Ngày 04/08/2020, Chính phủ đã phát hành Nghị định 89/2020/NĐ-CP quy định về công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

do đó, không tổ chức đơn vị BHXH huyện tại đơn vị hành đó là thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, nơi có trụ sở BHXH cấp tỉnh đóng trên địa bàn. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Tổng Giám đốc và không quá 05 Phó Tổng Giám đốc. Nội dung chi tiết mời những bạn cùng tìm hiểu thêm và tải Nghị định tại đây.

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 89/2020/NĐ-CP

Thành Phố Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 89/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH công dụng, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật An toàn, dọn dẹp vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ và Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ phát hành Nghị định quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Chương I

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Điều 1. Vị trí và công dụng

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ có công dụng tổ chức tiến hành những cơ chế, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi cơ chế bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng những quỹ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên thanh toán giao dịch quốc tế tiếng Anh là Viet Nam Social Security, viết tắt là VSS.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế; của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và những dự án công trình, đề án khác của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và tổ chức tiến hành chiến lược, kế hoạch, dự án công trình, đề án sau khi được phê duyệt.

3. Về tổ chức tiến hành chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:

a) phát hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ tiến hành việc giải quyết cơ chế, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; về thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý; phát hành những văn bản riêng biệt và văn bản quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

b) đánh giá, giải quyết việc tính thời gian công tác đối với người lao động không thể hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

c) Tổ chức tiến hành công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến những cơ chế, chính sách, pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

d) Xác định, khai thác và quản lý đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tổ chức khai thác, đăng ký và quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

đ) phát hành mẫu thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và tổ chức cấp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp lý;

e) Tổ chức thu hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ thu những khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của những cơ quan, đơn vị, tổ chức, người tiêu dùng lao động và cá nhân theo quy định của pháp lý. Tiếp nhận những khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

g) Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết những cơ chế ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp lý;

h) Tổ chức hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ chi trả những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

i) Tổ chức ký hợp đồng với những cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra, giám sát tiến hành hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; tổ chức tiến hành giám định bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý bảo hiểm y tế; bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và chống lạm dụng, trục lợi cơ chế bảo hiểm y tế;

k) Kiểm tra việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân; từ chối việc đóng và yêu cầu chi trả những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp lý;

l) Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

m) tiến hành những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

n) cung ứng đầy đủ và kịp thời thông tin về sự việc đóng, quyền được hưởng những cơ chế, thủ tục tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi người lao động, người tiêu dùng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. cung ứng đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:

a) Quản lý và sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, gồm có: quỹ hưu trí và tử tuất, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau và thai sản; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc triệu tập thống nhất, công khai minh bạch, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp lý; tổ chức hạch toán những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

b) Hằng năm, xây dựng và tổ chức tiến hành phương án đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế sau khi được Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội phê duyệt; tiến hành quản lý rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý.

5. tiến hành nhiệm vụ khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý:

a) chỉ huy, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an; phối hợp với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an quản lý việc tiến hành công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

c) Quyết định và tổ chức tiến hành kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ và sự chỉ huy của Thủ tướng Chính phủ; tiến hành cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

d) Tổ chức tiến hành thanh toán giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

đ) Tổ chức tiến hành việc hỗ trợ, giải đáp, tư vấn chính sách pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý; khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ luật Hình sự, cơ quan bảo hiểm xã hội gửi văn bản kiến nghị khởi tố kèm theo chứng cứ, tài liệu có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để đánh giá, khởi tố theo quy định của pháp lý.

6. Thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý.

7. tiến hành hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý; tổ chức tiến hành những hiệp định song phương, đa phương về bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi công dụng, nhiệm vụ của ngành bảo hiểm xã hội theo quy định.

8. Về tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản:

a) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, nghỉ hưu, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cơ chế chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng, sử dụng và cơ chế tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp lý;

b) Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức tiến hành công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

c) tiến hành công tác kiểm toán nội bộ những đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp lý và quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị;

d) Tổ chức tiến hành công tác thi đua, khen thưởng đối với những đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

10. Định kỳ 6 tháng báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. tiến hành cơ chế báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế theo quy định của pháp lý.

11. tiến hành những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp lý.

Điều 3. Hệ thống tổ chức

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, triệu tập, thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm có:

1. Ở trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tiếp về sau gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tiếp về sau gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.

4. Không tổ chức đơn vị Bảo hiểm xã hội huyện tại đơn vị hành đó là thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, nơi có trụ sở Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh đóng trên địa bàn.

Điều 4. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Tổng Giám đốc và không quá 05 Phó Tổng Giám đốc.

2. Tổng Giám đốc là người đứng đầu Bảo hiểm xã hội Việt Nam, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Tổng Giám đốc phụ trách trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và thành viên Chính phủ được phân công phụ trách Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tổ chức tiến hành những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý và sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý và tiến hành nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Nghị định này.

3. những Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và Tổng Giám đốc; được Tổng Giám đốc phân công chỉ huy một số lĩnh vực công tác và phụ trách trước Tổng Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. Khi Tổng Giám đốc vắng mặt, một Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc ủy nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

4. cơ chế làm việc và trách nhiệm, quyền hạn của Tổng Giám đốc:

a) Tổng Giám đốc làm việc theo cơ chế Thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc triệu tập dân chủ; phát hành quy chế làm việc, cơ chế thông tin, báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chỉ huy, kiểm tra việc tiến hành quy chế đó;

b) Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc phụ trách về quyết định của Phó Tổng Giám đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết;

c) Tổng Giám đốc có trách nhiệm chuẩn bị những nội dung quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này để báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội đánh giá trải qua và tổ chức tiến hành những nghị quyết của Hội đồng quản lý;

d) Tổng Giám đốc phụ trách trước pháp lý khi để xảy ra thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế do quản lý, điều hành của tôi trong việc thu nộp, chi trả những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng theo quy định của pháp lý;

đ) Tổng Giám đốc quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm những chức danh lãnh đạo quản lý trong hệ thống tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp lý;

e) Tổng Giám đốc quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, giao biên chế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu những tổ chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc những đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc và quyết định số lượng cấp phó của những phòng thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh. Căn cứ vào tình hình của mỗi địa phương, Tổng Giám đốc quyết định số lượng Phó Giám đốc cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo không vượt quá số lượng quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở trung ương

1. Vụ Tài chính – Kế toán.

2. Vụ Hợp tác quốc tế.

3. Vụ Thanh tra – Kiểm tra.

4. Vụ Thi đua – Khen thưởng.

5. Vụ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Vụ Tổ chức cán bộ.

7. Vụ Pháp chế.

8. Vụ Quản lý đầu tư quỹ.

9. Vụ Kiểm toán nội bộ.

10. Ban tiến hành chính sách bảo hiểm xã hội.

11. Ban tiến hành chính sách bảo hiểm y tế.

12. Ban Quản lý Thu – Sổ, Thẻ.

13. Văn phòng (có đại diện tại TP HCM).

14. Viện Khoa học bảo hiểm xã hội.

15. Trung tâm Truyền thông.

16. Trung tâm Công nghệ thông tin.

17. Trung tâm Lưu trữ.

18. Trung tâm Giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến.

19. Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc quý khách.

20. Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội.

21. Tạp chí Bảo hiểm xã hội.

những đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này là những đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc, những tổ chức quy định từ khoản 14 đến khoản 21 là những đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Tài chính – Kế toán, Ban tiến hành chính sách bảo hiểm xã hội, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng; Ban tiến hành chính sách bảo hiểm y tế, Vụ Thanh tra – Kiểm tra có 5 phòng; Ban Quản lý Thu – Sổ, Thẻ có 6 phòng; Văn phòng có 9 phòng, gồm có đại diện tại TP HCM.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu những tổ chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số lượng Phó Trưởng phòng thuộc đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ.

Người đứng đầu những đơn vị sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng những phòng trực thuộc theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan có thẩm quyền phát hành và tuân thủ quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành, số lượng Phó Trưởng phòng những phòng trực thuộc đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 47/2019/NĐ-CP.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; có những phòng công dụng trực thuộc.

2. Tổng Giám đốc quy định công dụng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và quy định kinh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Số lượng Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh bình quân không quá 03 người.

3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành.

4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh phụ trách quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 7. Bảo hiểm xã hội huyện

1. Bảo hiểm xã hội huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

2. Tổng Giám đốc quy định công dụng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế và quy định kinh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện.

3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ vào tình hình thực tại để xây dựng những Tổ nghiệp vụ ở Bảo hiểm xã hội huyện trên cơ sở nguyên tắc xây dựng Tổ nghiệp vụ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành.

4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện; Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng những Tổ nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội huyện theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hành. Số lượng Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện bình quân không quá 02 người.

5. Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện phụ trách quản lý viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi Bảo hiểm xã hội huyện quản lý theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM với những BỘ, NGÀNH, những CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở ĐỊA PHƯƠNG

Điều 8. Trách nhiệm, mối quan hệ giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam với những bộ, ngành

1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Kiến nghị thanh tra, kiểm tra, xử lý những tổ chức, cá nhân trong việc tiến hành bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp lý;

c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc tiến hành những quy định của pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình tiến hành cơ chế, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Đối với Bộ Y tế:

a) Đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế;

b) Tham gia xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người khám, chữa bệnh theo cơ chế bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh; giá dịch vụ y tế, danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;

c) Kiến nghị thanh tra, kiểm tra, xử lý những tổ chức, cá nhân trong việc tiến hành bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý;

d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc tiến hành những quy định của pháp lý về bảo hiểm y tế;

đ) Báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình tiến hành cơ chế, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng những quỹ bảo hiểm y tế.

3. Đối với Bộ Tài chính:

a) Đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính đối với những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong việc tiến hành những quy định của pháp lý về cơ chế tài chính đối với những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

4. Tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế tiến hành quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

5. Chủ trì, phối hợp với những bộ, ngành tiến hành công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm tiến hành nghiêm những quy định của pháp lý và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Điều 9. Trách nhiệm, mối quan hệ giữa Bảo hiểm xã hội những cấp với những cơ quan, tổ chức ở địa phương

1. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan nhà nước, những tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, với những bên tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế để giải quyết những vấn đề liên quan đến việc tiến hành những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp lý.

2. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi có yêu cầu; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội trên địa bàn tiến hành công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhằm ngày càng tăng đối tượng tham gia và bảo đảm tiến hành nghiêm những quy định của pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế .

4. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và cơ quan nhà nước khác trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên cơ sở kế hoạch đưa ra.

5. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và những cơ quan, tổ chức ở địa phương xử lý vấn đề trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; trong trường hợp rất cần thiết báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành biện pháp rất cần thiết để xử lý vấn đề trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người lao động.

6. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và những cơ quan có liên quan báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội đối với người lao động có thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

7. Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung ứng thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn. Được cơ quan Thuế VAT cung ứng mã số Thuế VAT của tổ chức, cá nhân; định kỳ hằng năm cung ứng thông tin về chi phí tiền lương để tính Thuế VAT của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

8. Đề nghị những cơ quan có thẩm quyền ở địa phương tiến hành điều tra lại những vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

9. Báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, một năm và báo cáo đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiến hành cơ chế, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tình hình trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Chương III

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 10. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội

1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội (tiếp về sau gọi là Hội đồng quản lý) giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ huy, giám sát hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tư vấn về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2. Hội đồng quản lý gồm đại diện lãnh đạo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và thành viên khác do Chính phủ quy định.

3. Hội đồng quản lý có Chủ tịch, những Phó Chủ tịch và những Ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 05 năm.

4. Hội đồng quản lý có Văn phòng giúp việc. Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng giúp việc do Hội đồng quản lý quy định.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

a) chỉ huy xây dựng và trải qua chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm về tiến hành những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, đề án bảo toàn và tăng trưởng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giám sát, kiểm tra Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiến hành chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt;

b) Giám sát, kiểm tra việc tiến hành kế hoạch thu, chi, quản lý và sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Kiến nghị với những cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế để bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

c) trải qua dự toán hằng năm về thu, chi những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

d) trải qua những báo cáo hằng năm về sự việc tiến hành những cơ chế bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tình hình quản lý và sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền;

đ) Quyết định và phụ trách trước Chính phủ về những hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc;

e) Thành viên của Hội đồng quản lý là đại diện của bộ, ngành phụ trách báo cáo về những nội dung liên quan với Bộ trưởng bộ, ngành đó;

g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp lý về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chiến lược phát triển của ngành; kiện toàn hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; cơ chế quản lý và sử dụng những quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

h) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc và những Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 11. cơ chế làm việc của Hội đồng quản lý

1. Hội đồng quản lý làm việc theo cơ chế tập thể; họp thường kỳ 3 tháng một lần để đánh giá và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này. Đối với cùng 1 số vấn đề không nhất thiết phải tranh luận tại cuộc họp thì Chủ tịch Hội đồng quản lý gửi văn bản lấy ý kiến từng thành viên Hội đồng quản lý. Hội đồng quản lý hoàn toàn có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách khi Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý đề nghị.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý được Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền có trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản lý. Nội dung và những tài liệu cuộc họp phải gửi đến những thành viên Hội đồng quản lý trước ngày họp ít nhất là 5 ngày làm việc. những thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị để đóng góp ý kiến vào quy trình tranh luận và ra Nghị quyết của Hội đồng quản lý.

3. Cuộc họp của Hội đồng quản lý được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng quản lý tham gia. Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết tán thành. Đối với những thành viên vắng mặt được gửi lấy ý kiến tham gia bằng văn bản. Trường hợp số thành viên biểu quyết đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý. Những vấn đề vẫn chưa thống nhất ý kiến giữa những thành viên Hội đồng quản lý thì Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thành viên Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của tôi.

4. Khi bàn về nội dung công việc liên quan đến những bộ, ngành và những đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì Hội đồng quản lý mời lãnh đạo bộ, ngành đó và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam dự họp. Lãnh đạo những cơ quan, đơn vị liên quan được mời dự họp có quyền được phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.

5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý được gửi đến những thành viên Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc để tổ chức tiến hành.

6. Thành viên Hội đồng quản lý có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc cung ứng thông tin, tài liệu về những nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản lý. Tổng Giám đốc có trách nhiệm cung ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin và tài liệu về những nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản lý theo yêu cầu của những thành viên Hội đồng quản lý.

7. Hằng năm, Hội đồng quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả hoạt động của Hội đồng quản lý.

8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm. Địa điểm làm việc của Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch thường trực và Văn phòng giúp việc của Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bố trí. Hội đồng quản lý sử dụng con dấu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để hoạt động.

9. những thành viên Hội đồng quản lý sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của bộ, ngành mình để giúp việc. Thành viên Hội đồng quản lý được hưởng cơ chế thù lao do Chính phủ quy định.

Chương IV

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2020.

2. Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Khoản 7 Điều 23 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Rà soát, sắp xếp những đơn vị trực thuộc và những phòng của những đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo những Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ tiến hành những Nghị quyết của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII;

b) Sắp xếp giảm 63 đầu mối cấp phòng của 63 Bảo hiểm xã hội tỉnh trong giai đoạn 2021 – 2025;

c) Sắp xếp giảm Bảo hiểm xã hội huyện theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về sự việc sắp xếp những đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã và Nghị quyết số 653/2019/UBTWQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sự việc sắp xếp những đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 – 2021.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phụ trách thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Công báo;
– Lưu: VT, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *