Ngày 01/04/2021, Chính phủ đã phát hành Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp. 

do đó, việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để xây dựng doanh nghiệp được triển khai trong những trường hợp sau:

  • Cùng góp vốn để xây dựng doanh nghiệp mới;
  • Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đã xây dựng;
  • Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của những thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đã xây dựng.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——–

Số: 47/2021/NĐ-CP TP. Hà Nội, ngày- 01 tháng bốn năm 2021

NGHỊ ĐỊNH 47/2021/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất Sale tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ phát hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp về doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp nhà nước, nhóm công ty, doanh nghiệp quốc phòng an ninh và ra mắt thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

2. Nghị định này áp dụng đối với những doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp quốc phòng an ninh là doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh hoặc phối kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh quy định tại Khoản 5 Điều 217 Luật Doanh nghiệp đáp ứng những điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Nhóm công ty mẹ – công ty con gồm có những công ty có mối quan hệ với nhau trải qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc link khác.

4. Cổng thông tin doanh nghiệp là Cổng thông tin điện tử có tên miền http://www.business.gov.vn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và vận hành.

5. Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước là tập hợp dữ liệu về những thông tin cơ bản của doanh nghiệp nhà nước được xây dựng, update, quản lý và khai thác trên Cổng thông tin doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu cung ứng thông tin về doanh nghiệp nhà nước và phục vụ lợi ích xã hội.

6. Người được uỷ quyền ra mắt thông tin là cá nhân được doanh nghiệp uỷ quyền triển khai ra mắt thông tin; có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Chương II

DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội và chủ doanh nghiệp cá nhân, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp xã hội.

1. Doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quy trình hoạt động. Trừ trường hợp chấm hết mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết, doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ những ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã tiếp nhận để triển khai mục tiêu xã hội, môi trường đã đăng ký nếu không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ Cam kết triển khai mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.

2. Chủ doanh nghiệp cá nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và đối tượng có liên quan là cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc ở nhiệm kỳ hoặc thời gian có liên quan phụ trách liên đới đối với những thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp xã hội vi phạm Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ.

1. Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ phi chính phủ quốc tế để triển khai mục tiêu giải quyết những vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của pháp lý về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ quốc tế.

2. Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật để triển khai mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường từ những cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam như sau:

a) Doanh nghiệp lập Văn bản tiếp nhận tài trợ gồm những nội dung: Thông tin về cá nhân, tổ chức tài trợ, loại tài sản, giá trị tài sản hoặc tiền tài trợ, thời điểm triển khai tài trợ; yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận tài trợ và họ, tên và chữ ký của người đại diện của bên tài trợ (nếu có).

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài trợ, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về sự việc tiếp nhận tài trợ; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.

Điều 5. Chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội.

1. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được dùng toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ để chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

2. Doanh nghiệp xã hội sau khi chuyển đổi theo khoản 1 Điều này kế thừa toàn bộ những quyền và lợi ích hợp pháp, phụ trách về những khoản nợ, gồm cả nợ VAT, hợp đồng lao động và những nghĩa vụ khác của cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm hết hoạt động kể từ ngày doanh nghiệp xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi từ Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội triển khai theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội.

1. Doanh nghiệp xã hội triển khai chia, tách doanh nghiệp; hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp khác theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.

2. Trường hợp chấm hết mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết và giải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính sót lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận được phải trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ; chuyển cho những doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội giống như hoặc chuyển giao cho Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội được triển khai theo Luật Doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Chương III

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯƠC VÀ NHÓM CÔNG TY

Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước và xác định tỷ lệ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp.

1. Công ty mẹ quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp không là công ty con trong tập đoàn lớn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ – công ty con khác.

2. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết của những cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ tại doanh nghiệp đó.

3. Công ty độc lập quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và không thuộc nhóm công ty mẹ – công ty con.

Điều 8. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng một đơn vị chuyên trách hoặc giao nhiệm vụ cho một đơn vị hoặc cá nhân thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu làm đầu mối theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp và xử lý những công việc liên quan đến hoạt động, quản lý, chính sách chính sách của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.

2. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác và những chi phí hoạt động khác của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, tối thiểu bằng thành viên Hội đồng thành viên hoặc Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) tại doanh nghiệp; được tính vào chi phí Sale của doanh nghiệp và được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.

3. Kiểm soát viên được hưởng chính sách phúc lợi, ưu đãi và tham gia những hoạt động xã hội, đoàn thể của doanh nghiệp như cán bộ, nhân viên và người lao động của doanh nghiệp.

Điều 9. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ triển khai những nghĩa vụ quy định tại Điều 104 Luật Doanh nghiệp và những quy định sau:

1. Xây dựng Kế hoạch công tác hằng năm, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, phát hành trong quý I; triển khai theo Kế hoạch công tác năm được phê duyệt.

Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót của doanh nghiệp, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên chủ động triển khai, đồng thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Giám sát triển khai những dự án công trình đầu tư lớn có giá trị lớn hơn 30% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn mức vốn của dự án công trình nhóm B theo phân loại quy định tại Luật Đầu tư công, hợp đồng, thanh toán mua, bán, thanh toán Sale có giá trị lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu; thanh toán Sale bất thường của công ty.

Điều 10. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp phát hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.

2. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước và là công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp phát hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp.

3. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của Công ty mẹ là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phát hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên gồm có những nội dung tiếp trong tương lai:

a) Phạm vi, nội dung triển khai những quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được giao của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên;

b) Cơ chế phối hợp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp đối với hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;

c) Cơ chế phối hợp, báo cáo, xin ý kiến giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và Ban kiểm soát, Kiểm soát viên trong triển khai quyền, nghĩa vụ được giao;

d) Cơ chế phối hợp giữa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên với doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp và người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác trong triển khai quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với doanh nghiệp, công ty con, công ty có phần vốn góp hoặc công ty link của doanh nghiệp.

đ) Cơ chế đánh giá việc triển khai quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ của trưởng phòng ban kiểm soát, Kiểm soát viên;

e) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác, chi phí hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;

g) Nội dung khác theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Điều 11. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.

1. Điều lệ công ty cổ phần phải quy định cụ thể thời gian và tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỷ lệ biểu quyết tương ứng với từng cổ phần ưu đãi biểu quyết.

2. Tổ chức được Chính phủ ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp là những cơ quan đại diện chủ sở hữu, triển khai quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết.

3. Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp là cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.

Điều 12. Sở hữu chéo giữa những công ty trong nhóm công ty.

1. Việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để xây dựng doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp gồm có trường hợp sau:

a) Cùng góp vốn để xây dựng doanh nghiệp mới.

b) Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đã xây dựng.

c) Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của những thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đã xây dựng.

2. Doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước theo khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

3. Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của công ty phụ trách bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp khi đề xuất, quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác và cùng liên đới phụ trách bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm quy định tại khoản này.

4. Cơ quan đăng ký Sale từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quy trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần xây dựng doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

Chương IV

DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG AN NINH

Điều 13. Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

Doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong những trường hợp sau:

1. Đảm bảo đồng thời những điều kiện sau:

a) Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Có ngành, lĩnh vực và địa bàn hoạt động quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh kèm theo Nghị định này.

c) Được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bằng nguồn lực của Nhà nước hoặc nguồn lực của doanh nghiệp tương thích với mục tiêu đầu tư, xây dựng doanh nghiệp.

2. những trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, quyết định để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh từng thời kỳ.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh có những quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp và những quy định sau:

1. Được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm đủ nguồn lực, đầu tư đủ vốn điều lệ để triển khai những nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao.

2. Được sử dụng những nguồn lực được giao để hoạt động Sale bổ sung ngoài triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi bảo đảm những điều kiện sau:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản;

b) Hoạt động Sale bổ sung có mục đích để phối kết hợp hỗ trợ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc để phát huy công suất và tác dụng sử dụng tài sản sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao;

c) Không làm giảm năng lực và tác động tới việc triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao;

d) triển khai nghĩa vụ nộp VAT theo quy định của pháp lý.

3. Tiến hành quản lý nguồn lực được giao để triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo những quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân và quy định của pháp lý có liên quan.

4. Chấp hành quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về sự việc chuyển giao phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong trường hợp thiết yếu. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phụ trách về những khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong trường hợp chuyển giao phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp.

5. Thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề Sale sau khi có sự chấp thuận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

6. Chấp hành những quy định pháp lý về hợp tác quốc tế và của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi triển khai những hoạt động link với tổ chức, cá nhân quốc tế để triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 15. Cơ cấu tổ chức và CHỨC danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh triển khai theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và những quy định pháp lý liên quan.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với những chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh triển khai theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 16. Chính sách đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

1. Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được áp dụng những chính sách sau:

a) Được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và VAT sử dụng đất đối với diện tích đất được giao quản lý, sử dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tương thích với quy định tại Luật Đất đai và những văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Được Nhà nước đảm bảo những khoản chi phí gồm: quân trang cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, hạ sỹ quan, công nhân công an; chi cho nhiệm vụ diễn tập, huấn luyện chiến đầu, huấn luyện dự bị động viên; những khoản chi cho công tác quốc phòng, an ninh, công tác phục vụ quốc phòng, quan hệ quân dân. Trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo đủ thì được hạch toán những khoản chi phí này vào chi phí hoạt động sản xuất Sale của doanh nghiệp và được loại trừ những chi phí này khi triển khai đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

c) Được Nhà nước cấp kinh phí cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa vận hành những dây chuyền sản xuất quốc phòng, an ninh trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà không tồn tại khả năng tự bù đắp chi phí;

d) Được Nhà nước hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng 02 tháng lương triển khai trong trường hợp không đủ nguồn để trích lập;

đ) Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí nhà trẻ, giáo dục tại địa bàn vẫn chưa xuất hiện trường lớp theo hệ thống giáo dục công lập; kinh phí y tế đối với những nơi do điều kiện đặc biệt phải duy trì bệnh xá;

e) Được tính khấu hao đối với những tài sản cố định là dây chuyền đầu tư sản xuất vũ khí, khí tài, trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh có vốn đầu tư lớn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Người lao động trong doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được áp dụng những chính sách, chính sách sau:

a) Tiền lương của lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan được tính tương thích với quy định về chính sách, chính sách của pháp lý đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan và căn cứ vào kết quả sản xuất Sale của doanh nghiệp.

b) Khi triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, người lao động nếu bị thương hoặc bị chết mà đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được kiểm tra, xác nhận là người có công theo quy định của pháp lý về người có công; người lao động bị tai nạn lao động thì xét hưởng chính sách tai nạn lao động theo quy định của pháp lý về lao động.

c) Nhà nước đảm bảo kinh phí trả lương, đóng bảo hiểm xã hội cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong thời gian chuẩn bị nghỉ hưu; thanh toán những khoản chi ra quân, xuất ngũ, phục viên, thôi việc theo chính sách hiện hành; hỗ trợ trả lương cho số lượng người lao động tối thiểu cần phải duy trì để doanh nghiệp vận hành những dây chuyền sản xuất quốc phòng an ninh trong trường hợp tạm ngừng sản xuất mà không tồn tại khả năng tự bù đắp chi phí.

Điều 17. Công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trên cơ sở đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ 05 năm.

2. Tổ chức triển khai công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng an ninh theo những quy định sau:

a) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và 06 tháng trước kỳ phải công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an rà soát những doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này để xây dựng Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; gửi 03 bộ Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 18 Nghị định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành (trong trường hợp thiết yếu) kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ. Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành có ý kiến đối với những nội dung thuộc phạm vi tính năng, nhiệm vụ của tôi trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến thẩm định đối với Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh để gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của những cơ quan liên quan. Trường hợp có ý kiến không giống nhau về Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức hợp với những cơ quan liên quan để thống nhất những nội dung thẩm định.

d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hoàn thiện Hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

3. Doanh nghiệp xây dựng mới theo quy định của pháp lý đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này là doanh nghiệp quốc phòng an ninh và không phải triển khai công nhận doanh nghiệp quốc phòng an ninh. Văn bản phê duyệt chủ trương hoặc quyết định xây dựng mới doanh nghiệp của Thủ tướng Chính phủ có giá trị thay thế quyết định công nhận doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa ra khỏi danh sách doanh nghiệp quốc phòng, an ninh sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với doanh nghiệp đã được công nhận là doanh nghiệp quốc phòng an ninh nhưng không đáp ứng đồng thời những điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp không được công nhận, công nhận lại là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh phải triển khai chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn theo những quy định của pháp lý.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh gồm những nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp; ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp; những sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp triển khai trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt.

2. Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt (cung ứng số liệu về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau VAT, nộp ngân sách, tổng số nợ phải trả, tổng số lao động).

3. Báo cáo về tình hình sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc triển khai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đặt hàng, giao kế hoạch trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị xét duyệt.

4. Mục tiêu, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo kể từ thời điểm đề nghị xét duyệt.

5. Những nội dung khác liên quan đến việc công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh (nếu có); những tài liệu, văn bản liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng doanh nghiệp triển khai.

Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

1. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; giá, đơn giá hoặc chi phí để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh triển khai theo quy định của pháp lý.

2. Trước ngày 31 tháng 8 hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp do mình quản lý trong năm trước liền kề gồm: kết quả hoạt động sản xuất Sale; tình hình triển khai sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; kết quả triển khai chính sách đối với doanh nghiệp và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này.

Chương V

ra mắt THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU vương quốc VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1

ra mắt THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 20. Nguyên tắc triển khai ra mắt thông tin.

1. Việc ra mắt thông tin của doanh nghiệp nhà nước phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp lý nhằm bảo đảm yêu cầu công khai minh bạch, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính tác dụng, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.

2. Việc ra mắt thông tin do người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ra mắt thông tin triển khai. Trường hợp triển khai ra mắt thông tin trải qua người được ủy quyền, doanh nghiệp phải gửi Giấy ủy quyền theo mẫu quy định tại Biểu số 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định này đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời công khai minh bạch nội dung này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ra mắt thông tin phụ trách về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được ra mắt.

3. Báo cáo ra mắt thông tin được xây dựng theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và được chuyển sang dữ liệu dưới dạng điện tử (định dạng file là PDF, Word, Exel). Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại báo cáo nêu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Ngôn ngữ triển khai ra mắt thông tin là tiếng Việt.

4. Báo cáo ra mắt thông tin qua mạng điện tử của doanh nghiệp có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp lý.

5. Báo cáo ra mắt thông tin phải được duy trì trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Cổng thông tin doanh nghiệp tối thiểu 05 năm. Doanh nghiệp ra mắt thông tin triển khai việc bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, ra mắt theo quy định của pháp lý.

Điều 21. Hình thức và phương tiện ra mắt thông tin.

1. Hình thức ra mắt thông tin gồm văn bản và dữ liệu điện tử.

2. những phương tiện báo cáo, ra mắt thông tin gồm có:

a) Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

b) Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

c) Cổng thông tin doanh nghiệp.

3. Trường hợp thời điểm triển khai ra mắt thông tin trùng vào trong ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp lý, doanh nghiệp triển khai đầy đủ nghĩa vụ ra mắt thông tin vào trong ngày làm việc trước tiên ngay sau ngày nghỉ, ngày lễ kết thúc.

4. Việc ra mắt thông tin trên những phương tiện thông tin đại chúng khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định.

Điều 22. Tài khoản ra mắt thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết lập và hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài khoản ra mắt thông tin. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản ra mắt thông tin để update thông tin cơ bản của doanh nghiệp và đăng tải báo cáo trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

2. Tài khoản ra mắt thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp gồm có những nội dung sau:

a) Thông tin về người đại diện theo pháp lý: Họ và tên, số minh chứng nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số Smartphone; thư điện tử; chức vụ.

b) Thông tin cơ bản về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, Smartphone, thư điện tử, trang thông tin điện tử; cơ quan đại diện chủ sở hữu; tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phải đổi mật khẩu trong vòng 01 đến 03 ngày làm việc kể từ ngày được cung ứng tài khoản và có trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu; thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu tài khoản, mật khẩu bị mất, đánh cắp hoặc phát hiện có người tiêu dùng trái phép tài khoản.

Điều 23. những thông tin ra mắt định kỳ.

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải định kỳ ra mắt những thông tin tiếp trong tương lai:

a) Thông tin cơ bản về doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch Sale hằng năm đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo nội dung quy định tại Biểu số 2 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn ra mắt trước ngày 31 tháng 3 của năm triển khai;

c) Báo cáo đánh giá về kết quả triển khai kế hoạch sản xuất, Sale hằng năm theo nội dung quy định tại Biểu số 3 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn ra mắt trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm triển khai;

d) Báo cáo kết quả triển khai những nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đầu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác theo nội dung quy định tại Biểu số 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn ra mắt trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm triển khai;

đ) Báo cáo tình hình quản trị và cơ cấu tổ chức 06 tháng của doanh nghiệp theo nội dung quy định tại Biểu số 5 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn ra mắt trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;

e) Báo cáo tình hình quản trị và cơ cấu tổ chức hằng năm của doanh nghiệp theo nội dung quy định tại Biểu số 6 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; thời hạn ra mắt trước ngày 30 tháng 6 của năm liền sau năm triển khai;

g) Báo cáo và tóm lại báo cáo tài ở chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, gồm có báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) theo quy định pháp lý về kế toán doanh nghiệp; thời hạn ra mắt trước ngày 31 tháng 7 hàng năm;

h) Báo cáo và tóm lại báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, gồm có báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) theo quy định pháp lý về kế toán doanh nghiệp; thời hạn ra mắt trong vòng 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết triển khai ra mắt thông tin theo quy định tại điểm a, c, đ, e, h khoản 1 Điều này.

Điều 24. những thông tin ra mắt bất thường.

Doanh nghiệp phải ra mắt trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai minh bạch tại trụ sở chính, địa điểm Sale của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về những thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong những sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp.

Điều 25. triển khai ra mắt thông tin.

1. Doanh nghiệp triển khai báo cáo và đăng tải những thông tin quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, Cổng thông tin doanh nghiệp đúng thời hạn; đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đối với nội dung quan trọng, liên quan hoặc tác động đến bí mật và an ninh vương quốc, bí mật Sale, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nội dung cần hạn chế ra mắt thông tin.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan những thông tin phải ra mắt định kỳ của doanh nghiệp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, đánh giá, quyết định việc hạn chế ra mắt thông tin những nội dung quan trọng, liên quan hoặc tác động đến bí mật và an ninh vương quốc, bí mật Sale của doanh nghiệp, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát.

Điều 26. Tạm hoãn ra mắt thông tin.

1. Doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về sự việc tạm hoãn ra mắt thông tin trong trường hợp việc ra mắt thông tin không thể triển khai đúng thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc cần sự chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối những nội dung cần hạn chế ra mắt thông tin.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, quyết định việc tạm hoàn ra mắt thông tin và thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Doanh nghiệp phải ra mắt trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp việc tạm hoãn ra mắt thông tin, đồng thời phải triển khai ra mắt thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục hoặc sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với những nội dung cần hạn chế ra mắt thông tin.

Mục 2

CƠ SỞ DỮ LIỆU vương quốc VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 27. Nguyên tắc xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước.

1. Việc xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo theo những yêu cầu tiếp trong tương lai:

a) Nội dung tương thích, chính xác, kịp thời, tác dụng;

b) Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu;

c) Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; đáp ứng nhiều mục đích không giống nhau.

2. Thiết kế cấu trúc hệ thống của Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu và những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin và định mức kinh tế – kỹ thuật; có tính tương thích, khả năng tích hợp, san sẻ thông tin thông suốt và an toàn giữa những cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; khả năng mở rộng những trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước được thu thập, update từ những báo cáo ra mắt thông tin định kỳ, bất thường của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

Điều 28. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước.

1. Thông tin của doanh nghiệp được cung ứng công khai minh bạch trên Cổng thông tin doanh nghiệp gồm có: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tên người đại diện theo pháp lý, ngành nghề Sale của doanh nghiệp và những báo cáo ra mắt thông tin định kỳ và bất thường của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có quyền khai thác thông tin, dữ liệu tổng hợp tại Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước trải qua tài khoản ra mắt thông tin của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước triển khai theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 29. Kinh phí xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước.

1. Kinh phí xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước được sử dụng từ những nguồn sau:

a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp;

b) Nguồn vốn viện trợ, tài trợ và những nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí để xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước triển khai theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, pháp lý về đấu thầu, quy định của nhà tài trợ và những quy định pháp lý có liên quan.

Mục 3

TRÁCH NHIỆM những TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp.

1. Xây dựng Quy chế ra mắt thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này gồm có những nội dung về thẩm quyền, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ của những cá nhân, bộ phận liên quan.

2. Lập trang thông tin điện tử trong vòng 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin và những thông tin cơ bản về doanh nghiệp; những báo cáo, thông tin ra mắt định kỳ, bất thường theo quy định tại Nghị định này.

3. Hoàn thành kê khai và phụ trách về tính chính xác của những thông tin update tại những mẫu biểu điện tử trên Cổng thông tin doanh nghiệp khi đăng tải báo cáo ra mắt thông tin.

Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh có trách nhiệm update những mẫu biểu điện tử trên Cổng thông tin doanh nghiệp những thông tin về tình hình tài chính và kết quả sản xuất, Sale của năm trước liền kề trước ngày 30 tháng 6 hằng năm gồm: vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận trước VAT, lợi nhuận sau VAT, VAT và những khoản đã nộp Nhà nước, tổng vốn đầu tư ra quốc tế, đầu tư tài chính, tổng nợ phải trả, tổng số lao động, tổng quỹ lương, mức lương trung bình.

4. Tuân thủ quy định và yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu và những cơ quan có liên quan theo quy định của pháp lý.

Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

1. Xây dựng phân mục riêng về ra mắt thông tin của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan; bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để upgrade, duy trì, vận hành cổng hoặc trang thông tin điện tử để triển khai ra mắt thông tin doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này.

2. Phê duyệt nội dung Báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này trước ngày 20 tháng 3 hằng năm và triển khai đăng tải báo cáo ra mắt thông tin định kỳ của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan.

3. Kiểm tra, giám sát việc triển khai ra mắt thông tin của những doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này.

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin, những thiết bị có liên quan để quản lý, duy trì, vận hành Cổng thông tin doanh nghiệp liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn và dễ tiếp cận đối với những thông tin do doanh nghiệp ra mắt.

2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn triển khai ra mắt thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước.

3. Tổng hợp tình hình triển khai ra mắt thông tin của doanh nghiệp nhà nước, rà soát, công khai minh bạch danh sách những doanh nghiệp không triển khai ra mắt thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu để những cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.

4. Xây dựng, update, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước trên Cổng thông tin doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu truy cập, sử dụng có tác dụng thông tin, phục vụ lợi ích xã hội.

5. Chủ trì tích hợp, san sẻ, kết nối Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước với cơ sở dữ liệu doanh nghiệp của những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những tổ chức khác để khai thác, sử dụng, phục vụ công tác chỉ huy, điều hành của Chính phủ.

6. Định kỳ rà soát, đề xuất phương án upgrade, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Cổng thông tin doanh nghiệp. Lập dự toán kinh phí thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất nhằm bảo đảm kinh phí cho việc vận hành, upgrade Cổng thông tin doanh nghiệp.

Điều 33. Xử lý vi phạm.

1. Doanh nghiệp vi phạm những quy định về ra mắt thông tin theo quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo thẩm quyền đánh giá, xếp loại người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm những quy định sau:

a) Không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ, không đúng thời hạn những quy định về ra mắt thông tin tại Nghị định này;

b) Nội dung ra mắt thông tin không chính xác, trung thực.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phụ trách trước Chính phủ trong việc:

a) Không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra những nội dung về ra mắt thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này;

b) Không đăng tải công khai minh bạch, kịp thời trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan về những thông tin ra mắt định kỳ của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký phát hành.

2. Nghị định này thay thế và bãi bỏ những văn bản sau:

a) Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về ra mắt thông tin doanh nghiệp nhà nước.

b) Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

c) Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

d) Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phát hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp đã được công nhận là doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo Nghị định số 93/2015/NĐ-CP được triển khai chính sách quy định tại Điều 16 Nghị định này trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có quyết định công nhận doanh nghiệp quốc phòng an ninh. Hết thời hạn 03 năm, doanh nghiệp phải triển khai những quy định về công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 195 Luật Doanh nghiệp, những doanh nghiệp đã triển khai góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng, tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được làm tăng thêm tỷ lệ sở hữu chéo so với thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Điều 35. Trách nhiệm thi hành.

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn triển khai quy định tại Điều 16 Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn triển khai chính sách báo cáo, ra mắt thông tin, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với những chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

3. những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kết nối, tích hợp, san sẻ thông tin về doanh nghiệp nhà nước với Cơ sở dữ liệu vương quốc về doanh nghiệp nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những đối tượng áp dụng của Nghị định phụ trách thi hành Nghị định này./.

……………….

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *