Từ ngày 15/02/2021, Quyết định 39/2020/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ phát hành ngày 31/12/2020 chính thức có hiệu lực. Quyết định quy định về tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021-2025.

Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và đáp ứng 01 trong những tiêu chuẩn sau:

  • Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số;
  • Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số;
  • Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 39/2020/QĐ-TTg

Thủ Đô Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH 39/2020/QĐ-TTg

VỀ tiêu chuẩn XÁC ĐỊNH những DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN đặc trưng GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội khóa XIV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu vương quốc phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về sự việc phát hành quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về xây dựng, phát hành tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

Thủ tướng Chính phủ phát hành Quyết định về tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. những dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành xã hội trên địa bàn những xã khu vực III và những thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng những tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

2. những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng

1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và đáp ứng 01 trong những tiêu chuẩn sau:

a) Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số;

b) Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số;

c) Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số;

2. Dân tộc có khó khăn đặc trưng là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và có dân số dưới 10.000 người,

Điều 4. Quy trình, thủ tục và thời gian xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025

1. Đối với cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện lãnh đạo triển khai, tổ chức tiến hành.

2. Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của những xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện lãnh đạo rà soát, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo triển khai, tổ chức tiến hành.

3. Đối với cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của những huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lãnh đạo triển khai tiến hành của Ủy ban Dân tộc.

4. Đối với cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tổng hợp, thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đánh giá, quyết định phê duyệt danh sách những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Hồ sơ xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng

1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: Báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến những tiêu chuẩn quy định tại những Điều 2, 3 của Quyết định này.

2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm: Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn đối với những dân tộc thiểu số ở những xã, thôn và số liệu, tài liệu có liên quan đến những tiêu chuẩn quy định tại những Điều 2, 3 của Quyết định này.

3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:

a) Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng;

b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với những hộ dân tộc thiểu số ở những xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

c) Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở những xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến những tiêu chuẩn quy định tại những Điều 2, 3 của Quyết định này;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu vẫn chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản reply và hướng dẫn để địa phương biết, tiến hành.

Điều 6. Kinh phí tiến hành

Kinh phí tổ chức tiến hành và lập hồ sơ, xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức tiến hành

1. Ủy ban Dân tộc

a) Chủ trì, phối hợp với những Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, lãnh đạo, đôn đốc những địa phương tiến hành rà soát, xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 theo những tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này;

b) Tổ chức thẩm định, tổng hợp danh sách những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đánh giá, quyết định; tham mưu Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 thích hợp tình hình thực tiễn;

c) Tổng kết, đánh giá kết quả tiến hành giai đoạn 2021 – 2025 và xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phát hành tiêu chuẩn xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2026 – 2030.

2. Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Căn cứ những tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 gửi Ủy ban Dân tộc;

b) cung ứng và phụ trách về tính chính xác của những tài liệu, số liệu có liên quan trong quy trình kiểm tra, rà soát xác định những dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc trưng giai đoạn 2021 – 2025 theo quy định tại Quyết định này;

c) Cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo, hướng dẫn và tổ chức tiến hành Quyết định này.

3. Số liệu rà soát xác định những tiêu chuẩn: Tính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

2. những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phụ trách thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
– những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện Kiểm sát nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính vương quốc;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của những đoàn thể;
– VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu VT, QHĐP (2b) S.Tùng.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *