Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã phát hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn.

do đó, quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in như sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không tồn tại quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp lý.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan VAT đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan VAT không tồn tại ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn được triển khai theo quy định của pháp lý về quản lý VAT và pháp lý về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân triển khai nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ những trường hợp sau:

a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp VAT khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên những hồ sơ VAT của cùng một sắc VAT thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục VAT chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ VAT có khung phạt tiền cao nhất trong số những hành vi đã triển khai theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp VAT chậm nộp nhiều hồ sơ khai VAT của nhiều kỳ tính VAT nhưng cùng một sắc VAT thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai VAT có khung phạt tiền cao nhất trong số những hành vi đã triển khai theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.

Trường hợp trong số hồ sơ khai VAT chậm nộp có hồ sơ khai VAT chậm nộp thuộc trường hợp trốn VAT thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn VAT;

c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp VAT chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp VAT bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số những hành vi đã triển khai quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;

d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.

4. Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn thế nữa một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

5. Đối với cùng 1 hành vi vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực VAT, hóa đơn

1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp lý về xử lý vi phạm hành chính.

2. Vi phạm hành chính với số tiền VAT (số tiền VAT thiếu, số tiền VAT trốn hoặc số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn cao hơn) từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 500.000.000 đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về VAT có quy mô lớn theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Hình thức xử phạt chính

a) Cảnh cáo

Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục VAT, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Nghị định này.

b) Phạt tiền

Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức triển khai hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân triển khai hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.

Phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp VAT là tổ chức triển khai hành vi vi phạm thủ tục VAT. Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với người nộp VAT là cá nhân triển khai hành vi vi phạm thủ tục VAT.

Phạt 20% số tiền VAT thiếu hoặc số tiền VAT đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn.

Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền VAT trốn đối với hành vi trốn VAT.

Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp đủ số tiền VAT thiếu, số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, số tiền VAT trốn, tiền chậm nộp tiền VAT vào ngân sách nhà nước.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số VAT giá trị ngày càng tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.

c) Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký VAT; khai lại và nộp bổ sung những tài liệu trong hồ sơ VAT; nộp hồ sơ khai VAT, phụ lục kèm theo hồ sơ khai VAT; cung ứng thông tin.

d) Buộc triển khai thủ tục phát hành hóa đơn.

d) Buộc lập hóa đơn theo quy định.

e) Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn, những sản phẩm in.

g) Buộc lập và gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.

h) Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

i) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do triển khai hành vi vi phạm hành chính.

4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền

a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đối với người nộp VAT là hộ gia đình, hộ Marketing áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp VAT vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

c) những tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.

d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với cùng một hành vi vi phạm thủ tục VAT, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn; thời hạn được coi là vẫn chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu VAT

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm.

b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được triển khai quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm hết hành vi vi phạm.

c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được triển khai là những hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.

d) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm hết hành vi vi phạm là ngày triển khai hành vi vi phạm đó.

Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm hết hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 3 Điều 21; điểm a, b khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm hết hành vi vi phạm là ngày người nộp VAT nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về VAT

a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục VAT là 02 năm, kể từ ngày triển khai hành vi vi phạm.

Ngày triển khai hành vi vi phạm hành chính về thủ tục VAT là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải triển khai thủ tục về VAT theo quy định của pháp lý về quản lý VAT, trừ những trường hợp tiếp trong tương lai:

Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày triển khai hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp VAT triển khai đăng ký VAT hoặc thông báo với cơ quan VAT hoặc nộp hồ sơ khai VAT.

Đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này, ngày triển khai hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn VAT vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày triển khai hành vi vi phạm.

Ngày triển khai hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn VAT (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày sau cuối của thời hạn nộp hồ sơ khai VAT của kỳ tính VAT mà người nộp VAT triển khai khai thiếu VAT, trốn VAT hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn VAT, miễn VAT, giảm VAT.

Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký VAT, không nộp hồ sơ khai VAT tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, ngày triển khai hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai VAT sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày triển khai hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp VAT nộp hồ sơ khai VAT.

3. Đối với vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển những quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn. Thời hiệu xử phạt vi phạm áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, đánh giá được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm hết hành vi trốn tránh cản trở việc xử phạt.

5. Thời hạn được coi là vẫn chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là vẫn chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.

Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

6. Thời hạn truy thu VAT

a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về VAT thì người nộp VAT không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền VAT truy thu (số tiền VAT thiếu, số tiền VAT trốn, số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền VAT) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp VAT không đăng ký VAT thì phải nộp đủ số tiền VAT thiếu, số tiền VAT trốn, tiền chậm nộp tiền VAT cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hạn truy thu VAT tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với những khoản VAT theo pháp lý về VAT và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với những khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp lý về đất đai và pháp lý có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Không xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn đối với những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp lý về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp VAT chậm triển khai thủ tục VAT, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan VAT thuộc trường hợp triển khai hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Không xử phạt vi phạm hành chính về VAT, không tính tiền chậm nộp tiền VAT đối với người nộp VAT vi phạm hành chính về VAT do triển khai theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan VAT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ VAT của người nộp VAT (kể cả những văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra VAT tại trụ sở người nộp VAT vẫn chưa phát hiện sai sót của người nộp VAT trong việc khai, xác định số tiền VAT phải nộp hoặc số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về VAT của người nộp VAT bị phát hiện.

3. Không xử phạt vi phạm hành chính về VAT đối với trường hợp khai sai, người nộp VAT đã khai bổ sung hồ sơ khai VAT và đã tự giác nộp đủ số tiền VAT phải nộp trước thời điểm cơ quan VAT ra mắt quyết định kiểm tra VAT, thanh tra VAT tại trụ sở người nộp VAT hoặc trước thời điểm cơ quan VAT phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra VAT tại trụ sở của người nộp VAT hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục VAT đối với cá nhân trực tiếp quyết toán VAT thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán VAT thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền VAT được hoàn; hộ Marketing, cá nhân Marketing đã bị ấn định VAT theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý VAT.

5. Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai VAT trong thời gian người nộp VAT được gia hạn nộp hồ sơ khai VAT đó.

Mục lục bài viết

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VAT, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VAT ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP VAT

Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký VAT; thông báo tạm ngừng hoạt động Marketing; thông báo tiếp tục Marketing trước thời hạn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký VAT; thông báo tạm ngừng hoạt động Marketing; thông báo tiếp tục Marketing trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Đăng ký VAT; thông báo tiếp tục Marketing trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông báo tạm ngừng hoạt động Marketing quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động Marketing.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký VAT; thông báo tiếp tục Marketing trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Đăng ký VAT; thông báo tiếp tục hoạt động Marketing trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;

b) Không thông báo tiếp tục hoạt động Marketing trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số VAT phải nộp.

Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký VAT

1. Phạt cảnh cáo đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT mà có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký VAT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc thông báo mã số VAT;

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký VAT.

6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp tiếp trong tương lai:

a) Cá nhân không Marketing đã được cấp mã số VAT thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về minh chứng nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về minh chứng nhân dân khi người nộp VAT thu nhập cá nhân là những cá nhân ủy quyền quyết toán VAT thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký VAT về địa chỉ người nộp VAT quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký VAT đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 12. Xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ những nội dung trong hồ sơ VAT không dẫn đến thiếu số tiền VAT phai nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ những chỉ tiêu trong hồ sơ VAT nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ VAT, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ những chỉ tiêu trên tờ khai VAT, những phụ lục kèm theo tờ khai VAT nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ VAT.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Khai sai, khai không đầy đủ những chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ VAT trong hồ sơ VAT;

b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai lại và nộp bổ sung những tài liệu trong hồ sơ VAT đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số VAT giá trị ngày càng tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai VAT

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số VAT phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai VAT nhưng không phát sinh số VAT phải nộp;

d) Không nộp những phụ lục theo quy định về quản lý VAT đối với doanh nghiệp có giao dịch thanh toán links kèm theo hồ sơ quyết toán VAT thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai VAT quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai VAT, có phát sinh số VAT phải nộp và người nộp VAT đã nộp đủ số tiền VAT, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan VAT ra mắt quyết định kiểm tra VAT, thanh tra VAT hoặc trước thời điểm cơ quan VAT lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai VAT theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý VAT.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền VAT phát sinh trên hồ sơ khai VAT thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền VAT phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai VAT nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền VAT vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại những khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp VAT chậm nộp hồ sơ khai VAT dẫn đến chậm nộp tiền VAT;

b) Buộc nộp hồ sơ khai VAT, phụ lục kèm theo hồ sơ khai VAT đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung ứng thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ VAT

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) cung ứng thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký VAT theo thông báo của cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;

b) cung ứng thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ VAT theo thông báo của cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Không cung ứng hoặc cung ứng không đầy đủ, không chính xác những thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ VAT; cung ứng không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

b) Không cung ứng hoặc cung ứng không đầy đủ, không đúng những chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ VAT phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ VAT với ngân sách nhà nước;

c) Không cung ứng hoặc cung ứng không đầy đủ, không chính xác những thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan VAT yêu cầu.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung ứng thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra VAT, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính VAT

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra VAT, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính VAT khi được cơ quan VAT giao, gửi theo quy định của pháp lý;

b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra VAT quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) cung ứng hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ VAT quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp VAT;

d) cung ứng không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ VAT theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra VAT tại trụ sở người nộp VAT;

đ) Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra VAT trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày ra mắt công khai minh bạch biên bản.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Không cung ứng số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ VAT khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra VAT tại trụ sở người nộp VAT;

b) Không triển khai hoặc triển khai không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, kết quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung ứng thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ VAT đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn

1. Phạt 20% số tiền VAT khai thiếu hoặc số tiền VAT đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Khai sai căn cứ tính VAT hoặc số tiền VAT được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn VAT dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn nhưng những nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

b) Khai sai làm giảm số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được hoàn, số tiền VAT được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp VAT đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền VAT thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan VAT kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra VAT tại trụ sở người nộp VAT;

c) Khai sai làm giảm số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được hoàn, số VAT được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra VAT, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn VAT nhưng người nộp VAT vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn VAT, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền VAT vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan VAT đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu VAT;

d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch thanh toán links nhưng người nộp VAT đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan VAT những phụ lục theo quy định về quản lý VAT đối với doanh nghiệp có giao dịch thanh toán links;

đ) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền VAT phải nộp hoặc làm tăng số tiền VAT được hoàn, số tiền VAT được miễn, giảm nhưng khi cơ quan VAT thanh tra, kiểm tra phát hiện, người tiêu dùng minh chứng được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người tiêu dùng đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền VAT thiếu, số tiền VAT được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền VAT vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp VAT không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp VAT phải nộp đủ số tiền VAT thiếu, số tiền VAT được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền VAT vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này;

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số VAT giá trị ngày càng tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp người nộp VAT có hành vi khai sai theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số VAT phải nộp, tăng số VAT được miễn, giảm hoặc vẫn chưa được hoàn VAT thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Điều 17. Xử phạt hành vi trốn VAT

1. Phạt tiền 1 lần số VAT trốn đối với người nộp VAT có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi triển khai một trong những hành vi vi phạm tiếp trong tương lai:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký VAT; không nộp hồ sơ khai VAT hoặc nộp hồ sơ khai VAT sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai VAT hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai VAT, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán những khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền VAT phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được hoàn, được miễn, giảm VAT, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp VAT đã khai VAT đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính VAT tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai VAT thấp hơn trong thực tiễn và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai VAT;

d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai VAT làm giảm số VAT phải nộp hoặc tăng số tiền VAT được hoàn, số tiền VAT được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng thực chất giao dịch thanh toán hoặc giá trị giao dịch thanh toán trong thực tiễn để xác định sai số tiền VAT phải nộp, số tiền VAT được miễn, giảm, số tiền VAT được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng trong thực tiễn làm giảm số VAT phải nộp hoặc làm tăng số VAT được hoàn, được miễn, giảm;

e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu VAT, miễn VAT, xét miễn VAT không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai VAT với cơ quan VAT;

g) Người nộp VAT có hoạt động Marketing trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động Marketing nhưng không thông báo với cơ quan VAT, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền VAT trốn đối với người nộp VAT triển khai một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không tồn tại tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số VAT trốn đối với người nộp VAT triển khai một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền VAT trốn đối với người nộp VAT triển khai một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền VAT trốn đối với người nộp VAT triển khai một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền VAT trốn vào ngân sách nhà nước đối với những hành vi vi phạm quy định tại những khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn VAT theo quy định tại những khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp VAT không bị xử phạt về hành vi trốn VAT nhưng người nộp VAT phải nộp đủ số tiền VAT trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền VAT trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số VAT giá trị ngày càng tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ VAT (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. những hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai VAT nhưng không làm giảm số tiền VAT phải nộp hoặc vẫn chưa được hoàn VAT, không làm tăng số tiền VAT được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Mục 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VAT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN

Điều 18. Xử phạt vi phạm hành chính về VAT đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền VAT

1. Phạt tiền tương ứng với số tiền VAT, tiền chậm nộp, tiền phạt không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước (trừ số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ thanh toán cho người nộp VAT) đối với ngân hàng thương mại không triển khai trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp VAT vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan VAT, trừ trường hợp những tài khoản của người nộp VAT tại ngân hàng thương mại đó không thể số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp VAT vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền mà người nộp VAT phải nộp.

2. Người bảo lãnh phải nộp thay tiền VAT, tiền chậm nộp tiền VAT, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) cho người nộp VAT theo nội dung cam kết tại văn bản bảo lãnh trong trường hợp người nộp VAT không nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp VAT vẫn chưa nộp hoặc vẫn chưa nộp đủ tiền VAT nợ, tiền chậm nộp tiền VAT, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt mà người bảo lãnh vẫn chưa triển khai nghĩa vụ bảo lãnh thì người bảo lãnh bị tính tiền chậm nộp do chậm nộp tiền VAT, tiền phạt và bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý VAT.

Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về VAT đối với tổ chức, cá nhân liên quan

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ VAT, tài khoản của người nộp VAT theo yêu cầu của cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Thông đồng, bao che người nộp VAT trốn VAT, không triển khai quyết định cưỡng chế hành chính VAT, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp VAT quy định tại Điều 18 Nghị định này;

b) Không cung ứng hoặc cung ứng không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp VAT do mình nắm giữ; tài khoản của người nộp VAT tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước.

3. Mức phạt tiền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân áp dụng theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung ứng thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không tồn tại quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp lý.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan VAT đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan VAT không tồn tại ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

1. Phạt cảnh cáo đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Báo cáo về sự việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Báo cáo về sự việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo về sự việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không hủy những sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;

b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho người tiêu dùng.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy những sản phẩm in, hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này.

Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Cho, bán hóa đơn đặt in vẫn chưa phát hành;

b) Cho, bán hóa đơn đặt in của người tiêu dùng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan VAT nhưng vẫn chưa lập.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do triển khai hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan VAT quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ Marketing dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới;

b) Nộp bảng kê hóa đơn vẫn chưa sử dụng đến cơ quan VAT nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ Marketing dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới;

c) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan VAT nhưng vẫn chưa đến thời hạn sử dụng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan VAT phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân vẫn chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho người tiêu dùng;

b) Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;

c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan VAT quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ Marketing dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới;

d) Nộp bảng kê hóa đơn vẫn chưa sử dụng đến cơ quan VAT nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ Marketing dẫn đến thay đổi cơ quan VAT quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu những hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp VAT hoặc vẫn chưa đến kỳ kê khai, nộp VAT theo quy định.

Trường hợp không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu những hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc quá thời hạn khai VAT mà vẫn chưa được khai, nộp VAT theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 Nghị định này hoặc Điều 16, Điều 17 Chương II Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc triển khai thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt cảnh cáo đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm triển khai nghĩa vụ VAT và có tình tiết giảm nhẹ;

b) Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và vẫn chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy những quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;

c) Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người tiêu dùng hoặc đã kê khai VAT, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền ra mắt quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp VAT và không tác động đến việc xác định nghĩa vụ VAT.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp lý về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Không lập hóa đơn đối với những hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quy trình sản xuất.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm triển khai nghĩa vụ VAT, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp lý về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;

b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;

c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan VAT;

d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp lý về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người tiêu dùng hoặc đã kê khai VAT, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Lập hóa đơn điện tử khi vẫn chưa tồn tại thông báo chấp thuận của cơ quan VAT hoặc trước ngày cơ quan VAT chấp thuận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không tồn tại mã của cơ quan VAT;

e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động Marketing, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho người tiêu dùng để triển khai những hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng Marketing;

g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không tồn tại kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan VAT.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người tiêu dùng có yêu cầu.

Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan VAT nhưng vẫn chưa lập

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định;

b) Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Điều 26. Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho người tiêu dùng) trong quy trình sử dụng, đã kê khai, nộp VAT, có hồ sơ chứng từ minh chứng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;

b) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa khỏi và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa khỏi này.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người tiêu dùng) trong quy trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp VAT, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ minh chứng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp người tiêu dùng làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người tiêu dùng ghi nhận sự việc.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan VAT nhưng vẫn chưa lập;

b) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người tiêu dùng) trong quy trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp VAT, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ minh chứng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp người tiêu dùng làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người tiêu dùng ghi nhận sự việc.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp VAT trong quy trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba triển khai giao dịch thanh toán với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba triển khai giao dịch thanh toán với người tiêu dùng thì người tiêu dùng là đối tượng bị xử phạt.

Người bán hoặc người tiêu dùng và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Hủy không đúng quy định những hóa đơn đã phát hành nhưng vẫn chưa lập, hóa đơn không thể giá trị sử dụng;

b) Không hủy những hóa đơn đã phát hành nhưng vẫn chưa lập, không thể giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan VAT đã hết hạn sử dụng;

c) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định;

b) Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp lý;

c) Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan VAT thông báo cho người bán về sự việc kiểm tra sai, sót;

d) Không hủy hóa đơn đặt in vẫn chưa phát hành nhưng không thể sử dụng theo quy định;

đ) Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp lý;

e) Tiêu hủy hóa đơn không đúng những trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan VAT.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan VAT trước khi cơ quan VAT, cơ quan có thẩm quyền phát hành quyết định thanh tra VAT, kiểm tra VAT tại trụ sở người nộp VAT thì không bị xử phạt.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan VAT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan VAT theo quy định.

6. những hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan VAT quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan VAT quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan VAT quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan VAT theo thời hạn quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan VAT đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung ứng dịch vụ hóa đơn

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cùng một trong những hành vi tiếp trong tương lai:

1. cung ứng phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp lý về hóa đơn.

2. cung ứng phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp lý về hóa đơn.

Chương IV

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT; MỘT SỐ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VAT, HÓA ĐƠN

Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn của cơ quan VAT

1. Công chức VAT đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.

2. Đội trưởng Đội VAT trong phạm vi công dụng, nhiệm vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 10; khoản 2, 3, 4 Điều 11; khoản 1 Điều 14; điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 15; khoản 1 Điều 20; khoản 2, 3 Điều 21; khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 2, 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25; khoản 2 Điều 26; điểm a, c khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục VAT trong phạm vi địa bàn quản lý của tôi có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại những Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục VAT trong phạm vi địa bàn quản lý của tôi có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại những Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục VAT có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân những cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn của thanh tra

1. Thanh tra viên, người được giao triển khai nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.

2. Chánh thanh tra Sở Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra Cục VAT, Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục VAT triển khai công dụng thanh tra chuyên ngành có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền không quá 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính triển khai công dụng thanh tra chuyên ngành có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

4. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;

d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục VAT, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với cùng một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục VAT, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này triển khai theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý VAT.

2. Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp lý về thanh tra.

3. Trường hợp vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý trước tiên triển khai.

4. Trường hợp vụ việc đang xử lý phải áp dụng những mức tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, hình phạt bổ sung vượt quá thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử phạt.

Điều 36. Lập biên bản vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này hoặc người đang thi hành công vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước phát hiện hành vi vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính

a) Việc lập biên bản vi phạm hành chính được triển khai theo quy định của pháp lý về xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp xác định rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra VAT, kiểm tra VAT thì biên bản thanh tra, kiểm tra VAT được xác định là biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Quản lý VAT.

b) Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử

Trường hợp người nộp VAT chậm nộp hồ sơ đăng ký VAT, chậm thay đổi thông tin đăng ký VAT, chậm nộp hồ sơ khai VAT, hồ sơ khai quyết toán VAT bằng phương thức điện tử thì chậm nhất một ngày làm việc kể từ ngày cơ quan VAT gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký VAT, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký VAT điện tử hoặc thông báo chấp thuận hồ sơ khai VAT, quyết toán VAT điện tử, cơ quan VAT lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp VAT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục VAT, kể cả trường hợp người nộp VAT nộp nhiều hồ sơ VAT.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch thanh toán điện tử trong lĩnh vực VAT là cơ sở để cơ quan VAT phát hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; chữ ký số của người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, mã số VAT, số minh chứng nhân dân hoặc số thẻ căn cước của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ, mã số VAT của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm triển khai vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình. Biên bản vi phạm hành chính điện tử không bắt buộc phải có chữ ký của tổ chức, cá nhân vi phạm.

Cơ quan VAT có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với những hành vi vi phạm về thủ tục VAT, hóa đơn khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử.

Điều 37. Giải trình vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. những trường hợp giải trình vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

a) Hành vi vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn được phát hiện trải qua công tác thanh tra VAT, kiểm tra VAT hoặc những trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này.

2. Việc giải trình vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn triển khai theo quy định của pháp lý về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 38. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn trong những trường hợp tiếp trong tương lai:

a) Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn;

c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp lý về xử lý vi phạm hành chính;

d) Cá nhân vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian đánh giá ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.

Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định (nếu có). Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn triển khai.

Điều 39. Giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi hoặc giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.

2. Quyết định xử phạt được gửi bằng phương thức điện tử theo địa chỉ người nộp VAT đã đăng ký với cơ quan VAT đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt đủ điều kiện triển khai giao dịch thanh toán điện tử trong lĩnh vực VAT, trường hợp vẫn chưa đủ điều kiện triển khai giao dịch thanh toán điện tử trong lĩnh vực VAT thì quyết định xử phạt được giao trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính theo khoản 3 khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì công chức giao quyết định xử phạt phải lập biên bản về sự việc giao quyết định xử phạt. Trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về sự việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.

4. Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.

Trường hợp cơ quan VAT gửi quyết định xử phạt qua đường bưu chính thì giấy báo phát của bên bưu chính (xác nhận đã giao quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt) được lưu vào hồ sơ xử phạt.

Điều 40. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn

1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về VAT, hóa đơn là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quá thời hiệu thi hành nêu trên mà cơ quan VAT vẫn chưa triển khai giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì không thi hành quyết định xử phạt.

Trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt được tính kể từ thời điểm chấm hết hành vi trốn tránh, trì hoãn.

3. Trường hợp cơ quan VAT đã giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt vẫn chưa nộp hoặc vẫn chưa nộp đủ tiền phạt, tiền VAT truy thu, tiền chậm nộp thì cơ quan VAT phải theo dõi những khoản tiền vẫn chưa nộp trên hệ thống quản lý VAT và áp dụng những biện pháp cưỡng chế nợ VAT theo quy định để thu đủ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.

......................

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *