Từ ngày 01/09/2020, Nghị định 82/2020/NĐ-CP do Chính phủ phát hành ngày 15/07/2020 chính thức có hiệu lực. Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

vì vậy, những hành vi vi phạm quy định liên quan đến công chứng hợp đồng bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối nếu:

  • Giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo tình nhân cầu công chứng; giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng để công chứng hợp đồng, thanh toán giao dịch; giả mạo chữ ký của tình nhân cầu công chứng;
  • Yêu cầu công chứng hợp đồng giả tạo;
  • cung ứng thông tin, tài liệu sai thực sự để công chứng hợp đồng (hiện hành phạt từ 3 đến 7 triệu đồng);
  • Cản trở hoạt động công chứng.

k) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của tôi; cấu kết, thông đồng với tình nhân cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

l) Gây áp lực, đe dọa hoặc tiến hành hành vi vi phạm pháp lý, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;

m) Sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

n) Công chứng mà không tồn tại người làm chứng trong trường hợp tình nhân cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp lý quy định;

o) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho tình nhân cầu công chứng hoặc cho người môi giới;

p) Công chứng hợp đồng, thanh toán giao dịch khi không tồn tại bản chính giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng mà pháp lý quy định phải có;

q) Công chứng đối với tài sản khi tài sản đó đã bị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn;

r) Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác, trừ hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này;

s) Quảng cáo trên những phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ công chứng viên của người khác để hành nghề công chứng;

b) Hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Hành nghề công chứng khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Giả mạo chữ ký của công chứng viên;

c) Công chứng hợp đồng, thanh toán giao dịch mà không tồn tại đầy đủ chữ ký của toàn bộ những chủ thể của hợp đồng, thanh toán giao dịch;

d) Góp vốn, nhận góp vốn xây dựng, duy trì tổ chức và hoạt động văn phòng công chứng không đúng quy định.

7. Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Công chứng hợp đồng, thanh toán giao dịch khi vẫn chưa xác định đầy đủ những chủ thể của hợp đồng, thanh toán giao dịch;

b) Công chứng hợp đồng, thanh toán giao dịch khi vẫn chưa xuất hiện chữ ký của chủ thể hợp đồng, thanh toán giao dịch;

c) Chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng văn phòng công chứng khi văn phòng công chứng hoạt động vẫn chưa đủ 02 năm.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm c, đ, i, m và q khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm a, b, c, đ, e, g, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 4, những điểm c và d khoản 6 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc thẻ công chứng viên bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 2 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm m khoản 2 và điểm h khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3, điểm i khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại những điểm m và q khoản 3, những điểm a, b, d, đ, e, g, p và q khoản 4, khoản 5, những điểm b và c khoản 6 Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ lịch làm việc; thủ tục công chứng; nội quy tiếp tình nhân cầu công chứng; phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác; danh sách cộng tác viên phiên dịch tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;

b) Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung hoặc không đúng số lần theo quy định;

c) tiến hành không đúng hoặc không đầy đủ cơ chế báo cáo; báo cáo không chính xác về tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng;

d) Lập, quản lý, sử dụng sổ trong hoạt động công chứng hoặc sử dụng biểu mẫu không đúng quy định;

đ) Lưu trữ hồ sơ công chứng không đúng quy định;

e) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu hoặc nội dung biển hiệu không đúng giấy đăng ký hoạt động;

g) Phân công công chứng viên hướng dẫn tập sự không đúng quy định;

h) Từ chối tiếp nhận người tập sự hành nghề công chứng do Sở Tư pháp chỉ định mà không tồn tại lý do chính đáng;

i) Từ chối nhận lưu giữ di chúc mà không tồn tại lý do chính đáng;

k) Không duy trì việc đáp ứng điều kiện về trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định;

l) Không đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào văn bản công chứng đã có chữ ký của công chứng viên hoặc không đóng dấu giáp lai giữa những tờ đối với văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên;

m) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp liên tục cho công chứng viên của tổ chức mình;

n) Không tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không đăng báo nội dung đăng ký hoạt động theo quy định;

b) Không tiến hành cơ chế báo cáo theo quy định;

c) không tồn tại biển hiệu theo quy định;

d) Không lập sổ trong hoạt động công chứng theo quy định;

đ) Thu thù lao công chứng cao hơn mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc cao hơn mức thù lao đã niêm yết; thu chi phí khác cao hơn mức chi phí đã thoả thuận;

e) Thu phí công chứng không đúng theo quy định;

g) Không tiến hành cơ chế làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;

h) Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản không đúng thời hạn hoặc địa điểm hoặc nội dung theo quy định;

i) Không sẻ chia thông tin lên phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng về nguồn gốc tài sản, tình trạng thanh toán giao dịch của tài sản và những thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, thanh toán giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình công chứng;

k) Không thông báo bằng văn bản danh sách cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở;

l) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không bảo đảm mức phí tối thiểu hoặc không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ cho toàn bộ công chứng viên của tổ chức mình theo quy định;

m) Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định được chấp nhận xây dựng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng;

b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình;

c) Lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng khi vẫn chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không đăng ký hoạt động theo quy định;

b) Không đăng ký nội dung thay đổi về tên thường gọi của văn phòng công chứng hoặc họ tên trưởng văn phòng công chứng hoặc địa chỉ trụ sở hoặc danh sách công chứng viên hợp danh hoặc danh sách công chứng viên làm việc theo cơ chế hợp đồng của văn phòng công chứng;

c) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm thanh toán giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng hoặc tiến hành những hoạt động sản xuất, Marketing, dịch vụ ngoài hoạt động công chứng đã đăng ký hoặc hoạt động không đúng nội dung đã đăng ký;

d) Không thỏa thuận với người lập di chúc về sự việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc; không trả lại di chúc và phí lưu giữ di chúc trong trường hợp không tồn tại thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được với người lập di chúc trước khi tổ chức hành nghề công chứng chấm hết hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể;

đ) Không đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định;

e) Quảng cáo trên những phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;

g) Không niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản trước khi tiến hành việc công chứng;

h) Không thông báo để xóa đăng ký hành nghề đối với công chứng viên không thể làm việc tại tổ chức mình;

i) Không lưu trữ hồ sơ công chứng;

k) Làm mất di chúc đã nhận được lưu giữ, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

l) Làm mất hồ sơ công chứng, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

m) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho tình nhân cầu công chứng, người môi giới.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi văn phòng công chứng được hợp nhất, nhận chuyển nhượng, nhận sáp nhập mà vẫn chưa được cấp, cấp lại, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không phải là tổ chức hành nghề công chứng mà hoạt động công chứng dưới bất kỳ hình thức nào;

b) Cho công chứng viên không đủ điều kiện hành nghề hoặc người không phải là công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là quyết định được chấp nhận xây dựng văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại những điểm đ và e khoản 2, những điểm a, c và đ khoản 4, khoản 6 Điều này;

c) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 17. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam không tiến hành cơ chế báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam không báo cáo Bộ Tư pháp về đề án tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả đại hội.

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về sự việc xây dựng, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hồ sơ xin phép xây dựng; quyết định được chấp nhận xây dựng trong hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp, quyết định được chấp nhận xây dựng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại những khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với quyết định được chấp nhận xây dựng, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại những khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về người trưng cầu, tình nhân cầu giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung ứng không đầy đủ, không chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức tiến hành giám định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hoặc làm sai lệch đối tượng giám định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra Tóm lại giám định tư pháp sai thực sự mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) nối dài thời gian tiến hành giám định mà không tồn tại lý do chính đáng;

b) Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quy trình tiến hành giám định bằng văn bản;

c) Không tiến hành đầy đủ những quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định;

d) Không tạo điều kiện để người giám định tư pháp tiến hành giám định;

đ) Không giải thích Tóm lại giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, tình nhân cầu giám định mà không tồn tại lý do chính đáng;

e) Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản theo quy định cho người trưng cầu, tình nhân cầu giám định trong trường hợp từ chối giám định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định;

b) Không bảo quản những mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định;

c) bật mí nội dung Tóm lại giám định cho người khác mà không được người trưng cầu, tình nhân cầu giám định đồng ý bằng văn bản;

d) Không lập, lưu giữ hồ sơ giám định;

đ) Không tiến hành giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;

e) Không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quy trình tiến hành giám định;

g) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung Tóm lại giám định;

h) Can thiệp, cản trở việc tiến hành giám định của người giám định tư pháp;

i) Không phân công hoặc phân công người không tồn tại khả năng chuyên môn tương thích với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định;

k) Đưa ra bản Tóm lại giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định;

l) Tóm lại giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Lợi dụng việc giám định để trục lợi;

b) bật mí bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định;

c) Từ chối đưa ra Tóm lại giám định mà không tồn tại lý do chính đáng mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Tóm lại giám định sai thực sự mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) tiến hành giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp lý;

e) Ghi nhận không trung thực kết quả trong quy trình giám định mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra việc sử dụng Tóm lại giám định khi phát hiện vi phạm làm tác động đến nội dung Tóm lại giám định đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm a, đ, e, g và i khoản 2, những điểm d, đ và e khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá; đề nghị đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; cấp, cấp lại thẻ đấu giá viên

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

c) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

d) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm a và b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại những điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định của đấu giá viên

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đeo thẻ đấu giá viên khi điều hành cuộc đấu giá tài sản.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

b) Thỏa thuận trái pháp lý với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại những điểm a, b và d khoản 7 Điều này;

c) Biết mà không yêu cầu người tập sự hành nghề đấu giá do mình hướng dẫn chấm hết hành vi vi phạm pháp lý về đấu giá tài sản trong quy trình tập sự tại tổ chức đấu giá tài sản đó.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không dừng cuộc đấu giá khi có đề nghị của người tài năng sản về sự việc đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

b) Không dừng cuộc đấu giá khi có đề nghị của người tài năng sản về sự việc người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Không truất quyền tham gia cuộc đấu giá khi người tham gia đấu giá có hành vi cung ứng thông tin, tài liệu sai thực sự; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; thông đồng, móc nối để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

d) Không truất quyền tham gia cuộc đấu giá khi người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả hoặc người đồng ý giá rút lại giá đã đồng ý trước khi đấu giá viên ra mắt người trúng đấu giá;

đ) Không trực tiếp điều hành cuộc đấu giá nhưng vẫn ký biên bản đấu giá;

e) Hạn chế người tham gia đấu giá trong quy trình tham gia đấu giá;

g) Điều hành cuộc đấu giá không đúng hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá đã phát hành;

h) Điều hành cuộc đấu giá trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người đồng ý giá không đúng quy định;

i) Tự xác định bước giá hoặc điều hành cuộc đấu giá không theo bước giá đã ra mắt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên để hành nghề đấu giá.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ đấu giá viên của người khác để điều hành cuộc đấu giá;

b) Không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp pháp lý có quy định khác;

c) ra mắt không đúng người trúng đấu giá;

d) ra mắt không đúng giá do người tham gia đấu giá trả.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Điều hành cuộc đấu giá cho tổ chức không phải là tổ chức đấu giá mà mình đã đăng ký hành nghề hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ xây dựng để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng hoặc hội đồng đấu giá tài sản;

b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi.

7. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 09 tháng đến 12 tháng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá hoặc lập hồ sơ khống hoặc lập hồ sơ giả tham gia đấu giá mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thông đồng dìm giá hoặc nâng giá trong hoạt động đấu giá mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức đấu giá tài sản trở lên hoặc kiêm nhiệm hành nghề công chứng hoặc thừa phát lại;

d) được chấp nhận người không đủ điều kiện tham gia đấu giá tài sản tham gia cuộc đấu giá.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm c, d, đ và g khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 và điểm a khoản 6 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy kết quả đấu giá tài sản nếu tài sản đấu giá là tài sản công đối với hành vi vi phạm quy định tại những điểm e và g khoản 3 Điều này trong trường hợp làm sai lệch kết quả đấu giá; những điểm b và c khoản 5; điểm a khoản 7 Điều này trong trường hợp người tham gia đấu giá trong danh sách khống, hồ sơ khống, hồ sơ giả là người trúng đấu giá; điểm b khoản 7 Điều này trong trường hợp làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; điểm d khoản 7 Điều này trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá là người trúng đấu giá;

b) Buộc tổ chức đấu giá tài sản tiến hành những thủ tục để đề nghị hủy kết quả đấu giá theo quy định trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công khi có hành vi vi phạm quy định tại những điểm e và g khoản 3 Điều này trong trường hợp làm sai lệch kết quả đấu giá; những điểm b và c khoản 5; điểm a khoản 7 Điều này trong trường hợp người tham gia đấu giá trong danh sách khống, hồ sơ khống, hồ sơ giả là người trúng đấu giá; điểm b khoản 7 Điều này trong trường hợp làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; điểm d khoản 7 Điều này trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá là người trúng đấu giá;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại những điểm a và b khoản 2, những khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Điều 23. Hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người tài năng sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) cung ứng thông tin, tài liệu sai thực sự, sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;

b) Cản trở hoạt động đấu giá; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá;

c) Không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá hoặc không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;

d) Ký phối kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc xây dựng hội đồng đấu giá tài sản khi vẫn chưa xuất hiện giá khởi điểm, trừ trường hợp tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ xây dựng để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá hoặc pháp lý có quy định khác;

đ) Không thông báo công khai minh bạch hoặc thông báo không đúng quy định trên trang thông tin điện tử của tôi và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về sự việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;

e) Đưa thông tin không đúng về tài sản đấu giá nhằm mục đích trục lợi;

g) Thỏa thuận trái pháp lý với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại những điểm d, đ và e khoản này, những khoản 2, 3 và 4 Điều này;

h) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng dìm giá hoặc nâng giá trong hoạt động đấu giá tài sản mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không bán đấu giá đối với tài sản mà pháp lý quy định phải bán trải qua đấu giá;

b) Đấu giá đối với tài sản vẫn chưa được phép thanh toán giao dịch theo quy định của pháp lý.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành cuộc đấu giá khi không thể công dụng đấu giá tài sản.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy kết quả đấu giá tài sản nếu tài sản đấu giá là tài sản công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu người tiến hành hành vi vi phạm là người trúng đấu giá; khoản 2 Điều này dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra việc hủy kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công khi có hành vi vi phạm quy định tại những điểm a và g khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại những điểm a, g và h khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) tiến hành không đúng, không đầy đủ cơ chế báo cáo theo quy định;

b) Lập, quản lý, sử dụng sổ, biểu mẫu không đúng quy định;

c) Gửi giấy đề nghị không đúng thời hạn khi thay đổi về tên thường gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp;

d) Quy định hình thức đấu giá trong quy chế cuộc đấu giá mà không tồn tại thỏa thuận với người tài năng sản;

đ) Không chuyển hoặc chuyển không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định;

e) Không ký hợp đồng lao động với đấu giá viên làm việc tại doanh nghiệp mình, trừ trường hợp đấu giá viên là thành viên sáng lập hoặc tham gia xây dựng;

g) Không niêm yết, không công khai minh bạch thù lao dịch vụ đấu giá tài sản;

h) Từ chối nhận người tập sự mà không tồn tại lý do chính đáng; thông báo, báo cáo về sự việc nhận tập sự không đúng quy định;

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đầy đủ cho đấu giá viên thuộc tổ chức mình;

k) ra mắt không đúng về số lần, thời hạn, nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Thông báo không đúng thời hạn, hình thức về sự việc đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không lập chứng từ hoặc không ghi thông tin trên chứng từ thu tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá;

b) Thu tiền đặt trước hoặc trả lại tiền đặt trước không đúng quy định;

c) Không bảo quản hoặc bảo quản không đúng quy định tài sản đấu giá khi được giao;

d) Đấu giá tài sản vẫn chưa được giám định mà theo quy định của pháp lý thì tài sản này phải được giám định;

đ) Không tiến hành cơ chế báo cáo về tổ chức, hoạt động;

e) Không lập, quản lý, sử dụng sổ theo quy định;

g) Không báo cáo danh sách đấu giá viên, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp;

h) Không đề nghị cấp thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên của tổ chức mình;

i) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình;

k) Không ra mắt nội dung đăng ký hoạt động, nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Không thông báo về đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

m) Hoạt động không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

n) Không đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về tên thường gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp;

o) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

p) Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên không làm việc tại tổ chức mình;

q) Không lập biên bản đấu giá tại cuộc đấu giá; lập biên bản nhưng không chi tiết hoặc không chính xác diễn biến của cuộc đấu giá hoặc thiếu chữ ký của một trong những thành phần theo quy định hoặc không được đóng dấu của tổ chức đấu giá hoặc để người không tham gia cuộc đấu giá ký biên bản đấu giá;

r) Thu không đúng mức tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá;

s) Tiến hành cuộc đấu giá mà không tồn tại thông báo bằng văn bản của người tài năng sản đấu giá về bước giá, trừ trường hợp người tài năng sản không quyết định bước giá;

t) Thỏa thuận trái pháp lý với cá nhân, tổ chức có liên quan trong quy trình đấu giá làm tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại những điểm i và k khoản 3, những điểm b và d khoản 4, những điểm c, e và g khoản 5 Điều này.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Niêm yết hoặc thông báo công khai minh bạch đấu giá không đúng quy định;

b) Bán hoặc tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá không đúng quy định;

c) Niêm yết, thông báo công khai minh bạch khi thay đổi nội dung đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai minh bạch không đúng quy định;

d) phát hành quy chế cuộc đấu giá không đúng hoặc không đầy đủ những nội dung chính theo quy định hoặc không thông báo công khai minh bạch quy chế cuộc đấu giá;

đ) Đặt thêm những yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá ngoài những điều kiện đăng ký tham gia đấu giá theo quy định;

e) Không kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người tài năng sản cung ứng dẫn đến việc đấu giá đối với tài sản không được phép bán hoặc tài sản vẫn chưa đủ điều kiện đấu giá theo quy định;

g) Không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin thiết yếu có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

h) Tổ chức cuộc đấu giá không đúng thời gian, địa điểm hoặc không liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) được chấp nhận người không đủ điều kiện tham gia đấu giá tham gia cuộc đấu giá;

k) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá theo quy định hoặc chi phí dịch vụ khác đã thỏa thuận;

l) tiến hành không đúng quy định về sự việc xem tài sản đấu giá.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không lập biên bản đấu giá;

b) Cho người không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà tham gia đấu giá;

c) Tổ chức cuộc đấu giá không đúng hình thức, phương thức đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá;

d) Thông đồng, móc nối với người tài năng sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản mà vẫn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Hạn chế việc xem tài sản hoặc mẫu tài sản đấu giá hoặc giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cùng 1 trong những hành vi sau:

a) Không niêm yết hoặc không thông báo công khai minh bạch việc đấu giá tài sản, việc thay đổi nội dung đấu giá đã được niêm yết, thông báo công khai minh bạch;

b) Không tổ chức để người tham gia đấu giá được xem tài sản hoặc mẫu tài sản đấu giá hoặc giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá;

c) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi;

d) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;

đ) Không phát hành quy chế cuộc đấu giá cho từng cuộc đấu giá;

e) Cử người không phải là đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá;

g) Cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động đấu giá dưới danh nghĩa của tổ chức mình;

h) Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá và những khoản tiền liên quan khác không đúng quy định;

i) tiến hành đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá không đúng quy định;

k) Đấu giá theo thủ tục rút gọn không đúng quy định;

l) Lập biên bản ghi nhận người trúng đấu giá không phải là người trả giá cao nhất trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên hoặc người đồng ý giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 2, điểm b khoản 4, những điểm e, h và i khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 3, những điểm a, c, d và đ khoản 4, những điểm a, b, c, d, đ, g, k và l khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy kết quả đấu giá tài sản nếu tài sản đấu giá là tài sản công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá; điểm i khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá hoặc không được đăng ký tham gia đấu giá là người trúng đấu giá; điểm d khoản 4, những điểm a, d, e và l khoản 5 Điều này;

b) Buộc tổ chức đấu giá tài sản tiến hành những thủ tục đề nghị hủy kết quả đấu giá theo quy định trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2; những điểm b, e và h khoản 3 trong trường hợp dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá; điểm i khoản 3, khoản 4, những điểm a, b, d, đ, e, g, i, k và l khoản 5 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm o khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi phi pháp có được do tiến hành hành vi vi phạm quy định tại những điểm b, d, m, r và t khoản 2, những điểm i và k khoản 3, khoản 4, những điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều này.

.............

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *