Ngày 30/03/2021, Bộ GDvàamp;ĐT phát hành Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

do đó, việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập trực tuyến của học viên được triển khai trong quy trình dạy học. trong những khi đó, kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả học tập trực tuyến của học viên được triển khai trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định về kiểm tra, đánh giá định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2021/TT-BGDĐT

Hà Thành, ngày 30 tháng 03 năm 2021

THÔNG TƯ 09/2021/TT-BGDĐT

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng tư năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành Thông tư quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông (tiếp sau này gọi chung là chương trình giáo dục phổ thông), gồm có: tổ chức dạy học và những hoạt động giáo dục (tiếp sau này gọi chung là dạy học) trực tuyến; hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; trách nhiệm của những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác triển khai chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông (tiếp sau này gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông); giáo viên; học viên, học viên (tiếp sau này gọi chung là học viên); tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống dạy học trực tuyến là hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến và hạ tầng công nghệ thông tin (tiếp sau này gọi chung là hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến) được chấp nhận quản lý và tổ chức dạy học trải qua môi trường Internet, gồm có: phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp; hệ thống quản lý học tập trực tuyến; hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến.

2. Dạy học trực tuyến là hoạt động dạy học được tổ chức triển khai trên hệ thống dạy học trực tuyến.

3. Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến triển khai một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.

4. Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến triển khai toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 3. Mục đích dạy học trực tuyến

1. Hỗ trợ hoặc thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông giúp cơ sở giáo dục phổ thông nâng cao chất lượng dạy học và hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

2. Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục.

3. Mở rộng thời điểm tiếp cận giáo dục cho học viên, tạo điều kiện để học viên được học ở mọi nơi, mọi lúc.

Điều 4. Nguyên tắc dạy học trực tuyến

1. Nội dung dạy học trực tuyến phải đáp ứng mức độ cần đạt hoặc yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.

2. Bảo đảm những điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trực tuyến.

3. Tuân thủ những quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo những quy định của pháp lý.

Chương II

TỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

Điều 5. Hoạt động dạy học trực tuyến

1. Hoạt động dạy học trực tuyến được triển khai theo những bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm sự tương tác giữa giáo viên và học viên trong quy trình dạy học.

2. học viên học tập trực tuyến triển khai những hoạt động chính sau: tham gia giờ học trực tuyến do giáo viên tổ chức; triển khai những hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; đặt câu hỏi và reply câu hỏi đối với giáo viên và những học viên khác.

3. Giáo viên dạy học trực tuyến triển khai những hoạt động chính sau: tổ chức giờ học trực tuyến để giảng bài và hướng dẫn học viên học tập; giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; theo dõi và hỗ trợ học viên khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, reply câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên.

4. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông quyết định hình thức tổ chức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông; tổ chức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông trong thời gian học viên không đến trường để học tập vì lý do bất khả kháng.

Điều 6. Kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến

1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập trực tuyến của học viên được triển khai trong quy trình dạy học. những hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học trực tuyến được triển khai theo quy định về kiểm tra, đánh giá thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả học tập trực tuyến của học viên được triển khai trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định về kiểm tra, đánh giá định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp học viên không thể đến cơ sở giáo dục phổ thông tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kỳ vì lý do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ được triển khai bằng hình thức trực tuyến; người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông quyết định lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, chính xác, công minh, khách quan, trung thực.

Điều 7. Học liệu dạy học trực tuyến

1. Học liệu dạy học trực tuyến được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông, gồm có: bài giảng đa phương tiện; hướng dẫn thí nghiệm, thực hành; phần mềm mô phỏng; hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập và kiểm tra, đánh giá; tài liệu tìm hiểu thêm, hỗ trợ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Học liệu dạy học trực tuyến phải thích hợp với nội dung bài học, chủ đề học tập và hoạt động dạy học của giáo viên và học viên; bảo đảm tính khoa học, sư phạm và thích hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Học liệu dạy học trực tuyến sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông phải được tổ chuyên môn trải qua và được người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông phê duyệt.

Điều 8. Quản lý và lưu trữ hồ sơ dạy học trực tuyến

1. Hồ sơ dạy học trực tuyến được bảo quản và lưu trữ tại cơ sở giáo dục phổ thông gồm có:

a) Hồ sơ, minh chứng về những yêu cầu quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 15 của Thông tư này;

b) Dữ liệu về quy trình dạy học trực tuyến trên hệ thống dạy học trực tuyến;

c) Kế hoạch dạy học trực tuyến và kế hoạch dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông chi tiết theo tuần, tháng, năm cho từng môn học, hoạt động giáo dục;

d) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá quy trình và kết quả học tập của học viên theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Cơ sở giáo dục phổ thông quy định cụ thể quy trình và thời hạn lưu giữ hồ sơ dạy học trực tuyến theo Luật lưu trữ và những văn bản quy định hiện hành.

Chương III

HẠ TẦNG KỸ THUẬT DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

Điều 9. Hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến

Hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến được sử dụng riêng hoặc phối hợp những phần mềm tiếp sau này:

1. Phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp

Phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp có công dụng tối thiểu tiếp sau này.

a) Giúp giáo viên tổ chức triển khai dạy học trực tuyến trực tiếp để giảng bài và hướng dẫn, giao nhiệm vụ học tập đồng thời cho toàn bộ học viên tham gia trong cùng một không gian học tập trải qua kênh hình, kênh tiếng, kênh chữ (sẻ chia màn hình máy tính), chuyển tải học liệu dạy học trực tuyến đến học viên;

b) Giúp học viên tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với giáo viên và những học viên khác trong cùng một không gian học tập.

2. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến

Hệ thống quản lý học tập trực tuyến có công dụng tối thiểu tiếp sau này:

a) Giúp giáo viên tổ chức lưu trữ, chuyển tải học liệu dạy học trực tuyến tới học viên; giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; theo dõi và hỗ trợ học viên khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, reply câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên;

b) được chấp nhận học viên truy cập, khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; triển khai những hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; đặt câu hỏi và reply câu hỏi đối với giáo viên và những học viên khác trong cùng không gian học tập;

c) được chấp nhận cơ sở giáo dục phổ thông quản lý hồ sơ, quy trình học tập, kết quả học tập của học viên và những hoạt động dạy của giáo viên; hỗ trợ quản lý những thông tin khác theo yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lý giáo dục ở địa phương;

3. Hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến

Hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến có công dụng của hệ thống quản lý học tập trực tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều này và công cụ được chấp nhận giáo viên thiết kế nội dung học tập, học liệu dạy học trực tuyến.

Điều 10. Hạ tầng công nghệ thông tin

Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:

1. Bảo đảm yêu cầu về đường truyền Internet và thiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình thích hợp để seting hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến; bảo đảm cho giáo viên và học viên truy cập, khai thác sử dụng những công dụng của hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến để triển khai hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá trực tuyến theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này.

2. Có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, những quy định về dữ liệu và bảo mật thông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức dạy học trực tuyến.

3. Cơ sở giáo dục phổ thông có nơi lắp đặt những thiết bị đáp ứng yêu cầu về tính khoa học, sư phạm để sử dụng phục vụ hoạt động dạy học trực tuyến của giáo viên.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM của những CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 11. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. chỉ huy những sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (tiếp sau này gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và những cơ quan có liên quan triển khai dạy học trực tuyến tại địa phương.

2. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ về nguồn lực bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tổ chức dạy học trực tuyến.

3. Bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo viên, cán bộ quản lý và đảm bảo những điều kiện kỹ thuật tổ chức dạy học trực tuyến.

Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành kế hoạch, bố trí nguồn lực, chỉ huy những sở, ngành và những cơ quan có liên quan phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức dạy học trực tuyến tại địa phương.

2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo viên, cán bộ quản lý.

3. chỉ huy, hướng dẫn những Phòng Giáo dục và Đào tạo và những cơ sở giáo dục phổ thông triển khai và tổ chức dạy học trực tuyến; kiểm tra, giám sát và giải quyết những vướng mắc trong quy trình tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến của những cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. chỉ huy Phòng Giáo dục và Đào tạo và những cơ quan có liên quan triển khai dạy học trực tuyến tại địa phương.

2. Bố trí nguồn lực bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tổ chức dạy học trực tuyến trên địa bàn.

3. Bố trí kinh phí bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo viên, cán bộ quản lý.

Điều 14. Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện phát hành kế hoạch, bố trí nguồn lực cho những cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý để tổ chức dạy học trực tuyến.

2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo viên, cán bộ quản lý.

3. chỉ huy những cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý, triển khai, tổ chức dạy học trực tuyến; kiểm tra, giám sát và giải quyết những vướng mắc trong quy trình tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến của những cơ sở giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý.

Điều 15. Cơ sở giáo dục phổ thông

1. Tổ chức dạy học trực tuyến

Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông phụ trách:

a) Quyết định hình thức dạy học trực tuyến trên cơ sở hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; xác định mục tiêu, mức độ hoặc yêu cầu cần đạt của nội dung dạy học trực tuyến để bảo đảm chất lượng dạy học;

b) Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến thích hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục phổ thông;

c) Triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dạy học trực tuyến cho giáo viên, nhân viên triển khai dạy học trực tuyến bảo đảm chất lượng;

d) Phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học viên và phối hợp với phụ huynh học viên trong tổ chức dạy học trực tuyến;

đ) Xây dựng, lựa chọn và thẩm định học liệu sử dụng trong dạy học trực tuyến;

e) Thông báo hình thức dạy học trực tuyến, kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến cho học viên và phụ huynh học viên;

g) Tổ chức và quản lý dạy học trực tuyến theo kế hoạch;

h) chỉ huy thu nhận sản phẩm học tập, đánh giá kết quả học tập của học viên;

i) Quản lý hồ sơ tài khoản của học viên và giáo viên dùng trong những phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến được xác định theo mã số định danh cá nhân của học viên và giáo viên từ cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục.

2. Bảo đảm những điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến, học liệu dạy học trực tuyến và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học trực tuyến.

3. Xây dựng những yêu cầu của dạy học trực tuyến và nội quy dạy học trực tuyến của cơ sở giáo dục phổ thông đảm bảo quy định tại Thông tư này.

4. ra mắt công khai minh bạch những quy định liên quan đến dạy học trực tuyến, kế hoạch giáo dục, những điều kiện bảo đảm việc dạy học trực tuyến và triển khai thu học phí theo quy định hiện hành.

5. Cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có liên quan tham gia tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng thiết yếu để tổ chức dạy học trực tuyến.

6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá tác dụng của việc tổ chức dạy học trực tuyến, kịp thời xử lý những vướng mắc trong quy trình triển khai dạy học trực tuyến; định kỳ mỗi năm hai lần, tại thời điểm kết thúc mỗi học kỳ, đánh giá, rút kinh nghiệm về tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến và tổng hợp những khó khăn, nguyên nhân, kiến nghị gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo để báo cáo những cấp có thẩm quyền kiểm tra.

Điều 16. Giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên được tham gia tập huấn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng thiết yếu về ứng dụng công nghệ thông tin và có năng lực để tổ chức những hoạt động dạy học trực tuyến.

2. Giáo viên triển khai dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến của học viên đúng kế hoạch của cơ sở giáo dục phổ thông và bảo đảm mục tiêu giáo dục theo quy định; tạo môi trường học tập thân thiện và tăng cường sự tương tác, kết nối thông tin với học viên; phối hợp thường xuyên với phụ huynh học viên trong quy trình tổ chức dạy học trực tuyến.

3. Nhân viên triển khai quản trị kỹ thuật hệ thống, sử dụng những công cụ công nghệ thông tin để hỗ trợ giáo viên và học viên khi thiết yếu.

Điều 17. học viên

1. Chấp hành nghiêm túc nội quy dạy học trực tuyến; triển khai đầy đủ những hoạt động học tập theo yêu cầu của giáo viên và cơ sở giáo dục phổ thông; tích cực tham gia vào hoạt động học tập và những hoạt động giáo dục theo kế hoạch của giáo viên và cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Chủ động liên lạc với giáo viên hoặc nhân viên hỗ trợ trong quy trình học tập trực tuyến để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2021.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc những Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông, những tổ chức và cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
– Ban Tuyên giáo Trung ương;

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban VHGDTNTNvàamp;NĐ của Quốc hội;
– Kiểm toán nhà nước;
– những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Hội đồng vương quốc Giáo dục và Phát triển nhân lực;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– HĐND, UBND những tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– HĐND, UBND những huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Bộ trưởng;
– những Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu;
– Như Điều 19;
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *