Quy chế chuyên môn năm học 2020 – 2021 được lập ra để quy định về công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn, chính sách công tác của giáo viên trong năm học 2020 – 2021. Đồng thời, cũng quy định hồ sơ chuyên môn, chính sách thanh tra…

Quy chế chuyên môn năm học 2020 – 2021 gồm 2 mẫu cho giáo viên Tiểu học, THCS. Vậy mời những bạn cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Quy chế chuyên môn năm học 2020 – 2021

  • Quy chế chuyên môn trường Tiểu học năm 2020 – 2021
  • Quy chế chuyên môn trường THCS năm 2020 – 2021

Quy chế chuyên môn trường Tiểu học năm 2020 – 2021

PHÒNG GDvàamp;ĐT………………
TRƯỜNG TH ……………….

Số: /QC-CM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …. năm 2020

 QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
Năm học: 2020 – 2021

Căn cứ Điều lệ Trường Tiểu học; Quyết định số 48/2000/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sự việc phát hành quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn – nghiệp vụ giáo viên tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 04/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Tiểu học; Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDvàamp;ĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về chính sách làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Trường Tiểu học Thụy vân phát hành quy chế chuyên môn năm học 2020 – 2021 như sau:

PHẦN I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chế này quy định vị trí, công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn; chính sách công tác, hội họp, học tập, báo cáo; quy định hồ sơ chuyên môn và chính sách thanh tra, kiểm tra đối với Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên.

Phạm vi áp dụng trong trường Tiểu học ………………… Đối tượng tiến hành quy chế này gồm có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường TH………..

Thời gian tiến hành: Năm học 2020 – 2021

PHẦN II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Quy định về vị trí, công dụng, nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Tổ chuyên môn:

* Vị trí – công dụng của Tổ chuyên môn:

Tổ chuyên môn là đầu mối mà BGH nhà trường dựa vào đó để quản lý những hoạt động của tổ, cụ thể nhất là hoạt động dạy của giáo viên. Tổ chuyên môn có công dụng giúp BGH nhà trường điều hành những hoạt động sư phạm và trực tiếp quản lý lao động của giáo viên trong tổ theo điều lệ trường tiểu học .

* Nhiệm vụ của Tổ chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm tiến hành chương trình, kế hoạch dạy học và những hoạt động giáo dục khác theo nhiệm vụ kế hoạch năm học của nhà trường.

tiến hành bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, tác dụng giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của những thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; phụ trách về chất lượng giáo dục của những thành viên tổ theo quy định.

Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó khi được lãnh đạo trường yêu cầu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên:

2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng chuyên môn:

Tổ chức tiến hành Chương trình giáo dục phổ thông theo đúng quyết định 16/2006/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDvàamp;ĐT.

Hướng dẫn, điều chỉnh nội dung dạy học tương thích thực tiễn nhà trường và tổ chức đánh giá xếp loại những môn học cho HS những khối lớp trong nhà trường tại những thời điểm quy định theo hướng dẫn tại thông tư 22/2016/TT-BGDvàamp;ĐT ngày 22/9/2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Lập kế hoạch chuyên môn, xây dựng quy chế chuyên môn, phê duyệt và kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn, của tổ trưởng chuyên môn. Bố trí sắp xếp thời khoá biểu, chương trình kế hoạch dạy học, sắp xếp những buổi dạy cho những khối lớp và đội ngũ GV nhà trường theo quy định của những cấp quản lý GD.

Tổ chức ra đề kiểm tra và lãnh đạo kiểm tra định kì những khối lớp theo quy định: Giữa HKI; cuối HKI; Giữa HKII; cuối HKII. Tham gia dự giờ, đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng, cuối HKI và cuối HKII theo quy định.

Tổ chức lãnh đạo những hoạt động BDGV, BDHS năng khiếu, thi GVG, HSNK giao lưu Ồlympics cấp trường, lãnh đạo những hoạt động của bộ phận Thư viện- Thiết bị ĐDDH, hoạt động KĐCLGD; Công tác khuyến học, chữ thập đỏ, từ thiện, nhân đạo. .

lãnh đạo và duyệt chương trình giảng dạy của TTCM hàng tuần, lãnh đạo và lập kế hoạch SHCM. lãnh đạo tổ CM sinh hoạt chuyên đề dự giờ theo NCBH và những hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu chung của nhà trường và của ngành đề ra.

2.2. Tổ trưởng CM:

Rà soát phân phối chương trình khung của Bộ GDvàamp;ĐT, sắp xếp, điều chỉnh, bố trí và lập chương trình dạy học với những nội dung dạy học ở những khối lớp trong trường cho tương thích thực tiễn nhà trường và địa phương (Lập chương trình GD riêng cho từng khối lớp).

Kiểm tra, ký duyệt kế hoạch dạy học tháng, tuần của những GV thuộc phạm vi tổ quản lý, hàng tuần kí duyệt KHCN, giáo án, bài soạn của GV, tham gia dự giờ đánh giá xếp loại giáo viên của tổ (có quyền giải quyết những vấn đề chuyên môn trong tổ thuộc phạm vi mình quản lý). Kiến nghị và đề xuất những vấn đề, nội dung liên quan đến CM của tổ với lãnh đạo nhà trường khi thấy không tương thích, hoặc cần thay đổi cho tương thích thực tại trong tổ mình quản lý.

Lập kế hoạch chuyên môn tổ theo tuần, tháng, năm và những hồ sơ chuyên môn khác của tổ. Điều hành những cuộc họp tổ, điều hành và lãnh đạo những nội dung SHCM (Thường xuyên) và SHCM theo NCBH theo sự phân công của chuyên môn nhà trường. Trực tiếp quản lý hồ sơ chuyên môn của tổ.

phụ trách điều hành những công việc do phó hiệu trưởng chuyên môn nhà trường phân công. Ra đề KTĐK vào những thời điểm trong năm, báo cáo, tổng hợp KQ KTĐK và những thông tin báo cáo khác, số liệu báo cáo phải chính xác tuyệt đối và kịp thời khi được yêu cầu. Tham gia dự giờ, đánh giá xếp loại giáo viên, xếp loại lớp cuối HK và cuối năm học theo quy định.

Theo dõi và phân công GV trong tổ dạy thay khi có GV nghỉ. Trường hợp không tồn tại GV dạy thay báo cáo chuyên môn trường để điều động GV tổ khác dạy thay, tuyệt đối không để lớp trống.

2.3. Tổ phó chuyên môn:

Trực tiếp ghi biên bản những cuộc họp tổ, những buổi sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt theo NCBH của tổ. phụ trách trước chuyên môn nhà trường về những phần việc được tổ trưởng phân công, ủy nhiệm theo quy định. Tham gia điều hành tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt. Có kế hoạch khảo sát, báo cáo kết quả học viên vẫn chưa hoàn thành môn học theo từng kỳ: GKI. CKI; GKII; CKII.

2.4. Cán bộ thư viện – Thiết bị dạy học:

Lập kế hoạch và tham mưu cho BGH xây dựng thư viện- thiết bị dạy học chuẩn theo quy định, mua sắm những trang thiết bị cho thư viện, đồ dùng dạy học những khối lớp theo đề nghị của tổ chuyên môn và tự đề xuất những nội dung thiết yếu khác cho thư viện – đồ dùng dạy học. tiến hành nghiệp vụ thư viện như nhập kho, phân loại, cho mượn, quản lí, giới thiệu sách báo. ..v.v

Quản lý bố trí, sắp xếp những thiết bị đồ dùng dạy học theo những khối, lớp đảm bảo tiện lợi, dễ lấy, dễ sử dụng. Trong năm học theo dõi và tiến hành việc cho GV mượn ĐDDH một cách thường xuyên khi GV yêu cầu. Thường xuyên kiểm tra tu sửa những trang thiết bị ĐDDH đảm bảo luôn sạch, không bị hư hỏng, mất mát.

Sắp xếp, bố trí, trưng bày sách – thiết bị trong thư viện một cách khoa học, có tính thẩm mỹ cao, hạn chế hư hỏng, có kế hoạch bảo quản, nối dài thời hạn sử dụng những vật dụng đồ dùng có trong thư viện. Ghi chép, cấp phát, thu nhận khi nhập và xuất sách- truyện- thiết bị – đồ dùng v.v… cho giáo viên và học viên.

Thường xuyên tu sửa, quyét dọn dọn dẹp vệ sinh thư viện, kho sách đảm bảo thư viện luôn sạch, đẹp và an toàn không mối mọt. Quản lý và theo dõi những hồ sơ sổ sách của Thư viện- TBĐDDH, xuất trình đầy đủ khi được kiểm tra theo yêu cầu. tiến hành một số công việc khác khi được phụ trách chuyên môn yêu cầu.

Cuối năm học tịch thu sách, và những thiết bị, đồ dùng dạy học cho mượn từ GV, kiểm tra, phân loại sách và những đồ dùng của GV, đối chiếu hồ sơ cho mượn, phân loại, sử lý và báo cáo lãnh đạo trường khi thiết yếu.

2.5. Giáo viên:

Giảng dạy, giáo dục HS đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học viên; quản lý học viên trong những hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia những hoạt động của tổ chuyên môn; phụ trách trước BGH và cấp trên về chất lượng, tác dụng giảng dạy và giáo dục môn mình, lớp mình phụ trách .

Nghiên cứu nội dung bài dạy, soạn giáo án trước 3 ngày. Lên lớp phải có giáo án và những loại sổ sách theo quy định. những tiết dạy đều phải chuẩn bị và sử dụng tác dụng thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học sẵn có hoặc tự làm để nâng cao tác dụng giờ dạy.

Giảng dạy, kiểm tra, xếp loại học viên theo quy định. Quy trình đánh giá phải chính xác, công minh, khách quan, vô tư đảm bảo theo đúng hướng dẫn trong những TT quy định hiện hành của Bộ GDvàamp;ĐT. Tuyệt đối không được chê bai, nhận xét thiếu chính xác, phiến diện về HS trước mặt những em.

Tham gia đầy đủ những buổi SHCM và tích cực trong những hoạt động của tổ chuyên môn, dự đủ số tiết dạy minh họa theo nghiên cứu bài học trong tổ CM và ít nhất 18 tiết dự giờ đồng nghiệp. GV dạy minh họa phải chuẩn bị đầy đủ, đúng nội dung, cách thức và phương pháp dạy theo yêu cầu đổi mới PP dạy học Phát triển NL học viên.

Giáo dục tập thể mỗi tuần 2 tiết: Tiết 1 chào cờ đầu tuần do Tổng phụ trách Đội điều khiển, giáo viên có mặt dự và quản lý học viên. Tiết 2 HĐTT vào trong ngày cuối tuần do GVCN tổ chức. Cách thức tổ chức SHTT phải sinh động, vui tươi có tính thuyết phục, động viên, khuyến khích; không la rầy, kiểm điểm, phê bình học viên. Không phạt hoặc có những lời lẽ lăng mạ HS. Tuyệt đối không xâm phạm thân thể HS dưới bất kỳ hình thức nào, Giáo viên nào vi phạm sẽ phụ trách trước hiệu trưởng và nhà trường, tùy theo mức độ nặng nhẹ để sử lý kỷ luật.

Phòng học do GVCN lớp quản lý phải sạch sẽ, thông thoáng, đủ ánh sáng, không mạng nhện chăng. Tường phòng học, bàn học viên không bị viết vẽ bậy, kê xếp ngay ngắn, thẳng hàng. Trang trí lớp đúng quy định trường Xanh – Sạch – Đẹp. Thường xuyên giáo dục, nhắc nhở HS ý thức làm chủ bảo vệ của công và giữ dọn dẹp vệ sinh chung.

Tham gia tích cực công tác PCGDTHĐĐT ở địa phương. Tham gia điều tra, tổng hợp báo cáo khu vực mình được phân công, số liệu phải cụ thể, chính xác. Thường xuyên theo dõi nắm bắt tâm tư học viên không để HS bỏ học hàng năm. Nắm bắt thông tin kịp thời, báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của tổ chuyên môn, của trường khi có yêu cầu.

Đảm bảo ngày công làm việc trong năm học theo quy định. Lên lớp đúng giờ, đúng tiết, có mặt trước 15 phút giờ vào lớp để quản lý học viên giờ truy bài kể cả GV bộ môn có tiết đầu, không tự ý đổi tiết cho nhau, Tuyệt đối không bỏ lớp, bỏ tiết dạy không lý do, không đi muộn về sớm. Nghiêm cấm tuyệt đối việc cắt xén chương trình, bài dạy. Nếu vi phạm sẽ phụ trách trước hiệu trưởng, tùy theo mức độ nặng nhẹ để sử lý.

Giáo viên phải thường xuyên tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cải tiến phương pháp giảng dạy. Quan tâm phụ đạo học viên yếu, bồi dưỡng học viên năng khiếu. Có kế hoạch giảng dạy, giáo dục học viên hòa nhập (nếu có), quan tâm HS nghèo có hoàn cảnh khó khăn.

Tìm hiểu và nắm vững học viên trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học viên và của cả lớp. Phối hợp chặt chẽ với gia đình học viên và xã hội xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, thân thiện và an toàn.

Nhận xét, đánh giá chính xác xếp loại học viên cuối kỳ và cuối năm học theo đúng quy định, đề nghị khen thưởng HS xứng đáng và kỷ luật học viên khi thiết yếu ( Trước khi có hình thức kỉ luật HS phải báo cáo lãnh đạo nhà trường biết rõ lý do), đề nghị danh sách học viên lên lớp, danh sách học viên phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về năng lực, phẩm chất trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi sổ theo dõi CLGD, đánh giá vào học bạ học viên kịp thời, đúng thời gian quy định.

Luôn nâng cao phẩm chất đạo đức là tấm gương sáng cho HS noi theo. Luôn giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong tập thể đội ngũ, không chia rẽ, bè phái. Nếu có vấn đề gì vẫn chưa hiểu, vẫn chưa rõ cần gặp gỡ chuyên môn, hoặc tổ trưởng để được giải thích cụ thể không phát ngôn, nói năng bừa bãi, sai thực sự làm tác động uy tín cá nhân và nhà trường. Không kích bác, chia rẽ, bè phái làm mất đoàn kết nội bộ và tác động đến uy tín, thanh danh nhà giáo, bè bạn đồng nghiệp trong trường.

II. Quy định chính sách làm việc, học tập:

Căn cứ thông tư số 28/2009/TT-BGDvàamp;ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDvàamp;ĐT.

1. Quy định thời gian làm việc:

a. Khung thời gian:

– Thời gian làm việc cả năm là 42 tuần (35 tuần thực học, 5 tuần giành cho học tập & bồi dưỡng nâng cao trình độ CM-NV, 1 tuần chuẩn bị cho năm học mới và 1 tuần chuẩn bị cho tổng kết năm học).

b. Thời gian dạy trên lớp:

– Mỗi tiết dạy từ 35-40 phút:

+ Buổi sáng ( Buổi 1) từ : 7h 30’ -> 10h 30’( gồm có ra chơi 20’).

+ Buổi chiều ( Buổi 2) từ : 14h -> 16h 20’( gồm có ra chơi 20’)

(Riêng sáng thứ 6 những lớp 2, 3, 4, 5 học 5 tiết tan lớp vào hồi: 11h05)

* Chiều thứ 6 hàng tuần học viên nghỉ học, GV sót lại triệu tập SH chuyên môn hoặc hội họp.

c. Thời gian truy bài đầu giờ:

+ Buổi sáng ( Buổi 1) Bắt đầu từ : 7h 15’ -> 7h 30’.

+ Buổi chiều ( Buổi 2) Bắt đầu từ : 13h 45’ -> 14h 00’.

d. Thời gian tan học:

– Buổi sáng sau tiết 4 sẽ có trống tan học một hồi. GV cho HS không ăn bán trú ra về, học viên ở lại bán trú tiến hành ăn ở theo quy định của bán trú.

– Buổi chiều sau tiết 7 sẽ có trống tan học. Bắt đầu là lớp 1 ra về với cùng 1 tiếng, sau đó là lớp 2 ra về với 2 tiếng, tiếp theo là lớp 3 ra về với 3 tiếng, kế tiếp là lớp 4 ra về với 4 tiếng và sau cùng là lớp 5 ra về với cùng 1 hồi ngắn. Khi ra về yêu cầu GVCN lớp ( hoặc GVBM dạy tiết 7) cho HS xếp hàng ngay ngắn và khi nghe tín hiệu lệnh trống của khối lớp mình mới cho HS ra về, khi ra về yêu cầu HS giữ thẳng hàng đi lần lượt ra cổng. Tới cổng mới xé hàng. ( Đối với HS có xe đạp HS đi lần lượt tới cổng phụ về khu để xe, lấy xe và lần lượt ra về theo cổng phụ, tuyệt đối không chen lấn tác động ATGT)

2. Quy định chính sách hội họp:

+ Họp cơ quan: 1 buổi/ tháng (Chiều Thứ sáu tuần trước tiên của tháng)

+ Họp SH chuyên môn 2 lần/ tháng (Chiều thứ sáu hàng tuần: theo lịch và ND của CM nhà trường hoặc của Tổ CM)

Buổi 1: tranh luận 1 số ND về CM và chuẩn bị giờ dạy MH (phân tích chượng trình để lụa chọn bài dạy MH cho buổi SHCM sau)

Buổi 2: Dự giờ, tranh luận giờ dạy MH và sơ kết tổ CM

Ngoài ra SHCM đột xuất (nếu có).

+ Họp SH những đoàn thể: Chiều thứ sáu (những buổi sót lại trong tháng)

3. chính sách dự giờ thăm lớp, SHCM theo NCBH, triển khai báo cáo SKKN, làm đồ dùng dạy học:

3.1: Dự giờ:

– BGH: Dự giờ theo kế hoạch kiểm tra nội bộ và kiểm tra đột xuất.

– Tổ trưởng CM: Dự giờ 1 tiết/tuần, giáo viên ít nhất 2 tiết/tháng. ( Lưu ý: những tiết dự thi GVDG cấp trường, tiết SHCM theo NCBH không tính vào số tiết dự giờ của GV hàng tháng).

3.2. SHCM theo NCBH:

– Mỗi Tổ trưởng CM xây dựng Kế hoạch theo NCBH từ đầu xuân năm mới học và thống nhất môn dạy, giáo viên dạy; thống nhất nội dung SH, đề xuất ND sinh hoạt của tổ trong năm học.

– Mỗi Tổ CM tiến hành tổ chức SHCM theo NCBH theo kế hoạch. Ngoài ra hàng tháng những tổ CM phải cử người tham gia đầy đủ SHCM do cụm tổ chức (Theo lịch riêng của cụm nếu có) .

3.3. Triển khai viết SKKN, làm đồ dùng dạy học:

– Mỗi GV cần tích cực tự làm đồ dùng dạy học theo yêu cầu thực tại của lớp, môn mình giảng dạy để nâng cao chất lượng tác dụng giờ dạy.

– Khuyến khích GV viết SKKN để áp dụng vào giảng dạy có tác dụng. GV đăng kí danh hiệu thi đua từ LĐTT cấp TP phải có SKKN.

4. Quy định ra vào lớp, lên lớp, dạy thay:

– GV ra vào lớp phải đúng thời gian quy định. Nghỉ làm do bận việc gia đình, việc riêng, nghỉ chính sách thai sản, sinh con, ….. phải viết đơn xin nghỉ, nếu nghỉ không trong chính sách (do bận việc riêng) mà nhờ dạy hoặc dạy đổi cho nhau thì cần thể hiện rõ trong đơn là nhờ ai dạy hộ. Nghỉ đi công tác, đi họp, công việc trường thì TTCM hoặc PTCM bố trí, sắp xếp GV dạy thay. Không tự ý đổi buổi, đổi tiết dạy hoặc trông hai lớp cùng một thời gian khi vẫn chưa tồn tại sự đồng ý của nhà trường. (Chỉ nghỉ dạy và đổi tiết khi được sự đồng ý của Nhà trường).

– Giảng dạy phải đảm bảo đúng, đủ theo phân phối chương trình của trường quy định. Lên kế hoạch cá nhân hàng tuần đúng với bài dạy và chương trình quy định ( Lưu ý: Bám theo Chuẩn KT-KN, giảm tải, dạy KNS- ATGT, dạy tích hợp bộ môn… đối với lớp 2, 3, 4, 5). Thống nhất lên kế hoạch giảng dạy vào trong ngày thứ sáu tuần trước cho tuần sau (Có kiểm tra, ký duyệt hàng tuần của tổ trưởng CM và của chuyên môn trường).

– Lên lớp phải nắm Sĩ số HS ngay từ đầu giờ học và phải có giáo án. Quy định về giáo án như sau:

+ Giáo án phải soạn đủ từng tiết theo phân phối chương trình đã quy định, trên đầu phải ghi rõ ngày soạn, ngày giảng, lớp giảng, thời gian giảng, bài soạn phải theo chuẩn kỹ năng và kiến thức kỹ năng, giảm tải chương trình, tinh giản theo phát triển NLHS, GD kỹ năng sống. Khuyến khích GV soạn bằng máy và giáo án điện tử.

+ Bài soạn phải có sự đầu tư về phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính..v.v đảm bảo đúng nội dung chương trình qui định của Bộ GDvàamp;ĐT. Mỗi giáo viên phải lựa chọn ít nhất 4 bài học (được ghi rõ trong kế hoạch cá nhân) áp dụng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nào và nêu rõ áp dụng phương pháp nào? Kĩ thuật dạy học tích cực nào? cho từng bài học. Không được phép sử dụng giáo án cũ từ những năm học trước.

+ Giáo viên lớp 1 soạn bài, giảng dạy theo qui định đã được tập huấn CT GDPT 2018.

– Trong giờ dạy GV phải có trách nhiệm quản lý HS. Hạn chế tối đa HS ra ngoài, gây mất trật tự làm tác động đến lớp khác đang học.

– GVCN phải rà soát, nắm vững lực học của HS ngay từ đầu xuân năm mới để có phương pháp giảng dạy và giáo dục cho tương thích. Trong giảng dạy GV phải tích cực sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học hiện có. Tăng cường tự làm thiết bị, ĐDDH phục vụ bài dạy, tăng cường dạy giáo án điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học hằng ngày. Đối với GVCN không trông trưa thì bàn giao cụ thể sĩ số HS ở trưa cho người trông trưa và nhận HS đầy đủ đầu giờ chiều.

– tiến hành tốt cuộc vận động hai không với bốn nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích, vi phạm đạo đức nhà giáo, học viên ngồi nhầm lớp.” Chấm trả bài đúng theo chương trình quy định, nộp bài kiểm tra về chuyên môn sau mỗi kỳ kiểm tra và cuối năm học.

– Giáo viên phải chấp hành nghiêm túc việc coi, chấm kiểm tra, vào điểm, ghi học bạ đúng theo qui định (update bảng tổng hợp theo dõi CLGD, đánh giá nhận xét chính xác về năng lực học của từng HS với từng môn học theo đúng nội dung yêu cầu của TT30 và TT22/BGDvàamp;ĐT).

– tiến hành chính sách báo cáo đúng qui định, đúng thời gian, khuyến khích báo cáo có ứng dụng tin học. Số liệu báo cáo phải tuyệt đối chính xác, cấm tẩy xóa.

– Thường xuyên tham gia dự giờ đồng nghiệp theo kế hoạch cá nhân, tổ chuyên môn. Sau mỗi tiết dạy GV được dự và GV dự hoàn toàn có thể ngồi lại để san sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn còn vướng mắc qua tiết dạy. Góp ý, nhận góp ý trên tinh thần xây dựng, học tập lẫn nhau để cùng tiến bộ.

5. Công tác đánh giá xếp loại học viên:

tiến hành đánh giá và xếp loại học viên tiểu học theo đúng Thông tư 30/2014 và TT22/2016/TT-BGDvàamp;ĐT của Bộ GDvàamp;ĐT. Riêng lớp 1 thì tiến hành ĐG theo quy định mới của CT GDPT 2018.

6. tiến hành công tác dạy và học:

– tiến hành Chương trình giáo dục phổ thông theo đúng quyết định 16/2006/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDvàamp;ĐT. Thực dạy 35 tuần, trong đó học kỳ I là 18 tuần tính từ ngày 7/9/2020; Học kỳ II là 17 tuần và kết thúc năm học theo quy định.

– Thời khoá biểu: tiến hành theo thời khoá biểu của nhà trường qui định do bộ phận CM sắp xếp và bố trí.

7. chính sách báo cáo:

– GV và TTCM tiến hành báo cáo hàng tháng, đầu xuân năm mới, cuối học kỳ, cuối năm học và những báo cáo khác khi nhà trường yêu cầu. Báo cáo phải chính xác tuyệt đối, đúng biểu mẫu và nộp đúng thời gian quy định. Số liệu BC phải có tính liên thông và trùng khớp ngay từ đầu. tiến hành gửi, nhận BC qua Mail trường hoặc cá nhân.

8. Công tác phối phối kết hợp:

– Mọi CB-GV-NV nhà trường cần phối phối kết hợp chặt chẽ, thường xuyên với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi Đoàn GV, TPT Đội, BTT ban đại diện CMHS, và những bộ phận trong trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

III. Qui định về hồ sơ:

1. Quy định về hồ sơ phục vụ giáo dục trong nhà trường

* Quy định hồ sơ giáo viên:

a) Giáo án (còn được gọi là bài soạn). Bài soạn soạn chung cả buổi 1 và buổi 2 vào 1 cuốn, thứ tự những tiết theo thời khóa biểu).

b) Sổ ghi chép SH chuyên môn và dự giờ.

c) Bảng tổng hợp đánh giá chất lượng GD ( Đối với GVCN lớp phải ghi đủ và update những thông tin về HS vào bảng theo hướng dẫn chung)

d) Sổ kế hoạch cá nhân: GV ghi đủ ND về lớp, bộ môn phụ trách ở phần KH cá nhân. Phần KH dạy học ghi đủ những thông tin theo cột mục quy định.

đ) Phân phối chương trình giảng dạy những môn theo khối lớp có kí duyệt của BGH.

e) Sổ hội họp (Nếu có, GV ghi đủ những nội dung họp tổ, họp cơ quan, họp chi bộ…v.v)

* Đối với GV bộ môn bỏ mục c) nhưng phải có Danh sách HS những lớp mình dạy.

* Quy định hồ sơ tổ chuyên môn:

a) Kế hoạch HĐ tổ CM theo tuần, tháng, năm

b) Sổ biên bản ghi nội dung những cuộc họp tổ chuyên môn

* Quy định hồ sơ TPT đội:

a) Kế hoạch công tác đội theo tuần, tháng , năm.

b) Sổ hoạt động đội ( Ghi nội dung theo dõi những hoạt động của liên đội hằng ngày, hàng tuần, hàng tháng theo KH công tác đội)

c) DS Đội viên toàn liên đội.

d) DS những sao nhi đồng.

e) Sổ công tác đội.

* Quy định hồ sơ Phó hiệu trưởng:

+ Sổ theo dõi đánh giá hoạt động chuyên môn giáo viên, kết quả kiểm tra toàn dịên và phân loại GV hàng năm.

+ Sổ kế hoạch lãnh đạo chuyên môn, theo dõi tiến hành kế hoạch trào lưu thi đua chuyên môn.

+ Sổ kiểm tra hoạt động chuyên môn, HSSS GV, hồ sơ tổ khối.

+ Sổ họp chuyên môn.

+ Sổ ghi chép SHCM và dự giờ .

+ Sổ phân công nhiệm vụ CM năm học.

+ Kẹp hồ sơ những loại văn bản về CM. Hồ sơ lưu trữ học viên: gồm những bài kiểm tra, đề KT.

2. Công tác kiểm tra:

* Nội dung kiểm tra:

– Kiểm tra HSSS, giáo án đúng theo quy định hàng tuần.

– Kiểm tra công tác dự giờ thăm lớp của GV, SHCM những tổ.

– Kiểm tra dự giờ GV theo Chuyên đề, KT toàn diện (HĐSPNG) theo kế hoạch năm.

– Kiểm tra tiến hành công tác chủ nhiệm lớp.

– Kiểm tra việc tiến hành chương trình, sử dụng TB ĐDDH, giáo án điện tử.

– Kiểm tra việc chuẩn bị giờ dạy trước khi lên lớp của GV.

– Kiểm tra ý thức học tập của HS, sách GK, vở HS theo từng môn học.

– Kiểm tra Tổ chuyên môn, những bộ phận.

– Kiểm tra KSCL học viên sau giờ dạy.

* Hình thức kiểm tra: Kiểm tra GV theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất

Sau khi kiểm tra xong hoàn thành Biên bản kiểm tra báo cáo kết quả KT về Hiệu trưởng.

3. Quy định hoạt động của tổ chuyên môn

– Kiểm tra HSSS, duyệt giáo án giáo viên, phân công dạy minh họa theo NCBH, dự giờ. Xây dựng kế hoạch dự giờ thăm lớp, thi đua nâng cao nghiệp vụ CM.

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo NCBH, phân công ra đề kiểm tra của giáo viên trong tổ. Tổ chức phát động những trào lưu thi đua trong nội bộ tổ khối. Đánh giá công tác thi đua, xếp loại lớp, GV của tổ vào từng thời điểm cuối HK và cuối năm.

– Theo dõi những hoạt động của tổ khối, đề xuất, kiến nghị khen thưởng GV trong tổ phụ trách.

– Theo dõi phân công GV dạy thay khi có GV báo cáo xin nghỉ có lý do. Đề xuất những vấn đề phát sinh có liên quan CM với phụ trách CM trường để được kiểm tra kịp thời.

– Duy trì và tổ chức họp tổ chuyên môn theo quy định.

4. Nội dung công việc của PHT:

– Quản lý và điều hành công tác chuyên môn trong nhà trường.

– Phối hợp và lãnh đạo tổ trưởng CM sắp xếp bố trí dạy thay.

– lãnh đạo công tác lao động dọn dẹp vệ sinh môi trường – xây dựng trường học thân thiện, bình đẳng, an toàn; công tác TV-TB, Công tác Kiểm định CLGD, giao lưu HSNK, Thi GVG; Công tác khuyến học, chữ thập đỏ, từ thiện, nhân đạo.

– Duyệt kế hoạch tuần, tháng, năm của tổ chuyên môn, Ký duyệt KH cá nhân, giáo án của TTCM. Phê duyệt PPCT dạy học những môn học những khối lớp của GV.

– lãnh đạo tiến hành và báo cáo công tác chuyên môn, những hoạt động CM trong tháng với hiệu trưởng và lãnh đạo phòng giáo dục.

– Bố trí sắp xếp TKB cho GV-HS những khối lớp theo chương trình kế hoạch dạy học quy định. Tham mưu cho hiệu trưởng trong việc bố trí, phân công CM cho GV. lãnh đạo TPT đội tiến hành những nội dung hoạt động liên quan đến CM.

– Dự họp và kiểm tra việc sinh hoạt theo NCBH của những tổ CM.

– Tham mưu, báo cáo đầy đủ với hiệu trưởng về nội dung những hoạt động chuyên môn ở trường cũng như với phòng GDvàamp;ĐT.

5. Quan hệ công tác:

– Trong công tác toàn thể CB, GV, NV luôn nhẹ nhàng, tế nhị, gương mẫu, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc triệu tập dân chủ.

– GV khi có điều vẫn chưa rõ, vẫn chưa hiểu về chuyên môn thì trực tiếp trao đổi với Phụ trách chuyên môn để tìm cách giải quyết với thái độ đúng mực.

6. Điều khoản tiến hành:

Trên đây là quy chế chuyên môn của trường Tiểu học……………. Quy chế này sẽ triển khai đến từng CB-GV-NV của đơn vị và được tiến hành trong năm học 2020 – 2021, sau khi trải qua, yêu cầu mọi CB-GV-NV tiến hành nghiêm túc. Nếu vi phạm sẽ được nhắc nhở, khiển trách đến hạ bậc thi đua.

Nơi nhận:

– Lưu VT- hồ sơ CM

Bản điện tử:

– HT, PHT (để lãnh đạo)
– những TTCM (t/h)

HIỆU TRƯỞNG

 

 

…………………………

Quy chế chuyên môn trường THCS năm 2020 – 2021

PHÒNG GDvàamp;ĐT TP………..
TRƯỜNG THCS…………..

Số:…/QĐ-NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày …. háng …… năm ……

QUY ĐỊNH
về sự việc tiến hành quy chế chuyên môn trường THCS………………..
năm học 2020 – 2021

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 về sự việc phát hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên trung học cơ sở và trung học phổ thông phát hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Hiệu trưởng trường THCS…….. phát hành quy định tiến hành Quy chế chuyên môn gồm những nội dung sau:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Văn bản này quy định việc tiến hành những nhiệm vụ chuyên môn của ngành Giáo dục.

2. Đối tượng áp dụng gồm có toàn bộ giáo viên đang tham gia giảng dạy tại trường THCS Nguyễn Huệ.

Điều 2. Mục đích.

Quy định việc tiến hành quy chế chuyên môn là căn cứ để giáo viên tiến hành đầy đủ và nghiêm túc công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của tớ. Đồng thời là cơ sở để đánh giá chuẩn nghề nghiệp, xếp loại hàng năm.

Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Đối với giáo viên

1. Soạn bài

1.1 Soạn bài đầy đủ theo phân phối chương trình đã được xây dựng có phê duyệt của tổ, trường, PGD, bảo đảm chất lượng. trình diễn khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, đúng quy cách theo sự thống nhất chung. Thể hiện rõ việc đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng bảo đảm chuẩn kỹ năng và kiến thức kỹ năng, tương thích với từng đối tượng học viên, dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS, khuyến khích năng lực tự học của học viên.

1.2. những tiết dạy phải được đánh số thứ tự theo tiết PPCT từ tiết 1 đến tiết sau cùng của năm học và ghi rõ tuần tiến hành.

1.3. những tiết thí nghiệm, thực hành phải được chuẩn bị trước hai ngày.

1.4. Bài kiểm tra giữa kì phải báo trước và có kế hoạch cho học viên ôn tập. Có thống nhất ma trận đề trong nhóm, đề ra và hướng dẫn chấm bài kiểm tra phải được soạn cẩn trọng trong giáo án. cần phải có hướng dẫn tiêu chuẩn chấm cụ thể cho những bài kiểm tra thực hành, những sản phẩm, dự án công trình của HS.

1.5. Có đủ hồ sơ giáo án theo quy định, chú trọng đẹp về hình thức và đầu tư về nội dung.

1.6. Việc soạn giáo án được tiến hành theo quy định của phòng GD-ĐT, mục tiêu phải đảm bảo 3 phần: kỹ năng và kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung lồng ghép tích hợp (nếu có). Hệ thống câu hỏi phải cụ thể đi từ dễ đến khó, phân loại được đối tượng HS, bài tập phải có đáp án. Tiết kiểm tra và tiết sửa bài phải được soạn theo quy trình và có phần rút kinh nghiệm lỗi sai cho HS.

Riêng những tiết soạn theo chủ đề ở những môn học: GV cần soạn đúng theo mẫu BGH, những tổ trưởng chuyên môn thống nhất và đã triển khai đến giáo viên.

2. Lên lớp.

2.1. Ra vào lớp đúng giờ. Hoàn thành bài giảng đúng thời gian quy định. Đảm bảo đúng quy trình giảng dạy, kiểm tra theo phân phối chương trình. Những môn dạy chậm chương trình phải tiến hành dạy bù ngay trong tuần.

2.2. Trước mỗi tiết học giáo viên phải dành thời gian để ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, chuẩn bị bài ở nhà, dọn dẹp vệ sinh và những quy định khác của nhà trường.
2.3. Chuẩn bị kết thúc giờ dạy GV dành thời gian tương thích để củng cố và hướng dẫn học viên làm việc ở nhà; công khai minh bạch những con điểm, những lỗi vi phạm của học viên trong giờ (những lỗi vi phạm nặng phải lập biên bản, thông báo cho GVCN xử lý theo quy định); phê rõ những điểm mạnh, khuyết điểm vào sổ đầu bài trước khi xếp loại và ký tên đảm bảo khách quan, chính xác.

2.4. Tư thế, trang phục phải chỉnh tề, xưng hô phải mô phạm, không đút tay vào trong túi quần, chống nạnh; không ngồi để giảng bài; không sử dụng Dế yêu di động; không hút thuốc, không tồn tại dấu hiệu của rượu, bia,…

2.5. phụ trách quản lý học viên trong tiết dạy, ghi tên HS vắng từng tiết học vào sổ đầu bài. Trong giờ dạy không được cho học viên ra ngoài (trừ trường hợp đặc biệt). Không trách phạt học viên bằng phương pháp gọi lên đứng úp mặt vào tường hoặc quỳ gối, đứng góc lớp, ra ngoài lớp đứng…

2.6. Giáo viên không được chê trách, dùng lời lẽ xúc phạm HS làm cho những em bị tổn thương; GV nên dùng những câu nói mang tính động viên HS và khen HS kịp thời khi những em làm được một việc tốt dù rất nhỏ.

3. Ra đề kiểm tra, chấm, trả bài:

3.1. Số lần kiểm tra thường xuyên tiến hành theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên trung học cơ sở và trung học phổ thông phát hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Đề kiểm tra phải bảo đảm chuẩn KTKN, đáp ứng yêu cầu ma trận; Giáo viên ra đề kiểm tra phải đảm bảo kiểm tra kỹ năng và kiến thức cơ bản, đảm bảo tính phân hóa đối với những đối tượng HS, đánh giá đúng trình độ tương thích với đối tượng HS . Có biểu điểm hướng dẫn chấm được thống nhất trong nhóm/tổ chuyên môn. Đề kiểm tra giữa kì, học kỳ I, học kì II tổ trưởng phụ trách phân công người ra đề, duyệt đề, nộp BGH duyệt trước 1 tuần. Tuyệt đối không để học viên quay cóp, gian lận trong những lúc làm bài kiểm tra.

3.3. Chất lượng bài kiểm tra: Bài kiểm tra điểm trên trung bình đạt dưới 50% phải kiểm tra lại. Bài kiểm tra phải chấm cẩn trọng, sửa chữa sai sót cho học viên. Chấm trả bài kiểm tra định kì cho HS chậm nhất sau 2 tuần, bài 15’ sau 1 tuần. Bài kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá kỹ năng, cách trình diễn và có lời phê mang tính chất động viên HS. Vào điểm ở sổ điểm cá nhân, sổ điểm điện tử ngay sau khi trả bài cho học viên.

3.4. Kết quả học tập của học viên được giáo viên bộ môn trực tiếp ghi vào sổ điểm cá nhân…Việc sửa chữa điểm trong sổ chính và sổ cá nhân phải đúng quy định (gạch ngang số điểm cũ, ghi số mới vào phía trên bên phải số cũ bằng mực đỏ); không tẩy xóa, không ghi đè lên điểm bỏ…Không tùy tiện thay đổi vị trí những ô, mục trong sổ.
Yêu cầu chỉ được dùng một loại bút bi màu đen thường để ghi sổ điểm và học bạ (không sử dụng bút nước).

4. Công tác chủ nhiệm lớp:

4.1. Nhiệm vụ của GVCN:

– Tìm hiểu và nắm vững học viên trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học viên và của cả lớp;

– Phối hợp chặt chẽ với gia đình học viên, chủ động phối hợp với những giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, những đoàn thể và những tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học viên của lớp mình chủ nhiệm;

– Nhận xét, đánh giá xếp loại học viên cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học viên, đề nghị danh sách học viên được lên lớp, danh sách học viên phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học viên;

– Tham gia hướng dẫn hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục, lao động và rèn luyện học viên do nhà trường tổ chức;

– Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với BGH.

– hoàn toàn có thể giải quyết cho HS nghỉ có phép tối đa 3 ngày.

4.2. Giáo viên chủ nhiệm còn tiến hành việc thống kê, báo cáo khác theo yêu cầu của BGH.

5. Dự giờ theo quy định:

5.1. GV dự tối thiểu 14 tiết/ học kỳ.

5.2. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn dự tối thiểu 20 tiết/học kỳ (1,5 tiết/tuần).

5.3. Giám hiệu dự tối thiểu 1 tiết/ 1gv/năm.

toàn bộ những tiết dự đều có nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm, xếp loại và đánh giá điểm sau tiết dự. Những góp ý nhận xét bám sát CV 1056 của Sở GDvàamp;ĐT tỉnh Kon Tum.

6. Đề tài SKKN, ĐTKH, NCSPƯD,ĐDDH tự làm:

6.1. Hàng năm mỗi giáo viên hoàn toàn có thể đăng ký tiến hành một đề tài ý tưởng sáng tạo hay cải tiến phương pháp, được ứng dụng vào bài dạy cụ thể để chuyên môn thẩm định đánh giá hoặc làm đồ dùng dạy học tự tạo để tham gia dự thi những cấp.
6.2. Cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua CSTĐ cơ sở trở lên phải có một sáng đề tài SKKN, ĐTKH, NCSPƯD, ĐDDH tự làm được đăng ký từ đầu xuân năm mới với tổ CM, nhà trường và kết quả xếp loại phải được Hội đồng thi đua TP công nhận (không được bảo lưu cho năm học sau). những đề tài phải theo đúng mẫu hướng dẫn của cấp trên và nộp đúng thời gian quy định.

7. Kỷ luật lao động.

7.1. tiến hành nghiêm túc những quy định về quản lý lao động, không vào chậm ra sớm. Không tự ý đổi giờ, đổi tiết hoặc tự ý nhờ người dạy thay (kể cả dạy bù).
7.2. Giáo viên nghỉ dạy, hội họp, sinh hoạt phải làm giấy phép ghi rõ lý do xin nghỉ. Tổ chuyên môn chủ động chấm công đầy đủ những hoạt động tập thể như hội họp, chào cờ, ngoại khóa, những hoạt động tập thể khác. toàn bộ đơn xin phép đều gửi Hiệu trưởng (BGH trực).

7.3. Nghỉ dạy có nhờ người dạy thay cũng phải có đơn và ghi rõ ai dạy thay có ký nhận của người đó và được sự đồng ý của Hiệu trưởng (BGH trực).

8. Phối phối kết hợp với những Đoàn thể, tổ chức khác để nâng cao chất lượng giáo dục.

8.1. Phối hợp với Chi đoàn, Đội TNTP HCM, Ban ĐDCMHS trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

8.2. Giáo viên bộ môn phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm để nâng cao chất lượng bộ môn.

Điều 4. Đối với tổ chuyên môn.

1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ nhóm (gồm có cả kế hoạch dạy học, bồi dưỡng học viên giỏi, phụ đạo học viên yếu, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên, kế hoạch dạy thể nghiệm theo chuyên đề, hoạt đồng trải nghiệm STEM đối với tổ Toán -Lý và Hóa-Sinh, hoạt động ngoại khóa…).

2. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, thống nhất bài soạn, giải bài tập khó, thống nhất nội dung, phương pháp những tiết dạy hội giảng hay dạy minh họa, thực tập, cải tiến phương pháp giảng dạy. Trao đổi về nội dung những tiết kiểm tra, ôn tập, ngoại khoá, triển khai những chuyên đề…

3. Tổ chức những tiết dạy thể nghiệm theo chuyên đề, dạy vận dụng lại chuyên đề, câu lạc bộ, hoạt động trải nghiệm,…

4. Lên lịch dự giờ GV hàng tuần. BGH, TT, GV cùng tham gia dự giờ để góp ý tư vấn, giúp đỡ giáo viên trong chuyên môn.

5. Kiểm tra hồ sơ giáo viên định kì, đột xuất và ghi biên bản theo quy định.

6. Đánh giá đúng trình độ học viên theo chuẩn kỹ năng và kiến thức của Bộ. Có kế hoạch tổ chức việc bồi dưỡng học viên giỏi; hỗ trợ, giúp đỡ học viên yếu ngay trong giờ học chính khóa.

7. Tổ chức trao đổi và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của tổ viên.

8. Tổ chức tiến hành những trào lưu thi đua, phối hợp với những bộ phận đoàn thể trong trường triển khai tốt những hoạt động NGLL, nhận xét đánh giá đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

Điều 5. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn.

1. Xây dựng kế hoạch Tổ và tổ chức tiến hành.

2. Quản lý những thành viên của tổ, quản lý chuyên môn, kiểm tra đánh giá việc tiến hành nhiệm vụ của giáo viên. Theo dõi những hoạt động toàn diện của tổ viên.
3. Chủ trì những cuộc hội họp – sinh hoạt của tổ, phân công giáo viên tiến hành những nhiệm vụ của tổ, nhóm. Xây dựng khối đại đoàn kết trong tổ, đẩy mạnh những trào lưu thi đua.

4. tiến hành những thống kê, báo cáo theo yêu cầu của BGH.
5. Tham gia đánh giá chuẩn nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng kì và hàng năm, tham gia những hội đồng khác do Hiệu trưởng xây dựng và triệu tập.

Điều 6. Hồ sơ lớp và công tác bảo quản.

1. Hồ sơ lớp gồm: Sổ đầu bài, Sổ chủ nhiệm, sổ đăng ký dạy ứng dụng CNTT, những biên bản xử lý vi phạm kỷ luật của học viên, sơ đồ chỗ ngồi… GVCN phải có trách nhiệm cao trong việc lựa chọn học viên ghi chép, bảo quản sổ, nhận và trả sổ hằng ngày.

2. Hàng tuần GVCN phải ký tổng hợp sổ, nộp sổ về Văn phòng để Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn kiểm tra, nhận xét, tổng hợp.

3. Khi bị mất mát, hư hỏng, Văn thư, GVCN và cán bộ lớp phải lập biên bản xác minh sự việc, báo cáo ngay Hiệu trưởng (BGH trực) xin ý kiến giải quyết.

4. Sổ đầu bài và sổ đăng ký dạy ứng dụng CNTT lưu giữ ở phòng Đội.

Điều 7. Hồ sơ cá nhân và hồ sơ những tổ chuyên môn

1. Quy định chung

1.1. toàn bộ hồ sơ đều được lập mới kể từ đầu xuân năm mới học theo quy định chung.

1.2. Hồ sơ chuyên môn phải được để ý cả về hình thức lẫn nội dung. Được kiểm tra định kỳ 3 lần/năm. Hồ sơ cá nhân do giáo viên quản lý và lưu giữ ít nhất 5 năm. Nộp những loại sau về bộ phận thư viện để lưu minh chứng vào dịp cuối năm học: Lịch báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân, kế hoạch cá nhân, giáo án HĐNG, giáo án Hướng nghiệp lớp 9 và giáo án những môn có tiết dạy tích hợp.

1.3. Hồ sơ tổ chuyên môn do Tổ trưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về lưu tại văn phòng trường ít nhất 5 năm.

2. Hồ sơ cá nhân gồm:

2.1. Giáo án giảng dạy (Chính khoá, Tự chọn,bồi dưỡng học viên giỏi,… ); Kế hoạch dạy học (Phân phối chương trình).

2.2. Lịch báo giảng (lưu)

2.3. Kế hoạch giáo dục của giáo viên theo năm học (hay còn gọi là Kế hoạch cá nhân (lưu)).

2.4. Sổ theo dõi và đánh giá học viên.

2.5. Sổ chủ nhiệm (đối với GVCN);

2.6. Sổ điểm cá nhân (lưu).

2.7. Tập ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn;

2.8. Tập lưu tiết dự giờ, thăm lớp;

Và một số hồ sơ khác (nếu có)

3. Hồ sơ tổ chuyên môn: tiến hành theo quy định của ngành (Sổ kế hoạch, sổ biên bản, tập theo dõi hoạt động chuyên môn và tập lưu công văn chuyên môn).

Điều 8. Thực hành, thí nghiệm và sử dụng TBDH

– Phòng bộ môn Hóa sinh: TTCM phụ trách quản lý.

– Phòng bộ môn Lý-CN: TTCM phụ trách quản lý.

– tiến hành nghiêm túc theo PPCT và điều kiện của nhà trường, kế hoạch tiến hành phải lập vào vào trong ngày cuối tuần trước để tiến hành cho tuần kế tiếp; khi tiến hành phải phản ánh đầy đủ vào sổ theo dõi.

– Tiết thực hành thí nghiệm được triển khai tại những phòng bộ môn. GV giảng dạy phải phụ trách về an toàn thiết bị TN, ĐDDH trong và sau tiết dạy, nếu mất mát hư hỏng phải lập biên bản tại chỗ và báo cáo Hiệu trưởng (BGH trực) kiểm tra xử lý.

– Hàng tháng Hiệu trưởng (hoặc phó Hiệu trưởng) kiểm tra đánh giá và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đây là một nội dung quan trọng trong việc tiến hành quy chế chuyên môn và chỉ tiêu thi đua cá nhân, của tổ chuyên môn.

Điều 9. Ứng dụng CNTT vào bài giảng

Mỗi giáo viên trực tiếp giảng dạy tuỳ đặc trưng bộ môn và thời gian tương thích phải lựa chọn bài tương thích và dạy ít nhất 8 tiết/học kỳ. Kế hoạch tiến hành phải đăng ký vào sổ theo dõi để nhà trường thống kê tổng hợp vào cuối học kỳ. Đây cũng xem là một chỉ tiêu thi đua trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.

Điều 10. Định mức lao động.

Mỗi CBQL-GV, mỗi năm phải tiến hành giảng dạy theo Thông tư 28/2009/TT- BGDĐT và TT 15 phát hành quy định về chính sách làm việc đối với giáo viên phổ thông, được cụ thể qua Thời khóa biểu hàng tuần. Định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể là 19 tiết.

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC tiến hành

Điều 11: BGH được phân công phụ trách chuyên môn và những Tổ trưởng chuyên môn triển khai nghiên cứu ở những tổ và tổ chức tiến hành. BGH có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội bộ trong việc tiến hành những quy định trên.

Điều 12: Quy định này sẽ được Hiệu trưởng bổ sung sửa đổi khi có những văn bản bổ sung sửa đổi của Sở giáo dục và đào tạo, của Bộ giáo dục cho tương thích với tình hình hoạt động thực tiễn trong từng năm học và được trải qua trong HĐSP trước khi tiến hành.

Điều 13: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày………

Nơi nhận:

– CB-GV-NV nhà trường (để t/h);
– Lưu CM, VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *