Ngày 26/03/2021, Chính phủ vừa phát hành Nghị định 28/2021/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày phát hành. 

do đó, căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư gồm:

  • Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài ở chính giữa niên độ theo quy định;
  • Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu quy định cụ thể về căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và yêu cầu thời điểm xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để làm cơ sở đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư;

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2021/NĐ-CP

Hà Thành, ngày 26 tháng 3 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH 28/2021/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH dự án công trình ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phát hành văn bản quy phạm pháp lý ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phát hành văn bản quy phạm pháp lý ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ phát hành Nghị định quy định cơ chế quản lý tài chính dự án công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về cơ chế quản lý tài chính dự án công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư (tiếp về sau gọi là dự án công trình PPP) gồm:

a) Phương án tài chính của dự án công trình PPP;

b) Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án công trình PPP;

c) Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước trong những dự án công trình PPP;

d) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành;

đ) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) sẻ chia phần doanh thu tăng, giảm.

2. Phần vốn đầu tư công chi cho công tác chuẩn bị dự án công trình của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án công trình PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án công trình PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án công trình PPP theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức PPP (tiếp về sau gọi là Luật PPP), hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm theo quy định tại Điều 72 Luật PPP được quản lý, sử dụng, thanh toán theo quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công.

3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại điểm đ khoản 1 Điều này được triển khai theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP, pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp lý có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với những bên trong hợp đồng dự án công trình PPP; cơ quan quản lý nhà nước và những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư PPP.

Chương II

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA dự án công trình PPP, VỐN triển khai dự án công trình PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP dự án công trình PPP

Mục 1. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA dự án công trình PPP

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính của dự án công trình PPP

1. Phương án tài chính của dự án công trình PPP phải phản ánh đầy đủ những khoản chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, triển khai và vận hành của dự án công trình PPP.

2. những chỉ tiêu tài chính của phương án tài chính được tính toán trên cơ sở những dòng tiền sau Thuế VAT được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền của lãi suất huy động những nguồn vốn và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

3. Doanh thu trong thực tiễn là toàn bộ doanh thu từ những việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công, không gồm có Thuế VAT giá trị tăng thêm.

4. Đồng tiền sử dụng trong phương án tài đó là VNĐ.

Điều 4. Nội dung phương án tài chính

Phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án công trình PPP gồm những nội dung sau:

1. Tổng mức đầu tư của dự án công trình PPP.

2. Nguồn vốn triển khai dự án công trình PPP:

a) Vốn Nhà nước (nếu có) sử dụng cho những mục đích quy định tại Điều 70, Điều 72 Luật PPP:

– Tổng số vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng, công trình hệ thống cơ sở hạ tầng; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;

– Giá trị tài sản công theo quy định của pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công;

– quy trình giải ngân nguồn vốn đầu tư công; thời điểm hỗ trợ vốn bằng tài sản công.

b) Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

– Tổng số vốn chủ sở hữu tham gia dự án công trình PPP;

– quy trình giải ngân nguồn vốn chủ sở hữu.

c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động:

– Tổng số vốn huy động (theo từng loại vốn);

– Thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có), quy trình giải ngân những nguồn vốn do nhà đầu tư huy động;

– Chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí thiết yếu liên quan đến huy động vốn (nếu có).

d) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tìm hiểu thêm lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của những ngân hàng thương mại; lãi suất vốn vay của dự án công trình giống như để làm cơ sở lập phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có).

3. những đề xuất ưu đãi, bảo đảm (nếu có).

4. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

5. Dự kiến những khoản chi phí trong thời gian vận hành của dự án công trình.

6. Phương án tịch thu vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư:

a) những mức giá, phí dịch vụ công dự kiến; Trong số đó xác định cụ thể mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí thích hợp với quy định của pháp lý về giá, phí và pháp lý có liên quan;

b) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án công trình PPP;

c) Thời gian triển khai, vận hành, tịch thu vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư;

d) Đối với dự án công trình PPP triển khai theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT, phương án tịch thu vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư bổ sung quy định về nguồn vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP gồm:

– quy trình thanh toán vốn đầu tư công triển khai dự án công trình PPP:

– quy trình thanh toán vốn chi thường xuyên cho doanh nghiệp dự án công trình PPP trong giai đoạn vận hành;

– Doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ công của doanh nghiệp dự án công trình PPP (nếu có).

7. những khoản nộp ngân sách nhà nước (nếu có) đối với dự án công trình PPP triển khai theo như hình thức hợp đồng Ovàamp;M.

8. những chỉ tiêu phân tích, đánh giá tính khả thi của phương án tài chính gồm:

a) Giá trị hiện tại ròng (NPV);

b) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR);

c) Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C);

d) Mức độ tác động của những chỉ tiêu tài chính (nêu trên) khi thay đổi tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời gian hợp đồng dự án công trình;

đ) Căn cứ vào tính chất đặc trưng của dự án công trình PPP, cơ quan có thẩm quyền rất có thể quy định bổ sung những chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, những biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp lý hiện hành để lựa chọn dự án công trình đầu tư có tác dụng.

9. Quy định tại Điều này là căn cứ để những cơ quan có liên quan lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP.

Mục 2. NGUỒN VỐN triển khai dự án công trình PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP dự án công trình PPP

Điều 5. Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

1. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia triển khai dự án công trình PPP là vốn chủ sở hữu của pháp nhân độc lập hoặc liên danh những pháp nhân độc lập trong thực tiễn góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp dự án công trình PPP và thích hợp với quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

2. Căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài ở chính giữa niên độ theo quy định của pháp lý đã được kiểm toán (nếu có);

b) Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới xây dựng trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán kể từ thời điểm xây dựng đến thời điểm tham gia dự án công trình PPP hoặc Báo cáo tài ở chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất tham gia dự án công trình PPP theo quy định của pháp lý đã được kiểm toán; đồng thời, đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng tỏ đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án công trình PPP;

c) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án công trình và những khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án công trình và những khoản đầu tư tài chính dài hạn khác và đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết triển khai cho toàn bộ những dự án công trình và những khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định;

d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu quy định cụ thể về căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và yêu cầu thời điểm xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để làm cơ sở đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Tại thời điểm ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và những tài liệu chứng tỏ đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP, làm cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP.

3. Nhà đầu tư phụ trách trước pháp lý về tính chính xác, hợp pháp của những số liệu, tài liệu cung ứng liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân chia vốn chủ sở hữu cho những dự án công trình và những khoản đầu tư tài chính dài hạn đang triển khai, phương án huy động vốn chủ sở hữu theo quy trình triển khai dự án công trình PPP.

Điều 6. Huy động vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp và những nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai dự án công trình

1. Nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và những nguồn vốn hợp pháp khác tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án công trình được xác định trên cơ sở cam kết hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa bên cho vay, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP. Tổng số vốn cam kết cung ứng của bên cho vay vốn ngân hàng, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu tối thiểu bằng mức vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP phải huy động.

2. Tổng số vốn vay, gồm có vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và những hình thức vay vốn ngân hàng khác (nếu có) không vượt quá tổng số vốn vay theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

3. Doanh nghiệp dự án công trình PPP chỉ được phát hành trái phiếu không chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu không kèm chứng quyền riêng lẻ sau khi đã ký hợp đồng dự án công trình PPP.

4. Việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án công trình triển khai theo quy định của Luật PPP và quy định tại Nghị định của Chính phủ về chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng.

5. Doanh nghiệp dự án công trình PPP chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước phải đáp ứng tại khoản 4 Điều này và những điều kiện sau:

a) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành hoặc thanh toán đủ những khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

b) Phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp lý về chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và thích hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án công trình PPP đã được ký kết;

c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận triển khai kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp doanh nghiệp dự án công trình PPP hoạt động vẫn chưa đủ 01 năm được miễn điều kiện có báo cáo tài chính của năm trước năm liền kề năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật PPP.

6. Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp lý về chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước. Đối tượng tham gia đợt chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế triển khai theo quy định của thị trường phát hành.

7. Phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án công trình PPP triển khai theo quy định của Nghị định chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và những quy định sau:

a) trọng lượng và kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp phát hành thích hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án công trình PPP đã được ký kết;

b) Phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu trong trường hợp doanh nghiệp dự án công trình bị chấm hết hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP.

8. chính sách ra mắt thông tin về phát hành trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án công trình PPP triển khai theo quy định của pháp lý về ra mắt thông tin khi chào bán, giao dịch thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế và những nội dung sau:

a) ra mắt thông tin trước đợt chào bán về phương án tài chính của dự án công trình theo hợp đồng đã ký kết; quy trình quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu; phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại khoản 7 Điều nảy;

b) ra mắt thông tin định kỳ về sự việc quản lý sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu, quy trình triển khai dự án công trình PPP.

9. Trường hợp doanh nghiệp dự án công trình PPP bị chấm hết hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP, việc trả nợ gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu được triển khai như sau:

a) Nhà đầu tư thay thế tiếp nhận dự án công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật PPP có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu doanh nghiệp đã được doanh nghiệp dự án công trình PPP phát hành;

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án công trình khi chấm hết hợp đồng PPP trước hạn, doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp trước hạn cho nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp từ kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án công trình PPP hoặc nguồn bồi thường chấm hết hợp đồng dự án công trình PPP theo quy định tại khoản 6 Điều 52 Luật PPP và những nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp dự án công trình PPP.

10. Doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm báo cáo cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP về tình hình triển khai huy động, sử dụng những nguồn vốn theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TRONG triển khai dự án công trình PPP

Điều 7. Nguyên tắc quản lý vốn Nhà nước sử dụng trong triển khai dự án công trình PPP

1. Vốn đầu tư công, giá trị tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 70 Luật PPP:

a) Việc sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án công trình PPP về tỷ lệ, giá trị, quy trình, điều kiện quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

b) Tỳ lệ vốn Nhà nước tham gia dự án công trình PPP quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án công trình quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP. Đối với dự án công trình có nhiều dự án công trình thành phần, Trong số đó có dự án công trình thành phần đầu tư theo phương thức PPP thì tỷ lệ vốn nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án công trình thành phần có sử dụng vốn Nhà nước.

c) Phần vốn Nhà nước sử dụng trong dự án công trình PPP theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không tính vào phương án tịch thu vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.

2. Sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:

a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng triển khai theo quy định của pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải được thẩm định giá theo quy định của pháp lý về giá, pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công. Thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá để xác định giá trị giá tài sản công không quá 06 tháng tính đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án công trình PPP.

3. Vốn Nhà nước để thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng sản phẩm, dịch vụ công triển khai theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT:

a) Đối với những dự án công trình do những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần là cơ quan ký phối kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP gồm:

– Vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thanh toán chi phí đầu tư của dự án công trình PPP;

– Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm và những khoản thu (nếu có) của dự án công trình PPP để thanh toán chi phí vận hành của doanh nghiệp dự án công trình PPP.

b) Đối với những dự án công trình do những đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư là cơ quan ký phối kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP gồm có:

– Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp được bố trí để thanh toán phần chi phí đầu tư của dự án công trình PPP thuộc phần vốn Nhà nước trong dự án công trình PPP;

– Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp lý (nếu có).

c) Nguồn vốn thanh toán, điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án công trình PPP.

4. Vốn nhà nước bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên thanh toán cho phần chi phí triển khai triển khai dự án công trình sau khi ký phối kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký phối kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật PPP được triển khai theo quy định của pháp lý về ngân sách nhà nước.

5. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP phần doanh thu giảm theo cơ chế sẻ chia tăng, giảm doanh thu từ dự trữ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 82 Luật PPP triển khai theo quy định tại Chương V Nghị định này.

Điều 8. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án công trình giành riêng cho đầu tư trong dự án công trình PPP, chi thanh toán từ dự trữ ngân sách nhà nước

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên và nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án công trình PPP để chi đầu tư, chi thường xuyên, chi từ dự trữ ngân sách nhà nước trong dự án công trình PPP là Kho bạc Nhà nước.

2. Vốn Nhà nước trong dự án công trình PPP được thanh toán khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp lý.

3. Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP chỉ được thanh toán cho trọng lượng hạng mục hoàn thành đã được cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP xác nhận và theo tỷ lệ những nguồn vốn, giá trị, quy trình, điều kiện được quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP, thích hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Vốn Nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng sản phẩm, dịch vụ công triển khai theo như hình thức hợp đồng BTL, BLT kể từ thời điểm sản phẩm, dịch vụ công được cung ứng theo thoả thuận trong hợp đồng dự án công trình PPP. Giá trị thanh toán định kỳ trên cơ sở trọng lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công trong thực tiễn mà doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP, thích hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm, dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP không được vượt số vốn Nhà nước trong triển khai dự án công trình PPP (hoặc vốn Nhà nước điều chỉnh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong hợp đồng dự án công trình PPP. Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm bố trí cho dự án công trình PPP được giao.

6. Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định tại Nghị định này do cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP gửi đến và quy định trong hợp đồng dự án công trình PPP để triển khai kiểm soát thanh toán vốn Nhà nước. Trường hợp phát hiện những khoản đề nghị chi không đúng chính sách hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối thanh toán cho cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP, Trong số đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán.

7. Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP phụ trách trước pháp lý và người có thẩm quyền về sự việc xác định doanh nghiệp dự án công trình PPP đã đảm bảo những điều kiện giải ngân theo quy định tại Nghị định này và quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP; phụ trách về giá trị đề nghị thanh toán, giám sát và xác định tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án công trình PPP đã giải ngân theo quy định của hợp đồng dự án công trình PPP; đảm bảo tính hợp pháp của những tài liệu trong hồ sơ cung ứng cho Kho bạc Nhà nước và những cơ quan công dụng.

8. Trường hợp phát hiện những văn bản trong hồ sơ đề nghị thanh toán của những cấp có thẩm quyền trái với quy định của pháp lý, Kho bạc Nhà nước được phép tạm dừng thanh toán, đồng thời có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền phát hành văn bản trái với quy định kiểm tra lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Trong thời gian 10 ngày làm việc (kể từ ngày Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền phát hành văn bản trái với quy định hiện hành) mà không được cấp có thẩm quyền reply hoặc được reply mà vẫn chưa thích hợp với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để kiểm tra, xử lý.

Điều 9. Cách thức triển khai thủ tục thanh toán vốn nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.

2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch thanh toán điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và triển khai theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).

3. Gửi hồ sơ và nhận hồ sơ kết quả qua Cổng dịch vụ công vương quốc.

Điều 10. Hồ sơ pháp lý gửi một lần để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên triển khai hợp đồng dự án công trình PPP

1. Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản 01 bộ hồ sơ pháp lý lần đầu (những tài liệu này là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền, chỉ gửi một lần cho tới khi thanh lý hợp đồng dự án công trình PPP, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án công trình PPP.

2. Hồ sơ pháp lý gửi một lần gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự án công trình PPP của cấp có thẩm quyền và những quyết định điều chỉnh dự án công trình PPP (nếu có);

b) Hợp đồng dự án công trình PPP và những Phụ lục hợp đồng dự án công trình PPP (nếu có).

Điều 11. Hồ sơ để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án công trình PPP

1. Căn cứ trọng lượng hoàn thành được nghiệm thu và điều kiện thanh toán trong hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP gồm:

a) Bảng tổng hợp giá trị trọng lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo hợp đồng dự án công trình PPP do doanh nghiệp dự án công trình PPP lập có xác nhận của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP (Phụ lục I);

b) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư công của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP (Phụ lục II);

c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

2. Căn cứ sản phẩm, dịch vụ công được cung ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng sản phẩm, dịch vụ công áp dụng hình thức hợp đồng BLT, hợp đồng BTL gồm:

a) Bảng tổng hợp trọng lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán do doanh nghiệp dự án công trình PPP lập có xác nhận của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP (Phụ lục III);

b) Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP (Phụ lục IV);

c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Chương IV

QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên theo niên độ ngân sách

Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP triển khai quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án công trình sử dụng vốn đầu tư công, quyết toán nguồn chi thường xuyên theo niên độ theo quy định về xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Điều 13. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng PPP hoàn thành

1. dự án công trình PPP, dự án công trình thành phần, tiểu dự án công trình, công trình độc lập, hạng mục công trình độc lập thuộc dự án công trình PPP sau khi hoàn thành phải được kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành để triển khai quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành theo quy định tại Điều 60 Luật PPP.

2. Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP tổng hợp giá trị vốn đầu tư công đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án công trình PPP được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư công trong dự án công trình PPP theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

3. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành là việc xác định giá trị những khoản chi phí hợp pháp trong quy trình đầu tư để đưa dự án công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP do cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP ký kết thích hợp với quy định của pháp lý.

4. Nguyên tác xác định quyết toán những khoản chi phí huy động vốn, chi phí dự trữ, chi phí mà doanh nghiệp dự án công trình PPP tiết kiệm được theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật PPP và những chi phí phát sinh phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án công trình PPP, thích hợp với quy định của pháp lý liên quan.

5. Căn cứ giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành và quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP, những bên ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP tổ chức triển khai những quyền và nghĩa vụ phát sinh (nếu có).

Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành

1. Đối với dự án công trình PPP triển khai theo như hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng Ovàamp;M, hợp đồng BLT: Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP và doanh nghiệp dự án công trình PPP thỏa thuận về sự việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật PPP.

2. Đối với dự án công trình PPP triển khai theo như hình thức hợp đồng BTO, hợp đồng BTL: Sau khi dự án công trình PPP hoàn thành, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP có văn bản đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật PPP.

3. Đối với hợp đồng hỗn hợp: Căn cứ vào nội dung hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP và doanh nghiệp dự án công trình PPP thỏa thuận trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 60, Điều 85 Luật PPP và những quy định tại Nghị định này.

4. Doanh nghiệp dự án công trình PPP lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở dự án công trình PPP hoàn thành cho cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP trong thời hạn tối đa cụ thể như sau:

a) dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: 09 tháng;

b) dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 06 tháng;

c) Thời điểm doanh nghiệp dự án công trình PPP lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành gửi cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP quy định tại điểm a, điểm b khoản này được tính từ ngày công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của pháp lý.

5. Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP kiểm tra, chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án công trình PPP cung ứng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 15. Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành

1. Tờ trình đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành của doanh nghiệp dự án công trình (Bản chính). Tờ trình nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án công trình PPP và cơ quan, đơn vị kiểm toán.

2. Hồ sơ hợp đồng dự án công trình PPP theo quy định tại Điều 46 Luật PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).

3. Báo cáo kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập đối với những dự án công trình triển khai theo hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng Ovàamp;M, hợp đồng BLT; Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với dự án công trình đầu tư theo hợp đồng BTO, hợp đồng BTL (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).

4. Tóm lại thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của những cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án công trình PPP vi phạm pháp lý bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính) (nếu có).

5. Báo cáo tình hình chấp hành những quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này của doanh nghiệp dự án công trình PPP (Bản chính).

Chương V

sẻ chia PHẦN DOANH THU TĂNG, GIẢM

Điều 16. Nguyên tắc quản lý nguồn thu, nguồn chi phát sinh từ cơ chế sẻ chia doanh thu

1. Đối với doanh nghiệp dự án công trình PPP:

a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án công trình PPP sẻ chia với nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản giảm trực tiếp vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu Thuế VAT thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án công trình PPP.

b) Doanh nghiệp dự án công trình PPP nộp phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án công trình PPP sẻ chia với Nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp lý về ngân sách nhà nước.

c) Phần doanh thu giảm mà Nhà nước sẻ chia với doanh nghiệp dự án công trình PPP quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của doanh nghiệp dự án công trình PPP. Doanh nghiệp dự án công trình PPP không phải kê khai, nộp Thuế VAT giá trị tăng thêm đối với phần doanh thu giảm mà nhà nước sẻ chia với doanh nghiệp dự án công trình quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.

2. Đối với Nhà nước:

a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án công trình PPP sẻ chia với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với những dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác là khoản thu của ngân sách trung ương;

b) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án công trình PPP sẻ chia với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với những dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là khoản thu của ngân sách địa phương;

c) Nguồn vốn Nhà nước thanh toán sẻ chia phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án công trình PPP:

– Nguồn vốn Nhà nước thanh toán sẻ chia phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với những dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác từ nguồn dự trữ ngân sách trung ương;

– Nguồn vốn Nhà nước thanh toán sẻ chia phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với những dự án công trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ nguồn dự trữ ngân sách địa phương.

d) Nhà nước thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án công trình PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự trữ ngân sách nhà nước cho dự án công trình PPP. Phần doanh thu giảm nhà nước sẻ chia cho doanh nghiệp dự án công trình PPP là doanh thu không gồm có Thuế VAT giá trị tăng thêm.

Điều 17. Trình tự, thủ tục triển khai sẻ chia doanh thu tăng, giảm

1. Hằng năm, căn cứ doanh thu trong thực tiễn do doanh nghiệp dự án công trình PPP báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP và doanh nghiệp dự án công trình PPP, nhà đầu tư triển khai:

a) Rà soát, đối chiếu doanh thu trong thực tiễn của dự án công trình PPP và doanh thu quy định tại Hợp đồng dự án công trình PPP;

b) triển khai điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP.

c) Trường hợp phát sinh những điều kiện được áp dụng cơ chế sẻ chia doanh thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần tăng, giảm doanh thu trong thực tiễn của dự án công trình PPP để làm cơ sở xác định giá trị doanh thu sẻ chia giữa Nhà nước với doanh nghiệp dự án công trình PPP.

2. Căn cứ báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP xác định giá trị phần doanh thu sẻ chia giữa Nhà nước và doanh nghiệp dự án công trình PPP và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án công trình PPP sẻ chia với nhà nước được những bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm nộp phần doanh thu này vào ngân sách nhà nước theo quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ thời điểm Kiểm toán nhà nước phát hành báo cáo kiểm toán xác định phần doanh thu tăng.

4. Đối với phần doanh thu giảm mà Nhà nước sẻ chia với doanh nghiệp dự án công trình PPP được những bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục triển khai sẻ chia doanh thu như sau:

a) Đối với những dự án công trình do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư:

– Cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị triển khai cơ chế sẻ chia giảm doanh thu. Hồ sơ gồm có:

(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của doanh nghiệp dự án công trình PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);

(ii) Văn bản của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP đề nghị sẻ chia phần doanh thu giảm; Trong số đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước sẻ chia với doanh nghiệp dự án công trình PPP (Bản chính).

– Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, quyết định sử dụng dự trữ ngân sách trung ương để thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án công trình PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.

b) Đối với những dự án công trình do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư:

– Cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị triển khai cơ chế sẻ chia doanh thu. Hồ sơ gồm có:

(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần doanh thu giảm của doanh nghiệp dự án công trình PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);

(ii) Văn bản của cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP đề nghị sẻ chia phần doanh thu giảm; Trong số đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước sẻ chia với doanh nghiệp dự án công trình PPP (Bản chính).

– Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, quyết định sử dụng dự trữ ngân sách địa phương để thanh toán sẻ chia phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án công trình PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.

c) Cấp có thẩm quyền kiểm tra, quyết định sử dụng dự trữ ngân sách nhà nước để thanh toán phần sẻ chia giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án công trình PPP trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị triển khai sẻ chia doanh thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 18. Thanh toán phần sẻ chia giảm doanh thu từ nguồn vốn dự trữ ngân sách nhà nước

1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự trữ ngân sách quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án công trình PPP sử dụng dự trữ ngân sách trung ương), cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP (đối với dự án công trình PPP sử dụng dự trữ ngân sách địa phương) có văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần sẻ chia giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án công trình PPP gửi Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp lý ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước triển khai kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền và xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án công trình PPP theo quy định của pháp lý ngân sách nhà nước.

Chương VI

chính sách BÁO CÁO

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan nhà nước có tài năng sản công tham gia dự án công trình PPP

1. Cơ quan có thẩm quyền báo cáo về tình hình triển khai và giải ngân vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước triển khai hợp đồng dự án công trình PPP theo quy định của pháp lý về đầu tư công, ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp lý có liên quan.

2. Cơ quan nhà nước có tài năng sản công tham gia dự án công trình PPP báo cáo về sự việc sử dụng tài sản công tham gia dự án công trình PPP theo quy định của pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Cơ quan có thẩm quyền tổng hợp những cam kết sử dụng vốn nhà nước quy định tại những Hợp đồng dự án công trình PPP trong báo cáo tình hình triển khai dự án công trình PPP để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước tại trung ương về PPP theo quy định tại khoản 7 Điều 94 Luật PPP.

Điều 20. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP

1. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp dự án công trình PPP nộp hồ sơ quyết toán Thuế VAT năm theo quy định của pháp lý về quản lý Thuế VAT, doanh nghiệp dự án công trình PPP có văn bản báo cáo cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP về doanh thu trong thực tiễn của năm tài chính để làm cơ sở triển khai cơ chế sẻ chia doanh thu tăng, giảm (nếu có).

2. Doanh nghiệp dự án công trình PPP được Nhà nước giao tài sản công quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP và pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công; triển khai báo cáo về sự việc sử dụng tài sản công tham gia dự án công trình PPP theo quy định của pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương VII

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM của những CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÁ NHÂN

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự trữ ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế sẻ chia phần doanh thu giảm của những dự án công trình PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.

2. Chủ trì lãnh đạo tổ chức triển khai công tác thanh toán, quyết toán vốn Nhà nước trong dự án công trình PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.

3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án công trình PPP.

4. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong giám sát triển khai phương án tài chính trong những hợp đồng dự án công trình PPP của bộ, ngành, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án công trình PPP.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai giám sát triển khai dự án công trình PPP.

3. Phối hợp Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự trữ ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế sẻ chia phần doanh thu giảm của những dự án công trình PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP

1. triển khai những quy định của Luật PPP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Giá, những văn bản hướng dẫn những Luật trên và quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

2. phụ trách đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư trên cơ sở những hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung ứng, đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính để triển khai dự án công trình PPP: giám sát việc triển khai những cam kết huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

3. kiểm tra, chấp thuận phương án xử lý tài chính, quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của những bên trong trường hợp chấm hết hợp đồng dự án công trình PPP theo quy định tại Điều 52 Luật PPP.

4. Kiểm tra, giám sát triển khai triển khai dự án công trình PPP; gồm có huy động, sử dụng vốn đầu tư của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP theo quy định tại hợp đồng dự án công trình PPP.

5. Đôn đốc, lãnh đạo cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP, doanh nghiệp dự án công trình PPP triển khai công tác quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành theo đúng quy định.

6. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong triển khai quy định tại Nghị định này gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Điều 24. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm triển khai những quyền, nghĩa vụ quy định trong hợp đồng dự án công trình PPP và những quy định của pháp lý có liên quan.

2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký phối kết hợp đồng, cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần vốn Nhà nước trong dự án công trình PPP, hoàn thiện hồ sơ thanh toán phần vốn Nhà nước trong dự án công trình PPP và hồ sơ quyết toán công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.

3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án công trình PPP có trách nhiệm xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác cho mục đích tính Thuế VAT theo quy định của pháp lý về Thuế VAT và quy định tại Nghị định này.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. dự án công trình PPP đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này vẫn chưa đóng thầu, Bên mời thầu có trách nhiệm gia hạn hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp lý về đấu thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.

2. dự án công trình PPP đã đóng thầu nhưng đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này vẫn chưa ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP, cơ quan ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký phối kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Luật PPP và những quy định của Nghị định này đối với những nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục thanh toán vốn nhà nước trong dự án công trình PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, triển khai cơ chế sẻ chia tăng, giảm doanh thu, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.

3. Đối với những hợp đồng dự án công trình PPP đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục triển khai theo hợp đồng dự án công trình PPP.

4. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với những hợp đồng dự án công trình PPP ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này triển khai theo quy định của pháp lý tại thời điểm ký phối kết hợp đồng dự án công trình PPP.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, những cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc vả những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– VPCP; BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu; VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *