Từ ngày 12/03/2021, Thông tư 10/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành ngày 26/01/2021 chính thức có hiệu lực.

Thông tư quy định về sự việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, tịch thu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT; việc update kỹ năng của nhân viên đại lý Thuế VAT; quản lý hoạt động Marketing dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý Thuế VAT. Vậy tiếp sau này là nội dung chi tiết Thông tư mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2021/TT-BTC

Thành Phố Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021

THÔNG TƯ 10/2021/TT-BTC

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ Thuế VAT

Căn cứ Luật Quản lý Thuế VAT ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng tư năm 2020 của Chính phủ về tiến hành thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế VAT;

Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về sự việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, tịch thu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT; việc update kỹ năng của nhân viên đại lý Thuế VAT; quản lý hoạt động Marketing dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý Thuế VAT.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp Marketing dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT (tiếp sau này gọi là đại lý Thuế VAT).

2. Người dự thi, người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT.

3. Người nộp Thuế VAT sử dụng dịch vụ của đại lý Thuế VAT.

4. Nhân viên đại lý Thuế VAT.

5. Công chức Thuế VAT, viên chức Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT những cấp.

6. Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý Thuế VAT.

7. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT, update kỹ năng của nhân viên đại lý Thuế VAT.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Đại lý Thuế VAT là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện Marketing dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT.

2. Dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT là hoạt động của đại lý Thuế VAT, tiến hành những dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 104 Luật Quản lý Thuế VAT theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp Thuế VAT. Trong số đó, những dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý Thuế VAT gọi là dịch vụ về Thuế VAT; dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý Thuế VAT gọi là dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

3. Nhân viên đại lý Thuế VAT là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT do Tổng cục Thuế VAT cấp, làm việc tại đại lý Thuế VAT và được Cục Thuế VAT thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT.

…………………

Mời những bạn xem tại file đính kèm

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *