Từ ngày 22/05/2021, Thông tư 10/2021/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành ngày 05/04/2021 chính thức có hiệu lực. Thông tư quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên. 

Theo quy định mới, Trung tâm giáo dục thường xuyên có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục để xây dựng và tổ chức tiến hành kế hoạch đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của DN và thị trường lao động. Doanh nghiệp được Trung tâm mời tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo dục đào tạo; tham gia giảng dạy. Vậy tiếp về sau là nội dung chi tiết Thông tư, mời những bạn cùng theo dõi.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2021/TT-BGDĐT

TP Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2021

THÔNG TƯ 10/2021/TT-BGDĐT

phát hành QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành Thông tư phát hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Điều 1. phát hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2021. Thông tư này thay thế những quy định đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh trong Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDvàamp;ĐT ngày 02/01/2007 cửa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sự việc phát hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng những đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên và những tổ chức, cá nhân liên quan phụ trách thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Ban Tuyên giáo TW;

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân vô thượng;
– Viện Kiểm sát nhân dân vô thượng;
– những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của những đoàn thể;
– HĐND, UBND, Sở GDĐT những tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Ủy ban VHGDTNTNvàamp;NĐ của Quốc hội;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(phát hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng bốn năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên gồm có: Tổ chức, bộ máy; Tổ chức hoạt động giáo dục; Giáo viên và nhân viên; Học viên; Tài chính và tài sản; Quan hệ giữa Trung tâm giáo dục thường xuyên với cơ quan, tổ chức khác.

2. Quy chế này được áp dụng đối với những Trung tâm giáo dục thường xuyên (tiếp về sau gọi là Trung tâm) và tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 2. Vị trí pháp lý của Trung tâm

1. Trung tâm là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý, chỉ huy Trung tâm.

Điều 3. Quy định đặt tên của Trung tâm

1. Việc đặt tên Trung tâm được quy định như sau:

a) Tên Trung tâm: Trung tâm giáo dục thường xuyên + tên riêng của Trung tâm hoặc tên địa danh.

b) Tên riêng của Trung tâm phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không cần hiểu sai về tổ chức và hoạt động của Trung tâm; tương thích với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Tên Trung tâm được ghi trên quyết định xây dựng Trung tâm, con dấu của Trung tâm, biển tên và giấy tờ thanh toán giao dịch.

3. Biển tên Trung tâm ghi nhũng nội dung sau:

a) Góc phía trên, bên trái

– Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (tiếp về sau gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;

– Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Ở giữa ghi tên Trung tâm theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Dưới cùng là địa chỉ, số Dế yêu, email, website (nếu có) của Trung tâm.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm

1. Tổ chức tiến hành những chương trình giáo dục, đào tạo:

a) Chương trình xóa mù chữ.

b) chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở để cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông để cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, đối tượng trong độ tuổi học phổ thông theo kế hoạch hằng năm của địa phương, người lao động có nhu cầu hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

c) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, update kỹ năng, kỹ năng, chuyển giao công nghệ thuộc những lĩnh vực: giáo dục pháp lý, văn hóa, xã hội, thể thao, nghệ thuật, môi trường, sức khỏe, kinh tế, tài chính; những chương trình giáo dục kỹ năng; những chương trình chuyển giao công nghệ trong lao động, sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động.

d) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp gồm có: bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng văn hóa; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi; bồi dưỡng thường xuyên giáo viên; bồi dưỡng giáo viên những trường trung học cơ sở, trung học phổ thông về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp; những chương trình bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; và những chương trình bồi dưỡng khác nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của địa phương và nhu cầu học tập suốt đời của người dân.

2. link hoạt động giáo dục, đào tạo trong nước và ngoài nước theo quy định của Luật Giáo dục và pháp lý có liên quan. Tổ chức cho người học học tập, thực hành, trải nghiệm trải qua hợp tác, link những chương trình giáo dục, đào tạo.

3. tiến hành quyền tự chủ theo quy định của pháp lý và một số quy định cụ thể tiếp về sau:

a) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế hoạch phát triển của Trung tâm;

b) Quyết định xây dựng bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển Trung tâm; quy định tính năng, nhiệm vụ của những tổ chức thuộc Trung tâm;

c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển những điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp lý; quyết định mức thu học phí đối với chương trình giáo dục đáp ứng nhu cầu người học theo những quy định về tự chủ tài chính đối với Trung tâm;

d) Tuyển sinh và quản lý người học; phát triển chương trình giáo dục; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn tài liệu học tập tương thích với mục tiêu giáo dục của từng chương trình; quản lý và cấp chứng chỉ cho người học theo quy định của pháp lý;

đ) Tổ chức triển khai những hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của Trung tâm; đảm bảo chất lượng giáo dục của Trung tâm; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định.

4. Huy động, quản lý, sử dụng những nguồn lực theo quy định của pháp lý.

5. Xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình giáo dục, đào tạo.

6. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản lí, viên chức; tổ chức cho nhà giáo update, nâng cao kỹ nghề nghiệp; tổ chức cho nhà giáo, viên chức và người học tham gia những hoạt động xã hội.

7. tiến hành quy chế dân chủ trong Trung tâm.

8. tiến hành chính sách thông tin, báo cáo và có trách nhiệm giải trình trước cơ quan có thẩm quyền, người học và xã hội.

9. những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp lý.

Chương II

TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có: giám đốc, những phó giám đốc; những phòng tính năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ; lớp học; tổ sản xuất, Marketing, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo (nếu có); hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật; hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn (khi thiết yếu).

Điều 6. Giám đốc Trung tâm

1. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức, bộ máy và phụ trách trước pháp lý và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của Trung tâm.

2. Tiêu chuẩn Giám đốc Trung tâm

a) Có đủ sức khỏe, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt;

b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành tương thích và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

c) Có kinh nghiệm công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm;

d) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và tiến hành những chính sách, chính sách đối với giám đốc Trung tâm theo quy định của pháp lý.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc Trung tâm

a) Xây dựng, phê duyệt chiến lược và kế hoạch phát triển Trung tâm;

b) Xây dựng quy định về: số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên theo quy định của pháp lý;

c) Quyết định xây dựng, sáp nhập, chia, tách, giải thể những tổ chức của Trung tâm; bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức những chức danh trưởng, phó những tổ chức của trung tâm;

d) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quyết định trả lương theo vị trí việc làm gắn với tác dụng, chất lượng công việc; tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của Trung tâm; quản lý, sử dụng viên chức và chấm hết hợp đồng theo quy định của pháp lý. Hàng năm, tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên;

đ) Tổ chức và chỉ huy xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong Trung tâm;

e) tiến hành quy chế dân chủ trong Trung tâm; tiến hành những chính sách, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người học trong Trung tâm theo quy định của pháp lý;

g) Ký hợp đồng link với cơ sở giáo dục khác; cơ sở sản xuất, Marketing, dịch vụ trong hoạt động giáo dục hoặc những tổ chức sản xuất, Marketing dịch vụ theo quy định của pháp lý;

h) Cấp học bạ, chứng chỉ, chứng nhận cho người học đạt yêu cầu theo quy định;

i) Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;

k) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và tổ chức khai thác, sử dụng có tác dụng những nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động giáo dục, đào tạo của Trung tâm theo quy định của pháp lý;

l) tiến hành chính sách thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp lý;

m) Hằng năm, báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn với cơ quan quản lý trực tiếp;

n) những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp lý.

Điều 7. Phó giám đốc Trung tâm

1. Phó giám đốc Trung tâm là người giúp giám đốc trong việc quản lý, điều hành những hoạt động của Trung tâm.

2. Tiêu chuẩn phó giám đốc Trung tâm

a) Có đủ sức khỏe, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt;

b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc phải có bằng cử nhân chuyên ngành tương thích và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

c) Có kinh nghiệm công tác trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm;

3. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và tiến hành những chính sách, chính sách đối với phó giám đốc Trung tâm theo quy định của pháp lý.

Điều 8. những phòng tính năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ

1. những phòng tính năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu và giúp giám đốc Trung tâm trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức tiến hành những công việc chủ yếu của Trung tâm như: Giáo vụ, đào tạo, hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý những hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý học viên, người học; quản lý tài chính, tài sản, quản lý thiết bị theo tính năng, nhiệm vụ được giám đốc giao.

Giám đốc quyết định xây dựng những phòng tính năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm đã được phê duyệt trong đề án vị trí việc làm của Trung tâm.

2. Phòng tính năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ có trưởng phòng và những phó trưởng phòng. Trưởng phòng phải có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên.

3. Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành những hoạt động của phòng theo tính năng, nhiệm vụ được giao. Số lượng phó trưởng phòng tùy theo tính năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của Trung tâm, được quy định trong đề án vị trí việc làm của Trung tâm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng của Trung tâm tiến hành theo quy định của pháp lý.

Điều 9. Tổ sản xuất, Marketing, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo

1. Tổ sản xuất, Marketing, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo nhằm tạo điều kiện cho người học và giáo viên của Trung tâm thực hành, thực tập nâng cao kỹ năng, kỹ năng.

2. Tổ sản xuất, Marketing, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo không tồn tại tính năng tổ chức đào tạo, link đào tạo.

Giám đốc Trung tâm quyết định xây dựng, giải thể tổ sản xuất, Marketing, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo trên cơ sở đề án vị trí việc làm của Trung tâm đã được phê duyệt.

Điều 10. những hội đồng trong Trung tâm

1. Hội đồng thi đua và khen thưởng

Hội đồng thi đua khen thưởng được xây dựng vào đầu mỗi năm học để giúp giám đốc tổ chức những trào lưu thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên trong Trung tâm. Hội đồng thi đua khen thưởng do giám đốc xây dựng và làm chủ tịch. những thành viên của hội đồng thi đua khen thưởng gồm: bí thư cấp ủy, phó giám đốc, một số trưởng phòng và những giáo viên chủ nhiệm lớp.

2. Hội đồng kỷ luật

a) Hội đồng kỷ luật học viên được xây dựng để xét hoặc xóa kỷ luật đối với học viên theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật học viên do giám đốc quyết định xây dựng và làm chủ tịch. những thành viên của hội đồng gồm: bí thư cấp ủy, phó giám đốc, một số trưởng phòng, những giáo viên chủ nhiệm lớp có học viên vi phạm, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trưởng phòng ban đại diện cha mẹ học viên của Trung tâm (đối với học viên trong độ tuổi học phổ thông).

b) Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên và nhân viên được xây dựng để xét và đề nghị xử lý kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc. Việc xây dựng, thành phần và hoạt động của hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên và nhân viên được tiến hành theo quy định của pháp lý.

3. Hội đồng tư vấn

Hội đồng tư vấn do giám đốc xây dựng theo yêu cầu cụ thể của công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của hội đồng tư vấn do giám đốc Trung tâm quy định. những thành viên của Hội đồng làm theo vụ việc và không hưởng lương.

Chương III

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG TRUNG TÂM

Điều 11. Chương trình, sách giáo khoa và tài liệu học tập

1. Trung tâm sử dụng những chương trình, sách giáo khoa và tài liệu học tập do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; lựa chọn những chương trình tài liệu của những cơ sở giáo dục ĐH, CĐ; những tổ chức giáo dục trong nước và quốc tế đã xuất bản theo quy định hoặc những chương trình, tài liệu do Trung tâm xây dựng tương thích nhu cầu người học và khả năng đáp ứng của Trung tâm.

2. Giám đốc Trung tâm phụ trách trước pháp lý và trước cơ quan quản lý giáo dục về nội dung chương trình, tài liệu dạy học tại Trung tâm; đồng thời có trách nhiệm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo những chương trình, tài liệu dạy học được sử dụng tại Trung tâm.

Điều 12. Tuyển sinh

1. Hằng năm, Trung tâm xây dựng kế hoạch tuyển sinh căn cứ vào nhu cầu học tập của người dân, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, quy mô hoạt động và khả năng đáp ứng của Trung tâm; thông báo công khai minh bạch những thông tin về khóa học gồm chương trình, tài liệu dạy học, mục tiêu đầu ra, điều kiện học tập, giáo viên, phương thức kiểm tra, đánh giá, xác nhận kết quả học tập, thời gian khai giảng, học phí, những thông tin thiết yếu khác và thông báo công khai minh bạch trước thời điểm khai giảng khóa học.

Giám đốc Trung tâm phụ trách về những thông tin tuyển sinh những khóa học, đảm bảo thông tin trung thực, chính xác, đảm bảo quyền lợi của người học.

2. Đối tượng tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

a) Đối tượng tuyển sinh vào học chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở là người đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình xóa mù chữ. Đối tượng tuyển sinh vào học chương trình giáo dục thường xuyên để cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở.

b) Đối với việc tuyển sinh vào những lớp không phải lớp đầu cấp, nếu người học có học bạ thể hiện kết quả học tập đạt yêu cầu và được lên lớp thì Trung tâm sắp xếp cho học lớp tiếp theo.

3. Đối tượng tuyển sinh những chương trình khác, Trung tâm tuyển sinh theo nhu cầu người học và khả năng đáp ứng những điều kiện dạy và học của Trung tâm.

Điều 13. Hoạt động dạy học

1. Học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng, những lớp phó và những học viên. Lớp trưởng và lớp phó do học viên trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học hoặc sau mỗi học kỳ. Học viên được chủ động tranh luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ và của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên. Sĩ số học viên mỗi lớp học ở những cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông không quá 45 học viên.

2. Hình thức tiến hành những chương trình giáo dục thường xuyên tại Trung tâm gồm có: vừa học vừa làm; học từ xa; tự học, tự học có hướng dẫn và những hình thức học khác theo nhu cầu của người học. Hình thức học từ xa và tự học có hướng dẫn được tiến hành theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 14. Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong Trung tâm

1. Đối với Trung tâm

a) Sổ đăng bộ;

b) Sổ theo dõi và đánh giá học viên (gồm có cả học viên khuyết tật);

c) Sổ ghi đầu bài;

d) Học bạ học viên (đối với Trung tâm có học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân);

đ) Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;

e) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá của cán bộ, giáo viên và nhân viên;

g) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ những văn bản, công văn đi, đến;

h) Hồ sơ quản lý thiết bị giáo dục, thư viện;

i) Hồ sơ quản lý tài sản, tài chính;

2. Đối với những phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Kế hoạch hoạt động chuyên môn;

b) Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn.

3. Đối với giáo viên:

a) Kế hoạch bài học (giáo án);

b) Sổ theo dõi, đánh giá học viên;

c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).

4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này dưới dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho những loại hồ sơ giấy theo lộ trình tương thích với điều kiện của Trung tâm, khả năng tiến hành của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của những loại hồ sơ điện tử. Việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định theo chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Việc bảo quản hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường được tiến hành theo quy định của pháp lý.

Điều 15. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập, cấp chứng chỉ, văn bằng

1. Trung tâm có trách nhiệm tiến hành việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Học viên học hết chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ.

3. Học viên học hết chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

4. Học viên học hết chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thì không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

5. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ vương quốc Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào tạo.

6. Học viên học hết những khóa bồi dưỡng theo những hình thức không giống nhau nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình học.

7. Đối với những chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học để cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, Trung tâm tổ chức thi, cấp chứng chỉ khi đủ điều kiện về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Học viên học hết những khóa học bồi dưỡng thời gian ngắn tại Trung tâm thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu theo mục tiêu của chương trình đề ra thì được giám đốc Trung tâm cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học tương ứng với chương trình đã học.

Điều 16. Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục

Trung tâm có trách nhiệm tiến hành những hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định, tiến hành những hoạt động cụ thể sau:

1. Xây dựng kế hoạch, mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn để Trung tâm đạt kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Tổ chức tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài; đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận Trung tâm đạt kiểm định chất lượng giáo dục khi xét thấy bảo đảm những tiêu chuẩn đánh giá Trung tâm theo quy định.

3. Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá; tiến hành kế hoạch nâng cao chất lượng trong báo cáo tự đánh giá, những khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài và chỉ huy của cơ quan quản lý. Hằng năm, báo cáo kết quả tiến hành nâng cao chất lượng với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp để được hướng dẫn, chỉ huy, kiểm tra và giám sát.

4. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến những hoạt động của Trung tâm, những điều kiện thiết yếu để phục vụ công tác đánh giá ngoài; phản hồi ý kiến về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài đúng thời hạn.

5. Duy trì, phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục để không ngừng nâng cao chất lượng.

Điều 17. Tổ chức link giáo dục, đào tạo

1. Trung tâm được link đào tạo với cơ sở giáo dục ĐH, giáo dục nghề nghiệp để tiến hành những chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Trung tâm được phối hợp với những cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên khác trên địa bàn để tiến hành những chương trình bồi dưỡng kỹ năng, kỹ năng, hoạt động trải nghiệm và những hoạt động giáo dục hỗ trợ khác theo nhu cầu của người học, của những nhà trường. những hoạt động phối hợp phải đảm bảo những quy định của pháp lý.

Điều 18. Hợp tác quốc tế

Trung tâm tiến hành những hình thức và những chương trình hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi người dân, tương thích với nhu cầu và điều kiện trong thực tiễn của Trung tâm theo quy định của pháp lý.

Chương IV

GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Điều 19. Giáo viên

1. Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại Trung tâm, tham gia giảng dạy những chương trình giáo dục, đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.

2. Giáo viên Trung tâm gồm có giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, giáo viên thỉnh giảng.

Điều 20. Tiêu chuẩn, trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên

1. Giáo viên giảng dạy những chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định như giáo viên phổ thông tương ứng với từng cấp học.

2. Giáo viên tham gia giảng dạy những chương trình giáo dục, đào tạo để lấy chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân phải đảm bảo những điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

3. Giáo viên tham gia giảng dạy những chương trình giáo dục khác của Trung tâm phải đảm bảo những điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ do giám đốc Trung tâm quy định.

Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên

1. Giáo viên tại Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn như giáo viên tại trường phổ thông. Ngoài ra, giáo viên tại Trung tâm có thêm một số nhiệm vụ và quyền hạn tiếp về sau:

a) Tham gia điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất việc tổ chức những chương trình và hình thức học tương thích với từng loại đối tượng;

b) Biên soạn tài liệu, tổ chức tiến hành những chương trình giáo dục thường xuyên do Trung tâm tổ chức;

b) Tham gia công tác tuyển sinh và công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục;

c) Tham gia quản lý những lớp link đào tạo của Trung tâm;

d) Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục của Trung tâm;

đ) Hỗ trợ hoạt động chuyên môn tại những Trung tâm học tập xã hội;

e) Được bồi dưỡng về phương pháp dạy học người lớn.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm tại Trung tâm ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này còn có thêm những nhiệm vụ và quyền hạn như giáo viên làm công tác chủ nhiệm tại trường phổ thông.

Điều 22. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học viên.

2. Trang phục của giáo viên phải gọn gàng, lịch sự, tương thích với hoạt động sư phạm.

Điều 23. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên

1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên: thư viện; thiết bị, thí nghiệm; giáo vụ; công nghệ thông tin; hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; y tế học đường, kế toán; thủ quỹ, văn thư áp dụng theo quy định hiện hành đối với những cơ sở giáo dục phổ thông.

2. Nhiệm vụ của nhân viên

a) những nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, hợp đồng và sự phân công của giám đốc Trung tâm;

b) tiến hành quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của Trung tâm;

c) Tham gia những lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ tương thích với nhiệm vụ được giao.

d) Bảo đảm an toàn cho những hoạt động giáo dục tại Trung tâm; tuân thủ những quy định về an toàn lao động;

d) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và Trung tâm; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp;

e) Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ;

g) tiến hành nghĩa vụ công dân và những quy định của pháp lý và của ngành, những quy định của Trung tâm, quyết định của giám đốc Trung tâm.

Chương V

HỌC VIÊN

Điều 24. Học viên

Học viên Trung tâm là người đang theo học ít nhất một chương trình giáo dục, đào tạo của Trung tâm.

Điều 25. Nhiệm vụ của học viên

1. Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của Trung tâm; tiến hành nội quy của Trung tâm và những quy định của Quy chế này.

2. tiến hành đầy đủ những yêu cầu về học tập, lao động thực hành theo quy định của Trung tâm.

3, Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Trung tâm.

4. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trung tâm.

5. Đóng học phí đầy đủ và đúng hạn (đối với học viên thuộc diện phải đóng học phí).

Điều 26. Quyền của học viên

Học viên có những quyền tiếp về sau:

1. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung ứng đầy đủ thông tin về sự việc học tập của tớ.

2. Được chọn chương trình học, hình thức học, địa điểm học tương thích với khả năng, điều kiện của bản thân và của Trung tâm; được tạo điều kiện chuyển đổi chương trình, hình thức và địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơi chuyển đến tiếp nhận.

3. Tham gia hoạt động của Trung tâm theo quy định.

4. Trực tiếp hoặc trải qua đại diện hợp pháp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tớ, góp ý về nội dung, phương pháp giảng dạy và những hoạt động khác của Trung tâm.

5. Được hưởng một phần thành quả lao động sản xuất, thực hành kỹ thuật, những hoạt động khác mà mình tham gia; được xét cấp học bổng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp lý.

6. Học viên học hết những chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này thì được cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận.

Điều 27. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học viên

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học viên phải có văn hóa, tương thích với đạo đức và lối sống trong môi trường giáo dục.

2. Trang phục của học viên phải gọn gàng, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở Trung tâm.

……………..

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *