Ngày 17/07/2020, Chính phủ đã phát hành Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục. vì vậy, quy định thời gian nghỉ hè của nhà giáo như sau:

  • Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (giáo viên cấp 1, 2, 3), trường chuyên biệt là 08 tuần, gồm có cả nghỉ phép hằng năm;
  • Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường CĐ là 06 tuần, gồm có cả nghỉ phép hằng năm;
  • Thời gian nghỉ hè hàng năm của giảng viên cơ sở giáo dục ĐH được tiến hành theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục ĐH;
  • Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của những đối tượng trên do Bộ trưởng Bộ GDvàamp;ĐT, Bộ trưởng Bộ LĐ-TBvàamp;XH quyết định theo thẩm quyền.

c) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí tiến hành chính sách học bổng chính sách đối với học viên, sinh viên theo chính sách cử tuyển không phân biệt cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục ĐH nơi học viên, sinh viên đang theo học thuộc những bộ, ngành trung ương hoặc do địa phương quản lý; kinh phí tiến hành chính sách học bổng chính sách đối với học viên là thương binh, người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp giành riêng cho thương binh, người khuyết tật thuộc địa phương quản lý, học viên những trường dự bị ĐH thuộc địa phương quản lý;

d) Kinh phí tiến hành chính sách học bổng chính sách đối với học viên trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm. Ngân sách trung ương hỗ trợ theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tiến hành những chính sách an sinh xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

7. Phương thức chi trả học bổng chính sách:

a) Đối với sinh viên theo chính sách cử tuyển: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền tiến hành việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng chính sách đối với sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định.

Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương và điều kiện của cơ sở giáo dục có sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động lựa chọn hình thức chuyển tiền theo một trong những phương thức: Trực tiếp chuyển kinh phí cho những cơ sở giáo dục theo hợp đồng, cấp tiền mặt trực tiếp cho gia đình người học hoặc cho người học, chuyển qua tài khoản hoặc những hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho người học.

b) Đối với học viên trường dự bị ĐH, trường phổ thông dân tộc nội trú: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, những cơ sở giáo dục tiến hành việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng đối với học viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định;

c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp giành riêng cho thương binh, người khuyết tật:

- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Cơ sở giáo dục nơi học viên đang theo học phụ trách quản lý, tổ chức tiến hành chi trả học bổng chính sách trực tiếp bằng tiền mặt cho học viên;

- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú phụ trách quản lý, tổ chức tiến hành chi trả học bổng chính sách cho học viên theo một trong những phương thức: cấp tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển qua tài khoản hoặc những hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có).

8. Thời gian cấp học bổng chính sách: Học bổng chính sách được cấp hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học viên, sinh viên, học viên vẫn chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.

9. Sinh viên theo chính sách cử tuyển tự thôi học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền học bổng đã nhận được cho cơ quan cấp học bổng, trừ những trường hợp tự thôi học do bất khả kháng.

10. Việc lập dự toán, phân chia kinh phí, tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và những văn bản có liên quan.

11. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:

a) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, những văn bản hướng dẫn tiến hành và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;

b) Hằng năm, những bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính kết quả tiến hành việc cấp kinh phí cho học viên, sinh viên vào thời điểm kết thúc năm học.

Điều 10. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học viên, sinh viên

1. Đối với dịch vụ công cộng về giao thông:

a) học viên, sinh viên được giảm giá vé tàu hỏa, xe ô tô buýt;

b) Đơn vị tham gia vận tải công cộng phát hành vé giảm giá cho học viên, sinh viên khi học viên, sinh viên xuất trình thẻ học viên, sinh viên.

2. Đối với dịch vụ công cộng về giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa:

a) học viên, sinh viên được giảm giá vé dịch vụ khi trực tiếp sử dụng những dịch vụ gồm: Bảo tàng, di tích lịch sử, thư viện, triển lãm;

b) Cơ sở văn hóa, giải trí phát hành vé giảm giá cho học viên, sinh viên khi học viên, sinh viên xuất trình thẻ học viên, sinh viên.

3. Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học viên, sinh viên thuộc thẩm quyền quản lý.

4. học viên, sinh viên là người khuyết tật được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng bốn năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

học viên, sinh viên là đối tượng chính sách xã hội được miễn, giảm giá vé tàu theo quy định tại Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

3. Bãi bỏ Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học viên, sinh viên học tại những cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Bãi bỏ những quy định về học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách tại: Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học viên, sinh viên những trường đào tạo công lập; Quyết định số 239/1999/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, sửa đổi khoản a Điều 1 của Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học viên, sinh viên những trường đào tạo công lập; Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học viên, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại những trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng bốn năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về sự việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học viên, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại những trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị ĐH quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và những cơ quan liên quan phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân vô thượng;
- Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *