Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã phát hành Nghị định 124/2020/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại.

vì vậy, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tớ, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng những biện pháp để triển khai hoặc có văn bản chỉ huy cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý. Mời những bạn cùng theo dõi và tải Nghị định tại đây.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

Số: 124/2020/NĐ-CP Thủ Đô Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 124/2020/NĐ-CP

c) Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại Tóm lại hành vi hành đó là đúng pháp lý thì người khiếu nại phải chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại Tóm lại hành vi hành đó là trái pháp lý thì người bị khiếu nại phải chấm hết hành vi hành chính đó.

2. Người bị khiếu nại có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về sự việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

Điều 33. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của tớ bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp lý xâm phạm (nếu có).

2. Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền Tóm lại là đúng pháp lý.

3. Chấp hành những quyết định của cơ quan có thẩm quyền để triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

1. Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của tớ bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp lý xâm phạm.

2. Chấp hành những quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của tớ.

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong phạm vi tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của tớ có trách nhiệm triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

1. Áp dụng những biện pháp theo thẩm quyền để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý; chủ trì, phối hợp với những cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành quyết định hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Nghị định này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng những biện pháp để thi hành quyết định hành chính. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng những biện pháp thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

2. Giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính đã phát hành quyết định giải quyết khiếu nại theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức được giao triển khai việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

3. Báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quy trình thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

Trong phạm vi tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của tớ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý khi được yêu cầu.

Điều 38. kiểm tra việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp lý

Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp lý, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ huy giải quyết.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM pháp lý

Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm

1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý mà có hành vi vi phạm pháp lý khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại những điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật gồm có khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp lý.

Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và những nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý mà có vi phạm pháp lý khiếu nại nhưng vẫn chưa được quy định tại Nghị định này thì triển khai theo quy định của pháp lý về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp lý.

Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp lý tiếp sau này:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

b) Bao che cho người bị khiếu nại.

c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi cố ý bỏ qua những vật chứng, bỏ lọt những thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quy trình xác minh nội dung khiếu nại.

3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh không tồn tại chức vụ thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.

Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp lý tiếp sau này:

a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

b) Bao che cho người bị khiếu nại.

c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp lý tiếp sau này:

a) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.

b) Cố ý bỏ qua những vật chứng, bỏ lọt những thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc.

c) Cố ý không phát hành quyết định giải quyết khiếu nại.

3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp lý tiếp sau này:

a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc triển khai trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

b) Cố ý phát hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp lý gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.

Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý khi có một trong những hành vi vi phạm pháp lý tiếp sau này:

a) Bao che, dung túng, không xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm mà không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

b) Tổ chức triển khai không đúng, không đầy đủ quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý khi có hành vi cố ý không tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Việc giải quyết đối với khiếu nại trong doanh nghiệp nhà nước và khiếu nại của người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được triển khai theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở quốc tế theo hợp đồng, việc làm, an toàn, dọn dẹp lao động và pháp lý về khiếu nại có liên quan.

2. Nghị định này có hiệu lực thì hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân vô thượng;
- Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, V.I(2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *