Ngày 17/03/2021, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quyết định 338/QĐ-LĐTBXH ra mắt thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi tác dụng quản lý Nhà nước. Theo sửa đổi một số thủ tục hành chính sau:

  • Thủ tục đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp
  • Thủ tục “xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể”,
  • Thủ tục “tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”
  • Thủ tục “Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”
  • Thủ tục “Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”
  • Thủ tục “Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”
  • Thủ tục “Thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.”

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

 

Số: 338/QĐ-LĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

Thủ Đô Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH 338/QĐ-LĐTBXH

về sự việc ra mắt những THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI phát hành, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC PHẠM VI tác dụng QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của những Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của những Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ra mắt kèm theo Quyết định này những thủ tục hành chính mới phát hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi tác dụng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương và Thủ trưởng những cơ quan, đơn vị có liên quan phụ trách thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

– Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– những Thứ trưởng;
– Văn phòng Bộ;
– Vụ Pháp chế;
– Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
– UBND những tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Lưu: VT, Cục QHLĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Lê Văn Thanh

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC PHẠM VI tác dụng QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(phát hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-LĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới phát hành thuộc phạm vi tác dụngquản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan triển khai

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể

Lao động, tiền lương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2

Thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.

Lao động, tiền lương

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chứcnăng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

STT

Số hồ sơ

TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan triển khai

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

 

 

 

1

2.001955

Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp

Bộ luật Lao động 2019

Lao động, tiền lương

Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền)

2

1.000479

Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Lao động, tiền lương

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội

3

1.000464

Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Lao động, tiền lương

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội

4

1.000448

Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Lao động, tiền lương

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội

5

1.000436

tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Lao động, tiền lương

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội

6

1.000414

Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Lao động, tiền lương

Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Lao động –

Thương binh và Xã hội; Ngân hàng nhận ký quỹ

3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi tác dụng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

STT

Số hồ sơ

TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan triển khai

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

2.002103

Gửi thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp

Bộ luật Lao động

2019

Lao động,

tiền lương

Sở Lao động – thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố

C. Thủ tục hành chính cấp huyện

1

1.004954

Gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp

Bộ luật Lao động 2019

Lao động,

tiền lương

Phòng Lao động –

Thương binh và Xã hội cấp huyện

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI tác dụng QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1.Thủ tục “xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể”

1.1. Trình tự triển khai

– Bước 1: Người đại diện được cử bởi người tiêu dùng lao động và những tổ chức đại diện lao động tại cơ sở của những doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể gửi văn bản đề nghị xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiếp sau này gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi đặt trụ sở chính của những doanh nghiệp hoặc nơi được những bên lựa chọn trong trường hợp những doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của đại diện những bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phát hành quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể thì phải có văn bản reply nêu rõ lý do.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, tổ chức đại diện người tiêu dùng lao động cấp tỉnh, những doanh nghiệp đề nghị xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể và những tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị không xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể thì nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Danh sách dự kiến những doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, Trong số đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

– Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được những bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

– Danh sách những thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể;

– Dự kiến nội dung đã được những bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể; hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có).

* Số lượng: 01 văn bản đề nghị.

1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

1.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Người đại diện được cử bởi người tiêu dùng lao động và những tổ chức đại diện lao động tại cơ sở của những doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể

1.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

1.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể hoặc công văn thông báo lý do không quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể (Trong số đó có nêu rõ lý do từ chối).

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

1.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính:

Dựa trên cơ sở đồng thuận của người tiêu dùng lao động và những tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của những doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp trải qua Hội đồng thương lượng tập thể.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Bộ luật Lao động 2019; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có tác động xấu tới tác dụng sinh sản, nuôi con.

2. Thủ tục “Thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.”

2.1. Trình tự triển khai

– Bước 1: Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đương nhiệm gửi đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, quyết định việc thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể để thích hợp với tình hình trong thực tiễn.

– Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đương nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, sửa đổi, bổ sung quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì phải có văn bản reply nêu rõ lý do.

2.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

– Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể để thích hợp với tình hình trong thực tiễn.

– Số lượng: 01 văn bản đề nghị.

2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

2.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đương nhiệm.

2.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể hoặc công văn thông báo lý do không sửa đổi, bổ sung quyết định xây dựng Hội đồng thương lượng tập thể (Trong số đó có nêu rõ lý do từ chối).

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

2.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính:

Khi có phát sinh yêu cầu về sự việc thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tác dụng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể để thích hợp với tình hình trong thực tiễn.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Bộ luật Lao động 2019; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có tác động xấu tới tác dụng sinh sản, nuôi con.

3. Thủ tục “Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”

3.1. Trình tự triển khai

– Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.

– Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

– Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản reply doanh nghiệp Trong số đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

3.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp lý về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp lý là người quốc tế không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại vương quốc mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý).

– Văn bản minh chứng thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép là một trong những loại văn bản sau:

+ Bản sao được xác thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

+ Bản sao được xác thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chính sách bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chính sách bầu cử) của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

3.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Doanh nghiệp

3.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

3.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc công văn thông báo lý do không cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Trong số đó có nêu rõ lý do từ chối).

3.8. Phí, lệ phí: Không.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

3.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép phải đảm bảo những quy định tiếp sau này:

– Người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp triển khai hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo điều kiện:

+ Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

+ không tồn tại án tích.

+ Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

– Doanh nghiệp đã triển khai ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ VNĐ) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng quốc tế xây dựng và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

b) Doanh nghiệp không được cấp giấy phép trong những trường hợp tiếp sau này:

– Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

– Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;

– Có người đại diện theo pháp lý đã từng là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp bị tịch thu giấy phép vì những lý do tại những điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

– Có người đại diện theo pháp lý đã từng là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ, tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

4. Thủ tục “Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”

4.1. Trình tự triển khai

– Bước 1: Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị gia hạn giấy phép. Sau khi kiểm tra đầy đủ giấy tờ theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.

– Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

– Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản reply doanh nghiệp Trong số đó nêu rõ lý do không gia hạn giấy phép.

4.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp thì bổ sung thêm những văn bản tiếp sau này:

+ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp lý về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp lý là người quốc tế không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại vương quốc mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý).

+ Văn bản minh chứng thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép là một trong những loại văn bản sau: (i) Bản sao được xác thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp; (ii) Bản sao được xác thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chính sách bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chính sách bầu cử) của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp những văn bản này là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4.4. Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

4.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

4.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

4.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (gia hạn) hoặc công văn thông báo lý do không gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Trong số đó có nêu rõ lý do từ chối).

4.8. Phí, lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

4.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

Doanh nghiệp được gia hạn giấy phép phải bảo đảm những quy định tiếp sau này:

– Bảo đảm những điều kiện cấp giấy phép: (i) Người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp triển khai hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo điều kiện: là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; không tồn tại án tích; đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. (ii) Doanh nghiệp đã triển khai ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ VNĐ) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng quốc tế xây dựng và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

– Không thuộc trường hợp bị tịch thu giấy phép.

– Tuân thủ đầy đủ chính sách báo cáo.

– Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày hết hiệu lực của giấy phép ít nhất 60 ngày làm việc.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về trình tự triển khai, thành phần hồ sơ, tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

5. Thủ tục “Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”

5.1. Trình tự triển khai

5.1.1. Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong những nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không thể đầy đủ thông tin trên giấy phép được triển khai như sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp lại giấy phép. Sau khi kiểm tra đầy đủ giấy tờ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.

+ Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

+ Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản reply doanh nghiệp Trong số đó nêu rõ lý do không cấp lại giấy phép.

5.1.2. Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép được triển khai như sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới để đề nghị cấp lại giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.

+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung ứng bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và xác nhận về những điều kiện không bị tịch thu giấy phép của doanh nghiệp cho thuê lại.

+ Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp cho thuê lại đã được cấp giấy phép có ý kiến về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho thuê lại trong thời gian hoạt động tại địa bàn, reply cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp cho thuê lại.

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại bị tịch thu giấy phép, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp cho thuê lại đã được cấp giấy phép có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tịch thu giấy phép và thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.

+ Bước 4: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp cho thuê lại đã được cấp giấy phép, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây tịch thu giấy phép trong trường hợp chấm hết hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho doanh nghiệp cho thuê lại.

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây tịch thu giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm một trong những điều kiện cấp giấy phép; cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; cho thuê lại lao động để triển khai công việc không thuộc danh mục công việc được triển khai cho thuê lại lao động tại Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo những văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp giấy phép đối với doanh nghiệp cho thuê lại.

+ Bước 5: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản reply doanh nghiệp Trong số đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

5.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

5.3.1. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép hoặc giấy phép bị hư hỏng không thể đầy đủ thông tin trên giấy phép

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép đã được cấp trước đó.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

5.3.2. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp lý về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp lý là người quốc tế không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại vương quốc mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý).

– Văn bản minh chứng thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép là một trong những loại văn bản sau:

+ Bản sao được xác thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

+ Bản sao được xác thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chính sách bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chính sách bầu cử) của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

5.3.3. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do giấy phép bị mất

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp lý về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp lý là người quốc tế không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại vương quốc mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý).

– Văn bản minh chứng thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép là một trong những loại văn bản sau:

+ Bản sao được xác thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

+ Bản sao được xác thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chính sách bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chính sách bầu cử) của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động). Trường hợp văn bản là văn bản của quốc tế thì phải được dịch ra tiếng Việt, xác thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp lý.

– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

5.3.4. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép do thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII, Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký Marketing nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới cấp theo quy định của pháp lý.

– Giấy phép đã được cấp bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây.

5.4. Thời hạn giải quyết

– Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong những nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không thể đầy đủ thông tin trên giấy phép: 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

– Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép: 27 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).

5.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

5.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

5.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (cấp lại) hoặc công văn thông báo lý do không cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Trong số đó có nêu rõ lý do từ chối).

5.8. Phí, lệ phí: Không.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

5.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

– Doanh nghiệp thay đổi một trong những nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp lý của doanh nghiệp.

– Giấy phép bị mất.

– Giấy phép bị hư hỏng không thể đầy đủ thông tin trên giấy phép.

– Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về trình tự triển khai, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

6. Thủ tục “tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”

6.1. Trình tự triển khai

Đối với trường hợp chấm hết hoạt động cho thuê lại theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản thì triển khai như sau:

+ Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ.

+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị tịch thu giấy phép của doanh nghiệp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, rà soát những hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực của doanh nghiệp để yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại giải quyết chính sách cho người lao động và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tịch thu giấy phép;

+ Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tịch thu giấy phép. Quyết định tịch thu giấy phép theo Mẫu số 08/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

6.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ

– Văn bản đề nghị tịch thu giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết phụ trách trước pháp lý của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất.

– Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị tịch thu giấy phép.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

6.4. Thời hạn giải quyết

Đối với trường hợp chấm hết hoạt động cho thuê lại theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản: 17 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp).

6.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.

6.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

6.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Quyết định tịch thu giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

6.8. Phí, lệ phí: Không

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Văn bản đề nghị tịch thu giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII, Phụ lục III quy phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

6.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

– chấm hết hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;

– Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về trình tự triển khai, thành phần hồ sơ, yêu cầu, tên mẫu đơn, tờ khai và căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

7. Thủ tục “Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động”

7.1. Trình tự triển khai

– Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ.

– Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, xác thực hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại và việc hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại của doanh nghiệp cho thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại bị tịch thu giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ.

– Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận rút tiền ký quỹ và phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp cho thuê lại và ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về sự việc rút tiền ký quỹ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản reply doanh nghiệp cho thuê lại Trong số đó nêu rõ lý do không đồng ý.

– Bước 4: Sau khi có văn bản đồng ý về sự việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp cho thuê lại nộp hồ sơ theo quy định tại ngân hàng nhận ký quỹ.

– Bước 5: Ngân hàng nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, nếu đúng quy định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp cho thuê lại triển khai rút tiền ký quỹ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký quỹ.

Trường hợp doanh nghiệp rút tiền ký quỹ do: (i) doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và những chính sách khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp lý; (ii) doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp lý thì việc thanh toán, bồi thường cho người lao động do ngân hàng nhận ký quỹ trực tiếp chi trả theo phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

7.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ngân hàng nhận ký quỹ.

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

7.3.1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý về sự việc rút tiền ký quỹ gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại.

– Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ, gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách, số lượng người lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và những chính sách khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp lý; (ii) doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp lý.

– Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản minh chứng việc hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại trong trường hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê bị tịch thu giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép.

– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động tại ngân hàng thương mại khác đối với trường hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê đã triển khai ký quỹ tại một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại quốc tế tại Việt Nam khác.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

7.3.2. Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ, gồm:

* Thành phần hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định.

– Văn bản đồng ý về sự việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLIII Phụ lục III phát hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

– Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

7.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)

7.5. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

7.6. quan triển khai thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Ngân hàng nhận tiền ký quỹ

7.7. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc rút tiền ký quỹ Marketing cho thuê lại lao động

7.8. Phí, lệ phí: Không

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

7.10. Yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong những trường hợp tiếp sau này:

– Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và những chính sách khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại bị chậm từ 30 ngày trở lên kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp lý;

– Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính dẫn tới việc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại bị chậm từ 60 ngày trở lên kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp lý;

– Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;

– Doanh nghiệp cho thuê lại bị tịch thu giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;

– Doanh nghiệp cho thuê lại đã triển khai ký quỹ tại một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại quốc tế tại Việt Nam khác.

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về trình tự triển khai, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện triển khai thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

8. Thủ tục đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp

8.1. Trình tự triển khai:

– Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hành nội quy lao động, người tiêu dùng lao động chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp lý và nộp cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) nơi người tiêu dùng lao động đăng ký Marketing.

– Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu phát hiện nội quy lao động có quy định trái pháp lý thì quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) thông báo và hướng dẫn người tiêu dùng lao động sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại nội quy lao động.

8.2. Cách thức triển khai

triển khai theo một trong những hình thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền);

– Nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền);

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền).

8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

– Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

– Nội quy lao động;

– Văn bản góp ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

– những văn bản của người tiêu dùng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

8.4. Đối tượng triển khai thủ tục hành chính: người tiêu dùng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên

8.5. Cơ quan triển khai thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)

8.6. Kết quả triển khai thủ tục hành chính: Không quy định

8.7. Phí, lệ phí: không tồn tại

8.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định

8.9. Yêu cầu, điều kiện: những quy định của nội quy lao động không trái với pháp lý lao động.

8.10. Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019.

Ghi chú: Thủ tục này sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ, cơ quan triển khai thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *