Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định 1677/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025.

do đó, mục tiêu của Đề án nhằm củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non thích hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. tiếp về sau là nội dung chi tiết, mời bạn đọc tìm hiểu thêm.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1677/QĐ-TTg

Thành Phố Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH 1677/QĐ-TTg

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2018 – 2025

- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Phấn đấu đến năm 2025, có 99,5% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày; duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế;

- Về đội ngũ giáo viên

Phấn đấu đến năm 2025, đủ số lượng giáo viên mầm non theo quy định, 90% giáo viên mầm non đạt trình độ đào tạo từ CĐ sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên;

- Về cơ sở vật chất, trường lớp

Phấn đấu đến 2025, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 80%, có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn vương quốc; có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;

- Về phổ cập giáo dục mầm non

Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non

a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non; sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời chính sách học phí, một số chính sách đối với giáo dục mầm non;

b) phát hành cơ chế chính sách phát triển giáo dục mầm non ở những địa phương đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu triệu tập đông dân cư;

c) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp lý quy định hoạt động và quản lý chất lượng giáo dục mầm non;

d) Xây dựng cơ chế, chính sách để chuyển đổi một số cơ sở giáo dục mầm non công lập thành ngoài công lập ở những nơi có khả năng xã hội hóa;

đ) Rà soát, đánh giá về cơ chế làm việc của giáo viên mầm non, định mức số lượng người làm việc trong những cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục mầm non

a) Ưu tiên ngân sách chi cho những hoạt động của giáo dục mầm non trong phạm vi ngân sách được giao theo phân cấp;

b) Huy động nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ chương trình mục tiêu vương quốc xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, những chương trình dự án công trình khác và nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho giáo dục mầm non nhằm bảo đảm những điều kiện tiến hành đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục mầm non;

c) Khuyến khích đầu tư phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.

3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non

a) Tăng cường sự lãnh đạo, lãnh đạo cửa cấp ủy, chính quyền trong việc phát triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Đổi mới công tác quản lý của những cơ sở giáo dục mầm non; nâng cao năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình của những cơ sở giáo dục mầm non;

c) Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá của những cấp quản lý giáo dục bảo đảm thực chất, tác dụng, tránh hình thức và giảm tải cho giáo viên mầm non;

d) tiến hành đồng bộ, tác dụng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục mầm non và trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.

4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của những cấp ủy Đảng, chính quyền, xã hội, gia đình về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong phát triển nguồn nhân lực;

b) Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông; xây dựng chuyên trang, phân mục về giáo dục mầm non trên những phương tiện báo chí.

5. Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục mầm non

a) tiến hành những giải pháp để đảm bảo điều kiện tiến hành chương trình giáo dục mầm non; phát triển những điều kiện và hoạt động của trường mầm non theo những tiêu chuẩn của trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; đặc biệt quan tâm xây dựng môi trường giáo dục, an toàn, lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm;

b) Đổi mới hoạt động chuyên môn trong nhà trường; đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp, hình thức giáo dục mầm non; vận dụng những phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến của những nước trong khu vực và toàn cầu thích hợp với thực tiễn Việt Nam để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; rà soát, đánh giá về chương trình giáo dục mầm non; từng bước chuẩn bị những điều kiện thiết yếu để xây dựng và phát hành chương trình giáo dục mầm non sau năm 2020 với nội dung và phương pháp tiên tiến, thích hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế;

c) Xây dựng tài liệu hướng dẫn tiến hành chương trình giáo dục mầm non thích hợp với điều kiện trong thực tiễn vùng miền; hỗ trợ tiến hành chương trình giáo dục mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường hỗ trợ chuyên môn cho những nhóm lớp độc lập tư thục;

d) Triển khai có tác dụng việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; tổ chức cho trẻ em làm quen với ngoại ngữ và tin học ở những nơi có điều kiện;

đ) Xây dựng bộ công cụ và tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên, cha mẹ trẻ về phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ chậm phát triển và trẻ em khuyết tật; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập đối với trẻ em khuyết tật.

6. Nâng cao chất lượng chăm sóc, sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ mầm non

a) Hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng đối với trẻ mầm non trải qua cơ chế chăm sóc dinh dưỡng thích hợp, phối kết hợp với giáo dục phát triển vận động;

b) Lựa chọn, nhân rộng những quy mô phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non;

c) Huy động sự đóng góp của nhân dân, phối kết hợp với chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú;

d) Biên soạn tài liệu phổ biến kỹ năng và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ và xã hội.

7. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non

a) Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm mỗi quận, huyện đều có quy hoạch chi tiết và dành quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non thích hợp với tình hình trong thực tiễn địa phương, đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đến trường/lớp mầm non;

b) Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng những cơ sở giáo dục mầm non công lập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, những xã, huyện, thị trấn thuộc miền núi, biên giới, hải đảo; đẩy mạnh những giải pháp phát triển trường lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục con công nhân, người lao động ở khu vực có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đông dân cư;

c) Bảo đảm yêu cầu kiên cố hóa trường lớp và đủ 1 phòng/lớp: Xóa phòng học bán kiên cố xuống cấp, phòng học tạm, nhờ, mượn, Đầu tư xây dựng mới, bổ sung những hạng mục công trình theo quy định theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất;

d) Bổ sung đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho những nhóm, lớp.

8. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non

a) Đổi mới công tác đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng tiến hành chương trình giáo dục mầm non; tiến hành đào tạo theo địa chỉ, theo vùng miền để cân đối và khắc phục tình trạng thiếu giáo viên;

b) Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cán; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo viên mầm non. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao năng lực thực tiễn cho giáo viên.

9. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non

a) Huy động những tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, những đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tham gia phát triển giáo dục mầm non;

b) tiến hành nghiêm túc những cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tín dụng, VAT và thủ tục hành chính cho những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục mầm non phục vụ nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của công nhân, người lao động ở những khu công nghiệp, khu chế xuất và của người dân ở những nơi triệu tập đông dân cư;

c) Khuyến khích những địa phương phát hành những chính sách đặc trưng, thú vị những tổ chức, cá nhân, những doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục mầm non;

d) Khuyến khích tiến hành cơ chế đầu tư theo như hình thức đối tác công tư (PPP) để phát triển cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non; xây dựng cơ sở vật chất cho thuê với mức phí ưu đãi hoặc cho mượn, khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng những cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất; chuyển một số cơ sở giáo dục mầm non công lập sang ngoài công lập ở những nơi có điều kiện;

đ) Khuyến khích xã hội hóa việc xây dựng và phát triển trường mầm non chất lượng rất tốt;

e) tiến hành đồng bộ những giải pháp xã hội hóa giáo dục, tạo hành lang pháp lý và môi trường đầu tư thông thoáng để khuyến khích và thú vị nguồn lực xã hội cho phát triển giáo dục mầm non.

10. Tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong giáo dục mầm non

a) Đẩy mạnh và nâng cao tác dụng hợp tác quốc tế, tranh thủ những nguồn đầu tư, tài trợ từ những tổ chức quốc tế, những tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển giáo dục mầm non;

b) Xây dựng và tiến hành kế hoạch hợp tác, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, những Chuyên viên về giáo dục mầm non và giảng viên với những nước trong khu vực và quốc tế;

c) Phối hợp với những tổ chức quốc tế tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về chăm sóc và phát triển trẻ em;

d) Phát triển đội ngũ Chuyên viên về giáo dục mầm non, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về giáo dục mầm non.

IV. KINH PHÍ tiến hành

1. Nguồn kinh phí tiến hành Đề án từ những nguồn:

- Ngân sách nhà nước: Từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; lồng ghép từ nguồn vốn của những chương trình, dự án công trình (Chương trình mục tiêu vương quốc xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu vương quốc giảm nghèo bền vững, những dự án công trình ODA, vốn trái phiếu Chính phủ) được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của những bộ, ngành, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Vốn xã hội hóa giáo dục và những nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

2. Việc lập và triển khai tiến hành kế hoạch tài chính cho những nhiệm vụ của Đề án tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và những quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức tiến hành

1. Lộ trình tiến hành Đề án

Đề án có 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn I (2018 - 2020): Củng cố, từng bước mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; bảo đảm cơ bản đủ về số lượng đội ngũ giáo viên, số phòng học và cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục tiến hành chính sách đối với giáo viên và trẻ mầm non.

b) Giai đoạn II (2021 - 2025): Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; bảo đảm những điều kiện cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, hướng tới đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên toàn cầu; phát hành và triển khai tiến hành chương trình giáo dục mầm non thay thế chương trình giáo dục mầm non hiện hành.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với những bộ, ngành, địa phương hướng dẫn, xây dựng những đề án, chương trình, kế hoạch chi tiết, cụ thể để triển khai tiến hành những nội dung của Đề án;

b) Chủ trì, phối hợp với những bộ, ngành có liên quan rà soát, nghiên cứu xây dựng, đề xuất cơ quan có thẩm quyền phát hành những chính sách đối với giáo dục mầm non thích hợp với Luật Giáo dục sửa đổi;

c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chương trình, dự án công trình đầu tư phát triển giáo dục mầm non, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Chủ trì rà soát, đề xuất những cơ chế, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục mầm non thích hợp với chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, thường xuyên đánh giá, tổng hợp kết quả tiến hành Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với những bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối vốn đầu tư phát triển giáo dục mầm non trong những chương trình, dự án công trình được những cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với những bộ, cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách trung ương để tiến hành gắn với những chương trình mục tiêu vương quốc, chương trình mục tiêu, những đề án có liên quan được phê duyệt.

5. Bộ Nội vụ

a) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và trình cơ quan có thẩm quyền những cơ chế, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục mầm non;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đề xuất cơ chế tháo gỡ khó khăn trong việc bố trí đủ giáo viên mầm non theo quy định hiện hành.

6. Bộ Y tế

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch và tiến hành những chương trình tiêm chủng, phòng bệnh cho trẻ em; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện những chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành việc phổ biến kỹ năng, kỹ năng và cung ứng dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình.

7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo lãnh đạo, giám sát việc tiến hành cơ chế Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và những chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình đầu tư theo mục tiêu phát triển giáo dục mầm non để triển khai tiến hành trong Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, trình Thủ tướng Chính phủ.

8. Ủy ban Dân tộc

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu cơ chế, chính sách đặc trưng về phát triển giáo dục mầm non đối với trẻ em người dân tộc thiểu số để bảo đảm những mục tiêu của Đề án; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tiến hành trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

9. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hóa những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để lãnh đạo, triển khai tiến hành trên địa bàn;

b) lãnh đạo tiến hành việc quy hoạch mạng lưới, xây dựng những cơ sở giáo dục mầm non, kế hoạch đào tạo giáo viên, huy động trẻ mầm non đến trường cho từng giai đoạn trên địa bàn, thích hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; rà soát, sắp xếp những điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối; đảm bảo thuận lợi cho nhân dân đưa trẻ đến trường và thích hợp với điều kiện trong thực tiễn của vùng miền, địa phương; chuyển đổi một số cơ sở giáo dục mầm non công lập thành ngoài công lập ở những nơi có khả năng xã hội hóa;

c) lãnh đạo tiến hành việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ việc triển khai chương trình giáo dục mầm non; có chính sách ưu đãi nhằm phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn; bảo đảm bố trí ngân sách chi cho giáo dục mầm non theo đúng quy định hiện hành;

d) Rà soát và tiến hành đầy đủ cơ chế, chính sách đối với giáo viên ở những loại hình cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn theo đúng quy định của nhà nước; bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong những cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định;

đ) lãnh đạo những cơ sở giáo dục mầm non công lập xây dựng, hoàn thiện đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Thực thi đầy đủ và có tác dụng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục mầm non; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về những thủ tục để những nhà đầu tư tham gia phát triển trường, lớp mầm non.

10. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quy trình tổ chức tiến hành, đánh giá, tổng hợp kết quả tiến hành Đề án về những nội dung liên quan đến nhà trẻ, mẫu giáo ở những khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng quy mô quản lý và cơ chế vận hành cơ sở giáo dục mầm non trong những thiết chế của công đoàn theo Đề án “Đầu tư xây dựng những thiết chế của công đoàn tại những khu công nghiệp, khu chế xuất”.

11. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện, đặc biệt những trẻ, nhóm trẻ ngoài nhà trường; tiếp tục tiến hành Đề án “Hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020”.

12. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam, những tổ chức, đoàn thể tham gia tích cực phát triển giáo dục mầm non, vận động trẻ em đến cơ sở giáo dục mầm non; tăng cường phổ biến, cung ứng kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ đến từng gia đình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, những bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phụ trách thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
những vụ: TH, CN, NN, KTTH, QHQT, TCCV, QHĐP;
- Lưu: VT, KGVX (2b). PC

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *