CHÍNH PHỦ
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 100/2020/NĐ-CP TP. Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

VỀ Sale HÀNG MIỄN VAT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật VAT xuất khẩu, VAT nhập khẩu ngày 06 tháng bốn năm 2016;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật VAT giá trị ngày càng tăng, Luật VAT tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý VAT ngày 06 tháng bốn năm 2016;

Căn cứ Luật VAT giá trị ngày càng tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật VAT giá trị ngày càng tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người tiêu dùng hàng xuất cảnh:

a) Tiếp nhận Phiếu Ship hàng do nhân viên của Store miễn VAT xuất trình tại quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh;

b) Kiểm tra đối chiếu hàng với nội dung kê khai trên Phiếu Ship hàng;

c) Xác nhận ký tên và đóng dấu công chức trên Phiếu Ship hàng;

d) Giao 01 liên Phiếu Ship hàng cho nhân viên Ship hàng của doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT lưu, lưu 01 liên;

đ) Cuối mỗi ngày (ca) công chức hải quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu Ship hàng đã được xác nhận. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khắc phục, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu Ship hàng đã được xác nhận.

5. Trường hợp doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT có nhiều Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT tại nhiều địa điểm không giống nhau chịu sự quản lý của những Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố không giống nhau, khi tiến hành bán hàng cho khách chờ xuất cảnh tại Store miễn VAT trong trong nước, doanh nghiệp được xuất hàng hóa cho khách từ Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT của doanh nghiệp thuộc quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người tiêu dùng hàng xuất cảnh.

Điều 17. Thủ tục bán hàng miễn VAT cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại Store miễn VAT trong trong nước

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng

a) Yêu cầu người tiêu dùng xuất trình sổ định mức miễn VAT, trừ trường hợp Sổ định mức miễn VAT đã được cơ quan có thẩm quyền cấp update thông tin vào cổng thông tin một cửa vương quốc;

b) Nhập toàn bộ về định lượng hàng hóa tại sổ định mức miễn VAT do người tiêu dùng xuất trình hoặc dữ liệu về sổ định mức từ cổng thông tin một cửa vương quốc đã được cơ quan có thẩm quyền update (đối với trường hợp sử dụng Sổ lần đầu) và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

c) Xuất trình bản chính Sổ định mức mua hàng miễn VAT cho cơ quan hải quan để xác nhận định mức mua hàng miễn VAT trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đối với trường hợp xuất trình sổ quy định tại điểm a khoản này;

d) Nhập những thông tin quy định trên hóa đơn bán hàng vào hệ thống phần mềm của doanh nghiệp và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, phải tiến hành gửi dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục;

đ) Xuất hóa đơn bán hàng (gồm có cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

e) Cắt ô tem tương ứng mặt hàng đã bán trên sổ định mức hàng miễn VAT dán vào hóa đơn bán hàng đối với trường hợp xuất trình sổ quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp hóa đơn dạng cuộn doanh nghiệp tiến hành lưu ô tem tương ứng theo từng hóa đơn bán hàng;

g) Lưu hóa đơn bán hàng theo ngày bán hàng (hoặc theo cuộn nếu hóa đơn ở dạng cuộn).

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT

a) Đối với người tiêu dùng lần trước tiên mua hàng miễn VAT theo sổ định mức mua hàng miễn VAT, cơ quan hải quan kiểm tra bản chính sổ định mức mua hàng miễn VAT hoặc kiểm tra trên cổng thông tin một cửa vương quốc về định lượng mua hàng miễn VAT, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử lượng hàng miễn VAT được phép mua của người tiêu dùng để hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trừ lùi định mức mua hàng miễn VAT;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp lý, Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT tiến hành kiểm tra việc bán hàng miễn VAT trải qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp hàng hóa tại Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT;

c) Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT tiến hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 18. Thủ tục bán hàng miễn VAT cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế

1. Trường hợp mua hàng miễn VAT phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam để chờ xuất cảnh. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm:

a) Yêu cầu người đặt hàng xuất trình hộ chiếu và nộp 01 bản chính đơn đặt hàng và 01 bản chính danh sách thuyền viên;

b) Kiểm tra đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện của tàu, danh sách thuyền viên, kiểm tra định mức mua hàng của từng thuyền viên; kiểm tra thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để bán hàng trong định lượng quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này;

c) Nhập dữ liệu đơn hàng vào hệ thống phần mềm của doanh nghiệp; tiến hành gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khắc phục, doanh nghiệp tiến hành gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

d) tiến hành xuất hóa đơn bán hàng (gồm có cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn đầy đủ những thông tin họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng/người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

đ) Lưu hoá đơn bán hàng có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.

2. Trường hợp mua hàng miễn VAT phục vụ nhu cầu của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế phục vụ cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng:

a) Yêu cầu người đặt hàng xuất trình hộ chiếu và nộp 01 bản chính đơn đặt hàng và 01 bản chính danh sách thuyền viên;

b) Kiểm tra đơn hàng, danh sách thuyền viên. Nhập những thông tin về hóa đơn trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp: số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh; tên hàng, số lượng, trị giá. tiến hành gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, tiến hành gửi dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục;

c) tiến hành xuất hóa đơn bán hàng theo quy định;

d) phụ trách vận chuyển hàng hoá vào kho của tàu;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và xác nhận của công chức hải quan nơi tiến hành thủ tục xuất cảnh tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT

a) Giám sát hàng hóa từ Store miễn VAT đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh;

b) Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT tiến hành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi tiến hành thủ tục xuất cảnh tàu: tiến hành niêm phong kho của tàu chứa hàng miễn VAT, xác nhận hàng qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho tới khi tàu xuất cảnh.

Điều 19. Thủ tục bán hàng miễn VAT trực tuyến

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT

Ngoài những trách nhiệm khi bán hàng cho từng đối tượng quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp tiến hành:

a) Nhập dữ liệu về thông tin người tiêu dùng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử khi chấp thuận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Riêng trường hợp bán cho khách chờ xuất cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua cảng hàng không dân dụng quốc tế, việc update thông tin về khách trải qua việc quét mã vạch trên thẻ lên tàu bay (boarding pass) trước khi tiến hành kiểm tra đối chiếu thông tin theo quy định điểm b khoản này;

b) Khi Ship hàng cho khách mua hàng, kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên những giấy tờ liên quan đến khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người tiêu dùng hàng xuất cảnh, nhập cảnh: tiến hành theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này tương ứng với từng đối tượng mua hàng miễn VAT.

Điều 20. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở quốc tế theo yêu cầu của khách

1. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho hàng miễn VAT sau khi khách mua hàng đã thực xuất cảnh.

2. Thủ tục hải quan: tiến hành thủ tục xuất khẩu (tái xuất đối với hàng hóa do doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT tạm nhập từ quốc tế, xuất khẩu đối với hàng hóa do doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT mua từ trong nước để đưa vào bán tại Store miễn VAT) theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng bốn năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Khi làm thủ tục xuất khẩu, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, doanh nghiệp phải nộp bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh theo Mẫu số 11/BKHH Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này và 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy thông hành (trang đầu và trang có đóng dấu xuất cảnh của cơ quan xuất nhập cảnh).

3. Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định khách mua hàng miễn VAT không thực xuất cảnh, doanh nghiệp bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp lý.

Điều 21. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại Store miễn VAT thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ trong nước, tái xuất

1. Thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ trong nước, tái xuất: tiến hành thủ tục theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng bốn năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách VAT đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ trong nước tiến hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ trong nước.

Riêng mặt hàng thuốc lá không được phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ trong nước, chỉ được tái xuất qua cửa khẩu đường biển, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.

Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi Store miễn VAT, doanh nghiệp tiến hành hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng và lập biên bản về số tem “ VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

2. Trường hợp hàng hóa trong nước được phép lưu thông theo quy định của pháp lý Việt Nam đưa vào bán tại Store miễn VAT sau đó đưa quay về trong nước, doanh nghiệp Sale Store miễn VAT, kho hàng miễn VAT thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II phát hành kèm Nghị định này và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi Store miễn VAT, doanh nghiệp tiến hành hủy tem “ VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý Store miễn VAT, lập biên bản về số tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

Điều 22. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn VAT

1. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng tiến hành theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này và:

a) Khi lập biên bản về tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, doanh nghiệp phải nêu rõ lý do và những thông tin về hàng hóa: Tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá. Trên cơ sở nội dung biên bản và thực tại kiểm tra hàng hóa, công chức hải quan quản lý Store miễn VAT ký tên, đóng dấu công chức xác nhận đối với hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng;

b) Doanh nghiệp phụ trách tiến hành tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp lý hiện hành và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

2. Đối với hàng mẫu, hàng dùng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn VAT (không gồm có hàng tặng kèm sản phẩm) tiến hành như sau:

a) Khi xuất hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu lên Store miễn VAT, doanh nghiệp lập bảng kê theo Mẫu số 12/BKHMT Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

b) Định kỳ hàng tháng (trong 07 ngày làm việc trước tiên của tháng), tổng hợp số liệu hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu đã sử dụng, còn tồn của tháng trước gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp số liệu báo cáo của doanh nghiệp không tồn tại nghi ngờ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan hải quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số liệu báo cáo.

Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ về số liệu doanh nghiệp báo cáo, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra những hồ sơ liên quan. Trong trường hợp rất cần thiết, cơ quan hải quan kiểm tra thực tại lượng hàng tồn của Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan. Cục trưởng Cục Hải quan giao Chi cục Hải quan quản lý Store miễn VAT, kho chứa hàng miễn VAT tổ chức tiến hành kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan phát hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 13/BBKT Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan hải quan tiến hành xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số liệu của doanh nghiệp theo Tóm lại kiểm tra.

Điều 23. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp Sale hàng miễn VAT

a) Gửi dữ liệu theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi đưa tiền vào, tiền ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế;

b) tiến hành những yêu cầu của cơ quan hải quan qua phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Khi nhận được thông tin khai báo của doanh nghiệp và thông tin phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử cho doanh nghiệp, công chức hải quan kiểm tra những nội dung khai báo trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

b) Giám sát tiền mặt đưa vào, ra khu cách ly, khu hạn chế;

c) Kiểm tra thực tại tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp lý;

d) Công chức hải quan tiến hành xác nhận tiền qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế.

3. Trong trường hợp tiến hành thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu. Đối với trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khắc phục, doanh nghiệp gửi những thông tin trên bảng kê đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát việc đưa tiền mặt vào, ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế. Kiểm tra thực tại tiền mặt trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp lý. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tại) hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan tiến hành xác nhận trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế doanh nghiệp xuất trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.

.............

Tải file để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *