Từ ngày 03/08/2020 Nghị định 114/2020/NĐ-CP do Chính phủ phát hành ngày 25/09/2020 chính thức có hiệu lực. Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

do đó để được giảm VAT, doanh nghiệp tự xác định số VAT TNDN được giảm khi tạm nộp hàng quý và khi kê khai VAT TNDN phải nộp trong kỳ tính VAT TNDN năm 2020. Khi lập hồ sơ khai VAT, doanh nghiệp kê khai số VAT TNDN được giảm trên những mẫu tờ khai. Nội dung chi tiết mời những bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 114/2020/NĐ-CP

TP Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 114/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 116/2020/QH14 CỦA QUỐC HỘI VỀ GIẢM VAT THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP CỦA NĂM 2020 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHÁC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý VAT ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật VAT thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 về giảm VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ phát hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với người nộp VAT thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, Sale hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu VAT (tiếp trong tương lai gọi chung là doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 116/2020/QH14, gồm có:

1. Doanh nghiệp được xây dựng theo quy định của pháp lý Việt Nam.

2. Tổ chức được xây dựng theo Luật Hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được xây dựng theo quy định của pháp lý Việt Nam.

4. Tổ chức khác được xây dựng theo quy định của pháp lý Việt Nam có hoạt động sản xuất, Sale có thu nhập.

Điều 2. Giảm VAT thu nhập doanh nghiệp

1. Giảm 30% số VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

2. Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm VAT theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổng doanh thu trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của doanh nghiệp gồm có toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật VAT thu nhập doanh nghiệp và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp doanh nghiệp mới xây dựng, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 hoạt động không đủ 12 tháng thì tổng doanh thu năm 2020 được xác định bằng tổng doanh thu thực tiễn trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tiễn hoạt động sản xuất, Sale trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới xây dựng, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

3. Trường hợp doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý bằng 70% số VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý.

4. Kết thúc kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020, trường hợp tổng doanh thu năm 2020 của doanh nghiệp không quá 200 tỷ đồng thì doanh nghiệp triển khai kê khai giảm VAT thu nhập doanh nghiệp của năm 2020 khi quyết toán VAT thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Số VAT thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, gồm có cả những khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật VAT thu nhập doanh nghiệp.

Số VAT thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị định này được tính trên số VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020, sau khi đã trừ đi số VAT thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật VAT thu nhập doanh nghiệp và những văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật VAT thu nhập doanh nghiệp và những văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Trường hợp kỳ tính VAT năm trước tiên của doanh nghiệp mới xây dựng là năm 2019 hoặc kỳ tính VAT năm sau cuối đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2021 có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 để hình thành một kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định tổng doanh thu và số VAT được giảm trong trường hợp này chỉ áp dụng cho kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 (12 tháng).

Điều 3. Kê khai giảm VAT

1. Doanh nghiệp tự xác định số VAT thu nhập doanh nghiệp được giảm khi tạm nộp hàng quý và khi kê khai VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020. Khi lập hồ sơ khai VAT, doanh nghiệp kê khai số VAT thu nhập doanh nghiệp được giảm trên những mẫu tờ khai phát hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và những văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và trên Phụ lục VAT thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị quyết số 116/2020/QH14 phát hành kèm theo Nghị định này.

2. Khi triển khai quyết toán VAT thu nhập doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp nộp thiếu so với số VAT phải tạm nộp quý thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền VAT còn thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý VAT và những văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp VAT nhiều hơn thế nữa so với số VAT phải nộp của kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 thì xử lý số tiền VAT nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý VAT và những văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm VAT theo quy định của Nghị định này hoặc số VAT phải nộp của kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020 lớn hơn số VAT đã nộp theo quy định thì doanh nghiệp phải nộp số tiền VAT thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp VAT theo quy định của Luật Quản lý VAT và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai VAT thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính VAT năm 2020 hoặc triển khai quyết định sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền làm tăng số VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì số VAT tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai VAT thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính VAT năm 2020 hoặc triển khai quyết định sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền làm giảm số VAT thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì xử lý số tiền VAT nộp thừa (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý VAT và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 4. Tổ chức triển khai và hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 116/2020/QH14 có hiệu lực thi hành và áp dụng cho kỳ tính VAT thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

2. Trong quy trình triển khai nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai.

3. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và những doanh nghiệp, tổ chức có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

……………

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *