Từ ngày 25/11/2020, Nghị định 108/2020/NĐ-CP do Chính phủ phát hành ngày 14/09 chính thức có hiệu lực. Nghị định sửa đổi Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức những cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

do đó, quy định số lượng Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện gồm có:

  • Bình quân mỗi phòng có 02 Phó Trưởng phòng.
  • Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được xây dựng và tổng số lượng Phó Trưởng phòng, UBND cấp huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn cho tương thích.

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 108/2020/NĐ-CP

Hà Thành, ngày 14 tháng 9 năm 2020

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:

“4. Phòng Dân tộc:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành tính năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Phòng Dân tộc được xây dựng khi đáp ứng đủ những tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước triệu tập giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;

b) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số việt nam và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Dân tộc thì tính năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tiến hành.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Tổ chức những cơ quan chuyên môn ở những huyện đảo

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện đảo, Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng và tên thường gọi những phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện đảo, bảo đảm không vượt quá khung số lượng cơ quan chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Số lượng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện đảo không quá 10 phòng. Riêng đối với huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang được xây dựng không quá 12 phòng.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hướng dẫn cụ thể tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Nghị định này và những văn bản pháp lý khác liên quan.

2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Căn cứ quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kiểm tra, quyết định việc xây dựng hoặc không xây dựng và kiện toàn tổ chức những phòng cho tương thích với yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm không tăng số lượng phòng khi tiến hành Nghị định này.

2. Quy định cụ thể tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng tương thích với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và những văn bản khác có liên quan.

3. Quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng theo quy định tại Nghị định này.

4. Quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và phân cấp hoặc ủy quyền cho phòng và Trưởng phòng (Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện) tiến hành một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp lý.

5. Hàng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Lãnh đạo, lãnh đạo phòng tiến hành tính năng, nhiệm vụ được giao.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và tiến hành cơ chế, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo quy định của Đảng và của pháp lý.”

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

những địa phương đã tiến hành thí điểm hợp nhất, sáp nhập những cơ quan chuyên môn theo Tóm lại số 34-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Bộ Chính trị về tiến hành một số quy mô thí điểm theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017, tổng kết việc tiến hành thí điểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2020.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND những tỉnh, thánh phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân vô thượng;
- Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoán thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *