Ngày 08/12/2020, Chính phủ phát hành Nghị định 141/2020/NĐ-CP về sự việc quy định cơ chế cử tuyển đối với học viên, sinh viên dân tộc thiểu số. vì vậy quy định nguyên tắc cử tuyển như sau:

  • Đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
  • Khách quan, công minh, công khai minh bạch, minh bạch.
  • Bảo đảm người đi học theo cơ chế cử tuyển được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-

Số: 41/2020/NĐ-CP Hà Thành, ngày 08 tháng 12 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 41/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH cơ chế CỬ TUYỂN ĐỐI VỚI học viên, SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ

Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

c) Nhiệm vụ của hội đồng: thẩm định hồ sơ, xét chọn và đề xuất danh sách người đủ tiêu chuẩn đi học theo cơ chế cử tuyển theo chỉ tiêu được giao. Chủ tịch hội đồng phụ trách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người được cử đi học theo cơ chế cử tuyển;

d) Nguyên tắc làm việc của hội đồng: hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch hội đồng;

đ) Thông báo kết quả xét duyệt: chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách người trúng tuyển đi học theo cơ chế cử tuyển. Hội đồng thông báo công khai minh bạch kết quả xét duyệt cử tuyển ngay sau khi được phê duyệt trên những phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai minh bạch tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 9. Đào tạo cử tuyển

1. Đào tạo dự bị ĐH, CĐ đối với người học cử tuyển

a) Đối tượng phải qua đào tạo dự bị

Người được cử tuyển để đào tạo trình độ ĐH, CĐ là học viên phổ thông phải học một năm dự bị tại trường dự bị ĐH hoặc tại khoa dự bị ĐH của những trường được phép đào tạo dự bị ĐH;

b) Đối tượng không qua đào tạo dự bị

Người trúng tuyển vào ĐH, CĐ tại năm xét đi học cử tuyển không phải học dự bị mà được chuyển ngay vào đào tạo ĐH, CĐ;

c) Tổ chức đào tạo dự bị

Việc tổ chức đào tạo dự bị và xét tuyển vào học tại những cơ sở giáo dục ĐH, CĐ được triển khai theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi kết thúc một năm học dự bị, nếu người học không đủ điều kiện vào học tại những cơ sở giáo dục ĐH, CĐ thì được học lưu ban không quá một năm; trong năm học lưu ban, người học được hưởng những quyền lợi và triển khai nghĩa vụ như năm học thứ nhất. Trường hợp sau một năm học lưu ban người học vẫn không đạt đủ điều kiện vào học tại những cơ sở giáo dục ĐH, CĐ thì cơ sở đào tạo dự bị bàn giao lại hồ sơ về cơ quan cử người đi học; cơ quan cử người đi học kiểm tra chuyển những trường hợp này xuống đào tạo cử tuyển trình độ trung cấp hoặc bàn giao hồ sơ về địa phương và gửi thông báo về gia đình của người học.

2. Đào tạo ĐH, CĐ, trung cấp đối với người học cử tuyển

a) Người học theo cơ chế cử tuyển được đào tạo trong hệ thống giáo dục chính quy và bố trí học chung với sinh viên của cơ sở giáo dục theo ngành đào tạo;

b) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ ĐH được triển khai theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 02 năm học (04 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;

c) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ CĐ được triển khai theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 01 năm học (02 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;

d) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ trung cấp được triển khai theo quy định triển khai chương trình đào tạo trình độ trung cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm một phần hai năm học (01 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;

đ) Người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa quy định tại những điểm b, c và d khoản này được hưởng những quyền lợi và triển khai nghĩa vụ theo cơ chế cử tuyển; ngoài thời gian tối đa quy định, người học cử tuyển phải tự túc học tập, không được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp;

e) Việc tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng được triển khai theo trình độ đào tạo tương ứng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 10. Kinh phí đào tạo cử tuyển

Kinh phí đào tạo người học theo cơ chế cử tuyển được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong số đó, Học bổng chính sách của người học theo cơ chế cử tuyển được triển khai theo quy định tại Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.

Trường hợp người học cử tuyển học những ngành đào tạo giáo viên thì chính sách hỗ trợ tiền chi phí sinh hoạt được triển khai theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm”.

Điều 11. Cử tuyển vào những cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tôi tổ chức triển khai cơ chế cử tuyển theo quy định của Nghị định này và thích hợp với yêu cầu của lực lượng quân đội, công an.

Chương III

XÉT TUYỂN, BỐ TRÍ VIỆC LÀM VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG, CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Điều 12. Xét tuyển và bố trí việc làm đối với người được cử đi học theo cơ chế cử tuyển sau khi tốt nghiệp

1. Hằng năm, những cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo cơ chế cử tuyển đã tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và số biên chế công chức được giao đối với vị trí việc làm là cán bộ, công chức; căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, số lượng người làm việc được giao, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với vị trí việc làm là viên chức và căn cứ vào hồ sơ người học theo cơ chế cử tuyển đã tốt nghiệp để xây dựng kế hoạch xét tuyển vào công chức, viên chức đối với người học theo cơ chế cử tuyển.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy việc tổ chức xét tuyển và bố trí việc làm đối với người học theo cơ chế cử tuyển sau khi tốt nghiệp theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức hoặc gửi hồ sơ tới những đơn vị, tổ chức khác có nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đào tạo chuyên môn thích hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Thời gian người học theo cơ chế cử tuyển chờ xét tuyển và bố trí việc làm tối đa là 12 tháng, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ để xét tuyển.

Điều 13. Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo

Người học theo cơ chế cử tuyển thuộc một trong những trường hợp tiếp trong tương lai thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo:

1. Người tự thôi học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học, trừ những trường hợp tự thôi học do bất khả kháng.

2. Người không chấp hành việc xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp theo cam kết.

3. Người có thời gian làm việc sau tốt nghiệp theo vị trí việc làm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều động ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo.

4. Người bị kỷ luật thôi việc trong thời gian đang chấp hành nghĩa vụ làm việc theo sự điều động.

Điều 14. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn

1. Chi phí bồi hoàn gồm có: học bổng và những khoản chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước cấp cho người học theo cơ chế cử tuyển.

2. Cách tính chi phí bồi hoàn

a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này, cách tính chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

S = frac{T- t}{T}. left(BH + CFright). N

Trong số đó: S là chi phí bồi hoàn; HB là học bổng người học được hưởng trong một tháng; CF là chi phí đào tạo người học trong một tháng; N là thời gian người học đã học theo cơ chế cử tuyển được tính bằng số tháng làm tròn;

b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định này, cách tính chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

Trong số đó: T là số tháng người cử tuyển phải chấp hành nghĩa vụ làm việc theo sự điều động; t là số tháng người cử tuyển đã làm việc theo sự điều động; những ký hiệu: S, HB, CF và N xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 15. Thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo

1. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động (cấp tỉnh) quyết định việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học cử tuyển vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Điều 16. Trả và tịch thu chi phí bồi hoàn

1. Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học cử tuyển có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.

2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về quản lý khoản tịch thu nộp ngân sách.

3. Trường hợp người học không triển khai nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp lý.

Điều 17. Tiếp nhận, phân công công tác đối với người học theo cơ chế cử tuyển tại những cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an căn cứ vào quy định tại Nghị định này, tổ chức triển khai việc tiếp nhận, phân công công tác đối với người học theo cơ chế cử tuyển tại những cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ và trung cấp thích hợp với yêu cầu của lực lượng quân đội, công an.

Chương IV

TỔ CHỨC triển khai

Điều 18. Trách nhiệm của những Bộ

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo phụ trách chỉ huy công tác đào tạo và triển khai những cơ chế chính sách đối với người học cử tuyển trình độ ĐH, CĐ sư phạm.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phụ trách chỉ huy công tác đào tạo và triển khai những cơ chế chính sách đối với người học cử tuyển trình độ CĐ, trung cấp.

3. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an theo thẩm quyền chỉ huy thống nhất việc tuyển chọn, đào tạo, tiếp nhận, phân công công tác và triển khai những cơ chế, chính sách đối với người học theo cơ chế cử tuyển vào những cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với những cơ quan có liên quan hướng dẫn những địa phương xác định phạm vi, mức độ của những dân tộc thiểu số vẫn chưa tồn tại hoặc có rất ít cán bộ có trình độ ĐH, CĐ, trung cấp và việc phân vùng khu vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. phụ trách về sự việc trình đề xuất chỉ tiêu, xét tuyển, cử và quản lý người đi học theo cơ chế cử tuyển đúng đối tượng, tiêu chuẩn và danh sách đã phê duyệt. chỉ huy tổ chức xét tuyển và bố trí việc làm đối với người học cử tuyển sau tốt nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.

2. Báo cáo kết quả triển khai cơ chế cử tuyển của địa phương sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh cử tuyển của năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc (Mẫu số 04 quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định này).

3. Hợp đồng đào tạo với những cơ sở giáo dục để triển khai cơ chế cử tuyển theo quy định về đặt hàng đào tạo và bố trí ngân sách triển khai. Yêu cầu người học theo cơ chế cử tuyển ký những cam kết triển khai nghĩa vụ của người học theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và những quy định về quy trình học tập tại những cơ sở giáo dục.

4. Xây dựng kế hoạch tạo nguồn tuyển sinh cử tuyển thuộc đối tuợng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học viên trong nguồn cử tuyển được vào học tại những trường phổ thông dân tộc nội trú.

Điều 20. Trách nhiệm của những cơ sở giáo dục

1. Tiếp nhận, phụ trách về chất lượng đào tạo người học theo cơ chế cử tuyển và triển khai đầy đủ những cơ chế, chính sách đối với người học theo quy định.

2. Hằng năm, thông báo với cơ quan cử người đi học về kết quả học tập và rèn luyện của người học theo cơ chế cử tuyển, thời gian tốt nghiệp đối với người học năm cuối khoá.

3. Bàn giao cho cơ quan cử người đi học hồ sơ của người học theo cơ chế cử tuyển sau khi tốt nghiệp hoặc trong trường hợp thôi học.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

cơ chế cử tuyển đối với học viên, sinh viên dân tộc thiểu số đã được áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được triển khai theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định cơ chế cử tuyển vào những cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định cơ chế cử tuyển vào những cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định cơ chế cử tuyển vào những cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định cơ chế cử tuyển vào những cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân vô thượng;
- Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).108

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *