất, đặc trưng, điều kiện cụ thể của gói thầu.

2. Đối với dự án công trình tiến hành thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) để triển khai hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình (EPC), dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở những khoản mục chi phí thuộc phạm vi gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế FEED.

3. Đối với dự án công trình, công trình được người quyết định đầu tư được cho phép triển khai thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo từng gói thầu xây dựng, từng giai đoạn kế hoạch tiến hành dự án công trình thì dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở những khoản mục chi phí thuộc phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. những khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu được xác định như những khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này, tương thích với phạm vi, tính chất, đặc trưng, điều kiện cụ thể của từng gói thầu.

4. Đối với dự án công trình đã được phê duyệt dự toán xây dựng công trình, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu trên cơ sở những khoản mục chi phí thuộc phạm vi của gói thầu trong dự toán xây dựng công trình được duyệt nếu rất cần thiết.

5. Chi phí dự trữ trong dự toán gói thầu được xác định tương thích với hình thức hợp đồng sử dụng cho gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Điều 18. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu

1. Việc thẩm tra, thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này tiến hành như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 17 Nghị định này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp lý về đấu thầu.

3. Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp thuê tư vấn quốc tế thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu tư vấn quốc tế tiến hành theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.

4. Tùy theo đặc trưng, tính chất của gói thầu, việc điều chỉnh những khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này được tiến hành như quy định đối với điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 19. Giá gói thầu xây dựng

1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí rất cần thiết được tính đúng, tính đủ để tiến hành gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự trữ, phí, lệ phí và Thuế VAT.

2. Giá gói thầu được update trước ngày mở thầu theo quy định của pháp lý về đấu thầu nếu rất cần thiết.

Chương IV

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Mục 1. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

Điều 20. Hệ thống định mức xây dựng

1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế-kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế – kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.

2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định tương thích với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.

3. Định mức dự toán

a) Định mức dự toán là mức hao phí rất cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định tương thích với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị trọng lượng công tác xây dựng công trình;

b) Định mức dự toán được áp dụng, tìm hiểu thêm để lập dự toán xây dựng, là căn cứ để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu Thuế VAT tính trước, chi phí quản lý dự án công trình, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí khác.

5. Định mức dự toán cho những công tác xây dựng đặc trưng của chuyên ngành, của địa phương là định mức cho những công tác vẫn chưa được quy định trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và chỉ xuất hiện trong những công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý hoặc tại địa phương.

6. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, phát hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, phát hành định mức dự toán cho những công tác xây dựng đặc trưng của chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phát hành định mức dự toán cho những công tác xây dựng đặc trưng của địa phương.

7. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch và tổ chức xây dựng định mức dự toán quy định tại khoản 5 Điều này, gửi Bộ Xây dựng cho ý kiến về phương pháp, căn cứ xây dựng định mức, sự tương thích của kết quả tính toán những thành phần hao phí trước khi phát hành.

8. Việc áp dụng, tìm hiểu thêm hệ thống định mức xây dựng tiến hành theo quy định tại khoản 3 Điều 136 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

9. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại Điều này được quản lý theo hệ thống mã hiệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 21. Xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình

1. Việc xác định định mức dự toán mới cho công trình được tiến hành đối với những công tác xây dựng vẫn chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công vẫn chưa quy định trong hệ thống định mức xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành.

2. Việc điều chỉnh định mức dự toán được tiến hành đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành nhưng vẫn chưa tương thích với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.

3. Việc xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán tiến hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4. Trong quy trình lập dự toán xây dựng, việc xác định và quản lý những định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 1, 2 Điều này được tiến hành như sau:

a) Tổ chức, cá nhân lập dự toán xây dựng có trách nhiệm lập danh mục những định mức dự toán mới, định mức dự toán cần điều chỉnh cho tương thích với yêu cầu đặc trưng của công trình và tổ chức xác định những hao phí định mức tương thích với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để phục vụ việc lập đơn giá, xác định dự toán xây dựng;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định những nội dung liên quan theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

c) Chủ đầu tư kiểm tra, quyết định việc sử dụng những định mức dự toán điều chỉnh, định mức dự toán mới cho công trình làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình.

5. Trong quy trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát để xác định những định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 4 Điều này như sau:

a) Tổ chức chuẩn xác lại những nội dung của định mức (gồm quy định áp dụng, thành phần công việc, thành phần hao phí, đơn vị tính, trị số định mức) trên cơ sở khảo sát, thu thập số liệu từ quy trình thi công thực tiễn;

b) Kết quả xác định định mức được gửi về cơ quan chuyên môn về xây dựng phục vụ rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức xây dựng quy định tại Điều 20 Nghị định này để update vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 28 Nghị định này.

6. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu, Bộ Xây dựng hướng dẫn và có ý kiến đối với những định mức dự toán mới, cơ quan phát hành định mức hướng dẫn và có ý kiến đối với định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 4, 5 Điều này.

7. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng để xác định, thẩm tra những định mức quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 22. Rà soát, update hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phát hành

1. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát và hướng dẫn việc áp dụng, tìm hiểu thêm những định mức xây dựng đã phát hành, ra mắt theo thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo nguyên tắc:

a) Hoàn thành việc rà soát, hủy bỏ những định mức không hề tương thích, phát hành những định mức không phải điều chỉnh trước ngày 30 tháng 6 năm 2021;

b) Tổ chức khảo sát, xác định những định mức cần điều chỉnh, bổ sung và phát hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2021;

c) Trong thời gian tổ chức rà soát, khảo sát, điều chỉnh định mức, Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách hướng dẫn việc áp dụng, tìm hiểu thêm những định mức do mình ra mắt, phát hành theo thẩm quyền và những công cụ rất cần thiết khác để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành phải được rà soát, update định kỳ 03 năm một lần kể từ ngày định mức được phát hành hoặc sớm hơn khi rất cần thiết.

3. Bộ Xây dựng phụ trách về sự việc tổ chức, đôn đốc rà soát, update toàn bộ hệ thống định mức xây dựng và phát hành những quy định, hướng dẫn tiến hành công tác rà soát, update định mức xây dựng.

4. những Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành việc rà soát, update, phát hành định mức dự toán quy định tại khoản 6 Điều 20 như sau:

a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quy trình tiến hành;

b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát, thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng để tiến hành rà soát, xác định những định mức mới, định mức điều chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phát hành theo quy định;

c) Quyết định việc phát hành những định mức sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng như quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định này và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, update vào cơ sở dữ liệu.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tổng hợp kết quả xây dựng định mức được quy định tại khoản 4, 5 Điều 21 Nghị định này và những định mức quy định tại khoản 6 Điều này gửi về Bộ Xây dựng (đối với những định mức dự toán mới) và cơ quan phát hành định mức (đối với những định mức dự toán điều chỉnh) phục vụ việc rà soát, kiểm tra, quyết định update hệ thống định mức.

6. Khuyến khích những tổ chức, cá nhân tự tổ chức xác định những định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh và gửi kết quả về cơ quan chuyên môn về xây dựng để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Điều 23. Kinh phí rà soát, update và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng

1. Kinh phí rà soát, update định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, những Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; update định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

2. Kinh phí cho việc xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức quy định tại khoản 4, 5 Điều 21 Nghị định này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án công trình.

Mục 2. GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Điều 24. Giá xây dựng công trình

1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp, làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.

a) Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định cho những công tác xây dựng;

b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình.

2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và những yếu tố chi phí rất cần thiết khác tương thích với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và những quy định khác có liên quan hoặc theo đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra mắt hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá giống như ở những công trình đã tiến hành.

3. Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định trên cơ sở tổng hợp từ những đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, theo giá được ra mắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá giống như ở những công trình đã tiến hành.

Điều 25. Suất vốn đầu tư xây dựng

1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí rất cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.

2. Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án công trình; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và Thuế VAT giá trị tăng thêm vào cho những chi phí nêu trên. Suất vốn đầu tư xây dựng vẫn chưa gồm chi phí dự trữ và chi phí tiến hành một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án công trình, công trình.

Điều 26. Quản lý giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng

1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng và ra mắt giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng theo định kỳ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra mắt đơn giá xây dựng công trình của địa phương; phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng ra mắt những thông tin về giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a, b khoản này như sau:

a) Giá những loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình: ra mắt theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi rất cần thiết;

b) Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng: ra mắt theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi rất cần thiết.

3. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều này làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tổ chức xác định giá xây dựng công trình tương thích với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch tiến hành cụ thể của công trình.

4. Chủ đầu tư được thuê những tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng tiến hành những công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công trình được quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và ra mắt giá xây dựng công trình, những thông tin về giá và suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1, 2 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

Điều 27. Chỉ số giá xây dựng

1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo ca cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.

3. Việc xây dựng, ra mắt chỉ số giá xây dựng được tiến hành như sau:

a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và ra mắt chỉ số giá xây dựng vương quốc theo năm;

b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm đủ những chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra mắt hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng ra mắt theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi rất cần thiết; đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

4. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đối với những công trình vẫn chưa xuất hiện trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra mắt thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh) cho ý kiến về sự tương thích của phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá.

5. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng để tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này.

6. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và ra mắt chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

Mục 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Điều 28. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng (gọi tắt là hệ thống cơ sở dữ liệu) là một bộ phận của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu vương quốc về hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng, gồm:

a) những thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành hoặc ra mắt;

b) Cơ sở dữ liệu về những dự án công trình đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng thu thập được trải qua những cuộc điều tra, khảo sát hoặc do những tổ chức, cá nhân cung ứng theo cơ chế phối hợp, san sẻ thông tin và cơ chế báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của pháp lý;

c) Cơ sở dữ liệu về giá những dịch vụ xây dựng, sản phẩm xây dựng, vật liệu và thiết bị xây dựng và những thông tin khác có liên quan do những tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cung ứng hoặc trải qua điều tra, khảo sát.

2. Bộ Xây dựng phụ trách xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, là đầu mối kết nối những hệ thống cơ sở dữ liệu của những Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và địa phương; cung ứng thông tin, dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và theo yêu cầu của những tổ chức, cá nhân để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp lý.

3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng trong lĩnh vực ngành, địa phương.

4. Nguyên tắc xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu:

a) Hệ thống cơ sở dữ liệu phải bảo đảm kết nối đồng bộ và tương thích với những quy định của pháp lý; phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

b) những thông tin, dữ liệu trước khi update vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá và phân loại tương thích;

c) Việc thu thập, bổ sung những thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, anh xã chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có;

d) Thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và update theo quy định trong hệ thống cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy;

đ) những cơ quan, tổ chức và cá nhân phụ trách pháp lý đối với những thông tin, dữ liệu do mình cung ứng, update cho hệ thống cơ sở dữ liệu.

Điều 29. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc:

a) Xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu; cấp và quản lý tài khoản đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu; kiểm soát nội dung được update, điều chỉnh, đăng tải trong hệ thống cơ sở dữ liệu;

b) Hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu (gồm thu thập, tổng hợp, xử lý, update, lưu trữ thông tin, dữ liệu);

c) Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu;

d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tổng hợp, cung ứng những định mức dự toán công tác xây dựng đặc trưng của chuyên ngành; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công của chuyên ngành gửi Bộ Xây dựng để update vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, cung ứng những định mức dự toán đối với những công tác xây dựng đặc trưng của địa phương; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để update vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

4. Người quyết định đầu tư những dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà quốc tế đầu tư công có trách nhiệm lãnh đạo chủ đầu tư gửi Bộ Xây dựng những thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng những dự án công trình thuộc phạm vi quản lý để update vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

5. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và thu thập, tổng hợp, xử lý, update thông tin được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm và những nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.

Chương V

CHI PHÍ QUẢN LÝ dự án công trình VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 30. Chi phí quản lý dự án công trình

1. Chi phí quản lý dự án công trình được sử dụng để tổ chức quản lý việc tiến hành và tiến hành những công việc sau:

a) Tổ chức quản lý việc tiến hành những công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, trọng lượng, quy trình, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung ứng thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và dọn dẹp môi trường của công trình; xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quy trình thi công xây dựng theo quy định của pháp lý về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc tiến hành những công việc rất cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án công trình;

b) tiến hành những công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và tiến hành những công việc rất cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.

2. Nội dung chi phí quản lý dự án công trình gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án công trình; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; những khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; những khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp lý đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án công trình); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án công trình; thanh toán những dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án công trình; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án công trình; chi phí khác và chi phí dự trữ.

3. Chi phí quản lý dự án công trình là chi phí tối đa để quản lý dự án công trình tương thích với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án công trình, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán tương thích với hình thức tổ chức quản lý dự án công trình, thời gian tiến hành dự án công trình, quy mô và đặc trưng công việc quản lý dự án công trình. Chi phí quản lý dự án công trình được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm tương thích với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án công trình tiến hành và những cơ chế chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án công trình chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án công trình, quy trình tiến hành dự án công trình, điều chỉnh dự án công trình.

4. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án công trình thì chi phí tư vấn quản lý dự án công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán trên cơ sở nội dung, trọng lượng công việc quản lý dự án công trình được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án công trình.

5. Trường hợp tổng thầu tiến hành hình thức hợp đồng EPC tiến hành một số công việc quản lý dự án công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án công trình tương thích với phạm vi, trọng lượng công việc quản lý dự án công trình do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.

6. Tổng chi phí quản lý dự án công trình phần công việc do chủ đầu tư tiến hành và chi phí quản lý dự án công trình do tư vấn quản lý dự án công trình, tổng thầu tiến hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án công trình đã được xác định, phê duyệt theo quy định.

Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1. những công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:

a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; tiến hành khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án công trình (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;

c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng quy mô thông tin công trình (BIM);

đ) Tư vấn quản lý dự án công trình (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án công trình đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);

e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quy trình thi công xây dựng theo quy định của pháp lý về bảo vệ môi trường;

g) tiến hành việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có);

h) những công việc tư vấn khác có liên quan.

2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, những khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, những khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp lý đối với những cá nhân tiến hành công việc tư vấn tại dự án công trình); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán những dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án công trình (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu Thuế VAT tính trước; Thuế VAT giá trị tăng thêm và chi phí dự trữ. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm những khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và những chi phí khác có liên quan (nếu có).

3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng phát hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, trọng lượng công việc phải tiến hành, kế hoạch tiến hành của gói thầu và những quy định về cơ chế, chính sách do nhà nước phát hành.

4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để tiến hành công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và quy trình tiến hành công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý trải qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

5. Trường hợp chủ đầu tư, những Ban quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tiến hành một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí tiến hành những công việc này vào chi phí quản lý dự án công trình.

6. Chi phí thuê tư vấn quốc tế tiến hành một số loại công việc tư vấn tiến hành theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

Điều 32. Chi phí thuê tư vấn quốc tế

1. Người quyết định đầu tư quyết định việc thuê tư vấn quốc tế theo quy định của pháp lý về đấu thầu.

2. Chi phí thuê tư vấn quốc tế được xác định tương thích với loại công việc tư vấn trên cơ sở số lượng Chuyên viên, trình độ Chuyên viên tư vấn, thời gian làm việc của Chuyên viên, mức tiền lương của Chuyên viên của vương quốc và khu vực dự kiến thuê và những chi phí rất cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.

3. Chi phí thuê tư vấn quốc tế xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn quốc tế của những công trình, dự án công trình giống như tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn quốc tế là toàn bộ chi phí rất cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí Chuyên viên, chi phí quản lý, những khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu Thuế VAT tính trước, chi phí dự trữ và những khoản Thuế VAT phải nộp theo quy định của pháp lý.

4. Dự toán chi phí thuê tư vấn quốc tế do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp dự án công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt.

5. Phương pháp xác định chi phí thuê tư vấn quốc tế tiến hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương VI

THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 33. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng tiến hành theo những quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Điều 34. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng

1. Việc thanh toán, thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng:

a) dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công tiến hành theo quy định của pháp lý về đầu tư công;

b) dự án công trình sử dụng vốn nhà quốc tế đầu tư công, dự án công trình PPP tiến hành theo quy định của pháp lý có liên quan.

2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư phụ trách về giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không phụ trách về tính chính xác của giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quy trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

3. Nghiêm cấm cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đưa ra những quy định trái pháp lý trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.

Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

1. dự án công trình đầu tư xây dựng phải tiến hành quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng tiến hành vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc được cho phép chấm hết tiến hành dự án công trình.

2. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp lý.

3. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp tiến hành trong quy trình đầu tư xây dựng để đưa công trình, của dự án công trình vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ những khoản chi phí tiến hành trong phạm vi dự án công trình, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng xây dựng đã ký kết theo quy định của pháp lý kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được phê duyệt. Riêng dự án công trình PPP tiến hành theo quy định của pháp lý về đầu tư theo như hình thức đối tác công tư.

4. Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp lý về hợp đồng xây dựng làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiến hành quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án công trình được phê duyệt; lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng và quy đổi vốn đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Đối với hạng mục công trình độc lập hoặc công trình thuộc dự án công trình có nhiều công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, trường hợp rất cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư kiểm tra, quyết định.

6. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán có trách nhiệm tiến hành thẩm tra, phê duyệt quyết toán chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.

7. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án công trình tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư trong vòng 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành. Trường hợp dự án công trình hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán vẫn chưa được bố trí đủ vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Người quyết định đầu tư và những cơ quan liên quan bố trí vốn để giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án công trình theo quy định.

8. Đối với những dự án công trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư tiến hành việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.

9. Chủ đầu tư chậm tiến hành quyết toán theo quy định tại khoản 5 Điều này bị xử lý theo quy định của pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

a) Đối với những dự án công trình quan trọng vương quốc và những dự án công trình quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết toán những dự án công trình thành phần sử dụng vốn đầu tư công và những dự án công trình thành phần sử dụng vốn nhà quốc tế đầu tư công;

b) Đối với những dự án công trình còn sót lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành;

c) Đối với dự án công trình PPP tiến hành theo quy định của pháp lý về đầu tư theo như hình thức đối tác công tư.

Chương VII

QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 36. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư

1. tiến hành quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư tại Điều 72 Luật Xây dựng và khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp lý khác có liên quan.

2. Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng.

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư

1. tiến hành quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tại Điều 68 Luật Xây dựng và thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp lý khác có liên quan.

2. Chấp thuận những đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, quy trình, an toàn, bảo vệ môi trường theo những thỏa thuận của hợp đồng xây dựng đã ký kết tương thích với quy định của pháp lý về hợp đồng xây dựng và mục tiêu của dự án công trình.

3. Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án công trình đúng mục đích; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định, đảm bảo quy trình, kết quả của dự án công trình.

4. tiến hành một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

5. cung ứng thông tin dữ liệu của dự án công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

6. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo những quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.

7. Mua bảo hiểm công trình đối với những công trình có quy định phải mua bảo hiểm hoặc ủy quyền cho nhà thầu mua bảo hiểm trải qua hợp đồng xây dựng.

8. tiến hành nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn chi phí quản lý dự án công trình.

Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn tiến hành công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Nhà thầu tư vấn có những quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng tư vấn tiến hành công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng và những pháp lý khác có liên quan.

2. Yêu cầu chủ đầu tư cung ứng thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao.

3. phụ trách về nội dung, chất lượng, quy trình công việc tư vấn do mình tiến hành; cung ứng thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án công trình khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu.

4. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của tớ theo quy định của pháp lý.

5. Từ chối tiến hành yêu cầu trái pháp lý của chủ đầu tư.

6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ những quy định của pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.

Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng có những quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và những pháp lý khác có liên quan.

2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng công trình và những chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu.

3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình đối với những công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, tương thích với những quy định của pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.

4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định những định mức điều chỉnh, định mức mới trong quy trình thi công xây dựng (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

5. cung ứng thông tin dữ liệu của dự án công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ những quy định của pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.

Chương VIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 40. Bộ Xây dựng

1. phụ trách thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.

2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đo bóc trọng lượng công trình, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

3. phát hành định mức xây dựng; ra mắt suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng vương quốc, định mức những hao phí và những dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung những định mức và phát hành theo quy định.

4. Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.

5. Thanh tra, kiểm tra việc tiến hành những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 41. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với những đơn vị liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng bố trí vốn cho những dự án công trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công; tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của vương quốc.

2. Tổ chức tiến hành giám sát, đánh giá đầu tư, kiểm tra, thanh tra đối với những dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp lý.

Điều 42. Bộ Tài chính

1. Quy định về quản lý, sử dụng những khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án công trình của những chủ đầu tư, ban quản lý dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án công trình hoàn thành.

Điều 43. những bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. những bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

a) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và phát hành những định mức xây dựng cho những công tác xây dựng đặc trưng của chuyên ngành;

b) Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình phát hành và gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.

2. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra việc tiến hành những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn;

b) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và phát hành định mức cho những công tác xây dựng đặc trưng của địa phương;

c) Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình phát hành và gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định;

d) ra mắt đơn giá xây dựng công trình của địa phương; ra mắt hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng ra mắt chỉ số giá xây dựng; phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng ra mắt giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công;

đ) Bố trí ngân sách hàng năm cho việc xây dựng, phát hành, ra mắt những thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b khoản này.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án công trình đầu tư xây dựng đã trình thẩm định trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng vẫn chưa xuất hiện thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định được tiếp tục tiến hành theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và những văn bản quy phạm pháp lý hướng dẫn thi hành; những hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo tiến hành theo quy định của Nghị định này.

2. Đối với những dự án công trình đầu tư xây dựng đã có thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng nhưng vẫn chưa phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải thẩm định lại; những hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo tiến hành theo quy định của Nghị định này

3. Đối với những dự án công trình đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa tiến hành công việc nào thuộc giai đoạn tiến hành dự án công trình (đối với trường hợp cần lựa chọn nhà thầu là vẫn chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu), những hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo tiến hành theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với những dự án công trình đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã hoặc đang tiến hành một hoặc một số những công việc thuộc giai đoạn tiến hành dự án công trình, việc chuyển tiếp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với những công việc vẫn chưa tiến hành như sau:

a) Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chi phí đầu tư xây dựng tiến hành theo quy định của Nghị định này và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án công trình đầu tư xây dựng;

b) Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ngoài những nội dung nêu tại điểm a khoản này) tiếp tục tiến hành theo quy định của pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đang áp dụng cho dự án công trình;

c) Việc chuyển tiếp áp dụng, tìm hiểu thêm định mức xây dựng tiến hành theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Hệ thống định mức xây dựng dã được cơ quan có thẩm quyền phát hành, ra mắt tiếp tục được áp dụng, tìm hiểu thêm để xác định chi phí đầu tư xây dựng theo những quy định của pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng áp dụng cho dự án công trình cho tới khi hệ thống định mức quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 22 Nghị định này được những cơ quan có thẩm quyền phát hành và có hiệu lực.

6. Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ra mắt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tìm hiểu thêm, sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng cho tới khi hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng được ra mắt theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức update, hướng dẫn sử dụng đơn giá xây dựng công trình khi hệ thống định mức quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 22 Nghị định này được những cơ quan có thẩm quyền phát hành.

7. những phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được phát hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng đối với những dự án công trình đang tiến hành những công việc chuẩn bị dự án công trình và những dự án công trình quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này cho tới khi những phương pháp nêu tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này có hiệu lực thi hành.

8. Việc update chi phí đầu tư xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, những phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền phát hành, ra mắt và có hiệu lực theo quy định tại Nghị định này được tiến hành như sau:

a) Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, những phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được phát hành, ra mắt theo quy định;

b) Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;

c) những gói thầu vẫn chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, những phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được phát hành, ra mắt và có hiệu lực: chủ đầu tư tự tiến hành việc update dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp lý về đấu thầu;

d) những gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng vẫn chưa đóng thầu thì chủ đầu tư kiểm tra, quyết định việc update dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp lý về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, tiến hành theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải update lại giá gói thầu;

đ) Trường hợp rất cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc update, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm a khoản này; dự toán xây dựng tại điểm b khoản này theo thẩm quyền;

e) Trường hợp update, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại điểm c, d, đ khoản này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh tiến hành theo quy định.

Điều 45. Tổ chức tiến hành

1. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng những tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp và những tổ chức, cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với những bộ, ngành liên quan phụ trách hướng dẫn tiến hành Nghị định này.

Điều 46. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *