Categories
Âm thanh

Những Thông Số Kĩ Thuật Của Tai Nghe Mà Bạn Cần Quan Tâm [update]

Những
thông số, thuật ngữ (specifications – specs) của một tai nghe nói lên điều gì về
thiết bị? Khi chọn mua, nhiều người hoàn toàn không hiểu, cũng không nhận ra tầm
quan trọng của chúng, từ đó đôi khi đem về những chiếc tai nghe không thích hợp
với mình. Dưới đây là bài viết về những thông số kĩ thuật của tai nghe mà bạn cần quan tâm sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích khi chọn lựa mua
tai nghe.

Những Thông Số Kĩ Thuật  Của Tai Nghe Mà Bạn Cần Quan Tâm (phần I)

  • Loại tai nghe (Type) Sẽ là một dòng mô tả như “in-ear
    headphone” (tai nghe nhét trong) hay “fullsize headphone” (tai nghe trùm kín).
    Thông tin này thường nằm ở vị trí nổi bật, chẳng hạn ngay dưới tên sản phẩm. Sự
    xuất hiện của thông tin này không mấy quan trọng, vì bạn có thể dễ dàng đoán ra
    qua hình dạng của tai nghe, nhưng ý nghĩa của nó thì sẽ là thông số đầu tiên bạn
    muốn biết, vì nó cho biết phong cách hoặc một phần tính năng của tai nghe (ví dụ,
    fullsize kín hơn nên sẽ cho âm bass tốt hơn).
  • Những Thông Số Kĩ Thuật  Của Tai Nghe Mà Bạn Cần Quan Tâm (phần I)


  • Đường kính loa phát (Diameter Driver)
    – Chất lượng âm thanh
    phụ thuộc rất nhiều vào kích thước màng rung, được thể hiện bởi đường kính của
    loa. Đường kính lớn hơn, chất lượng âm thanh sẽ có xu hướng tốt hơn. Hầu hết
    loa của tai nghe nhét trong có đường kính 13.5 – 15.4mm, một số loại còn nhỏ
    hơn. Các loại over-ear và on-ear thì có thể nằm trong khoảng 30 – 53mm.
Những Thông Số Kĩ Thuật  Của Tai Nghe Mà Bạn Cần Quan Tâm (phần I)


  • Nam châm điện và cuộn dây động (Magnet
    & Voice Coil)
    – Hai
    bộ phận chủ chốt để loa có thể hoạt động, cũng chính là tai nghe hoạt động. Chất
    lượng âm thanh phụ thuộc nhiều vào hiệu suất của nam châm vĩnh cửu và cuộn dây
    động, hai bộ phận này lại được quyết định bởi chất lượng của vật liệu chế tạo.
    Như đã nói, một vài thông số quan trọng nhưng bạn không cần quá để ý trừ khi có
    kiến thức kĩ thuật.
  • Đáp ứng tần số (Frequency Response)
    Là dải tần số âm thanh tối đa được tái tạo bởi tai nghe, từ nốt trầm thấp
    nhất cho đến nốt cao cao nhất, biễu diến bởi các giá trị số. Dải tần tai người
    nghe được thông thường là trong khoảng 20 – 20,000 Hz, tuy nhiên nhiều tai nghe
    có thể đến tận 28,000 Hz, như một số sản phẩm của Seinnheiser, mà theo hãng là
    tạo nốt cao (treble) trong hơn, hay hơn. Đổi lại, nếu vật liệu kĩ thuật không
    đáp ứng được tần số cao lại có hiện tượng tiếng hú, rất khó chịu trong khi sử dụng,
    điều hay thấy ở các tai nghe giá rẻ.
Những Thông Số Kĩ Thuật  Của Tai Nghe Mà Bạn Cần Quan Tâm (phần I)


  • Công suất đầu vào tối đa (Maximum
    Input Power)
    – Thể hiện
    nguồn điện tối đa được hỗ trợ cho tai nghe, đo bằng mW. Đây là công suất cao nhất
    có thể chịu được tức thời, có nghĩa là không phải lúc nào tai nghe có chỉ số
    này, chẳng hạn là 2500mW thì cần liên tục được cung cấp 2500mW. Điều đó thuộc về
    công suất danh định, hay công suất thực của tai nghe, thông thường nhỏ hơn nhiều
    công suất đỉnh. Hơn nữa, không nhất thiết giá trị càng lớn là càng tốt, thậm
    chí ngược lại. Tóm lại, miễn là vừa bằng hoặc cao hơn công suất đầu ra tối đa của
    người sử dụng thì bất kỳ giá trị nào cũng được.


  • Độ nhạy (Sensitivity) – Mức độ áp lực âm thanh tạo ra để đáp ứng
    với tín hiệu có năng lượng 1 mW. Đơn vị đo là decibel mỗi miliwatt (dB/mW). Ở
    cùng một mức âm thanh đầu vào, thì tai nghe có chỉ số độ nhạy cao hơn sẽ phát
    ra âm thanh to hơn. Mức chênh lệch từ 3 dB/mW trở lên được xem là có thể nghe
    được với hầu hết người bình thường.
  • Trở kháng (Impedance) – Là một giá trị cho biết mức điện trở của
    tai nghe. Đặc điểm kĩ thuật này chủ yếu tượng trưng cho điện trở cuộn dây động
    (voice coil) nhưng đồng thời cũng bao gồm cả trở kháng của dây cáp. Đơn vị đo
    là Ohm (Ω). Nếu bạn mua tai nghe cho thiết bị nghe nhạc cầm tay của mình, tức
    có điện áp thấp, thì nên chú ý đến tai nghe có trở kháng thấp, để đảm bảo hiệu
    quả tốt hơn và bền hơn.
  • Trọng lượng (Weight) – Chỉ ra trọng lượng của tai nghe, không
    gồm dây cáp. Đây là một vấn đề vừa nhỏ vừa lớn. Ví như bạn thích tai nghe nhét
    trong thì trọng lượng rõ ràng không đáng kể, nhưng với những tai nghe fullsize,
    to và cồng kềnh thì trọng lượng lại đồng hành với sự thoải mái, đặc biệt là
    trong quá trình sử dụng lâu dài.
  • Dây nối (cables) – Cáp có chiều dài và độ dày khác nhau,
    phù hợp với nhu cầu nghe khác nhau. Dây cáp thông thường có lõi là 99,5% đồng nguyên
    chất, nhưng để truyền tín hiệu hiệu quả hơn, một số tai nghe sử dụng dây có lõi
    đến 99,996% đồng nguyên chất (các loại đồng không oxy hóa), hoặc các nguyên liệu
    khác, thậm chí cả vàng. Ngoài ra, vỏ dây có thể được bọc bằng vải hoặc vật liệu
    tổng hợp có tính đàn hồi cao.
  • Kết nối (Connector) – Đầu vào của dây tai nghe. Có hai định
    dạng chính là tiêu chuẩn (6.3mm) và mini-plug (3.5mm). Hầu hết các cổng vào của
    smartphone hay laptop ngày nay đều dùng cổng mini-plug nên bạn không cần phải
    lo lắng vấn đề này, mà kể cả khi muốn chuyển đổi tai nghe sang amply hay smart
    TV (thường là 6.3mm) thì bạn có thể khắc phục bằng một bộ tiếp nối trung gian
    (adapter) khá đơn giản.
  • Phụ kiện đi kèm (Accessory Included)
    Một danh sách các phụ
    kiện bổ sung mà bạn sẽ có miễn phí khi mua tai nghe, có thể là những thứ như
    cáp bổ sung, hộp đựng, pin, vv. Tất nhiên, sản phẩm càng đắt thì danh sách này
    càng dài. Ghé nhìn qua danh sách này lâu một chút để đảm bảo rằng bạn có mọi thứ
    bạn cần để sử dụng tai nghe theo đúng dự định.


Hy vọng bài
viết này giú bạn hiểu rõ hơn về thông số kĩ thuật của tai nghe và sẽ giúp bạn lựa
chọn được tai nghe chất lượng và phù hợp với mình!

>> Tham khảo các mẫu tai nghe chính hãng tại Binhminhdigital như: tai nghe Sony, tai nghe Sennheiser, tai nghe AKG



Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *