Ngày 20/11/2020, Bộ Quốc phòng đã phát hành Thông tư 142/2020/TT-BQP về sự việc quy định nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề đối với công nhân quốc phòng.

do đó, CNQP được xét miễn kiểm tra và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề bậc mới khi đến thời hạn kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề trong những trường hợp sau:

  • Tham gia hội thi (hội thao) kỹ thuật cấp toàn quân đạt loại giỏi hoặc tham gia hội thi (hội thao) kỹ thuật cấp quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và tương đương đoạt giải ba trở lên;
  • Đối với thời hạn giữ bậc trình độ kỹ năng nghề đến 2 năm: có ít nhất 1 năm được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên trong thời gian giữ bậc.
  • Đối với thời hạn giữ bậc trình độ kỹ năng nghề từ 3 năm đến 4 năm: có ít nhất 2 năm liên tục được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên trong thời gian giữ bậc.
  • Đối với thời hạn giữ bậc trình độ kỹ năng nghề từ 5 năm trở lên: có ít nhất 3 năm liên tục được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên trong thời gian giữ bậc.

c) Đối với thời hạn kiểm tra trình độ kỹ năng nghề 48 tháng đến 60 tháng, thì phải có thời gian giữ bậc trình độ kỹ năng nghề từ 36 tháng trở lên;

d) Đối với thời hạn kiểm tra trình độ kỹ năng nghề 72 tháng, thì phải có thời gian giữ bậc trình độ kỹ năng nghề từ 48 tháng trở lên.

6. Đối với lái xe ô tô triển khai nhiệm vụ thường xuyên, nếu được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bảo đảm số Km an toàn hoạt động trong thời hạn đến kỳ kiểm tra, chỉ tiến hành kiểm tra lý thuyết.

7. Đối với nhân viên làm nhiệm vụ chủ kho, bảo quản tại những cơ sở kỹ thuật, chỉ triển khai kiểm tra lý thuyết.

Điều 25. Điều kiện tạm hoãn kiểm tra

1. Công nhân quốc phòng đến thời hạn kiểm tra trình độ kỹ năng nghề, nhưng do yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị phải đi công tác tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, ở quốc tế; tham gia diễn tập do Bộ Quốc phòng hoặc quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và tương đương tổ chức vào kỳ kiểm tra trình độ kỹ năng nghề, hoặc những trường hợp đặc biệt khác thì được đề nghị xét tạm hoãn kiểm tra trình độ kỹ năng nghề, phải được sự được cho phép và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (cấp trung đoàn và tương đương trở lên) báo cáo Hội đồng kiểm tra đánh giá, quyết định.

2. Công nhân quốc phòng được xét tạm hoãn kiểm tra trình độ kỹ năng nghề, được cấp có thẩm quyền xét nâng lương theo thời hạn quy định, phải tham gia vào kỳ kiểm tra ngay lần kế tiếp.

Điều 26. Điều kiện chọn nghề kiểm tra

Công nhân quốc phòng không làm đúng nghề theo tiêu chuẩn bậc trình độ kỹ năng nghề hiện giữ hoặc làm nhiều nghề trong cùng ngành được chọn nghề thạo nhất để kiểm tra, nhưng phải có thời gian giữ bậc của nghề chọn tham gia kiểm tra được triển khai theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 24 Thông tư này.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ

Điều 27. Trách nhiệm của Tổng cục Kỹ thuật

1. Chủ trì tổ chức lãnh đạo công tác huấn luyện và kiểm tra trình độ kỹ năng nghề đối với công nhân quốc phòng toàn quân.

2. Thẩm định nội dung tiêu chuẩn bậc trình độ kỹ năng những ngành, nghề đối với công nhân Quốc phòng do những chuyên ngành xây dựng trước khi trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, phát hành.

3. lãnh đạo chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và phát hành chương trình, nội dung huấn luyện lý thuyết chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành cho công nhân quốc phòng những ngành, nghề.

Điều 28. Trách nhiệm chỉ huy những cấp

1. Chỉ huy, lãnh đạo và tổ chức kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc quyền về huấn luyện và kiểm tra trình độ kỹ năng nghề cho công nhân quốc phòng.

2. Quyết định xây dựng Hội đồng kiểm tra trình độ kỹ năng nghề theo phân cấp.

3. lãnh đạo bảo đảm công tác huấn luyện, kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề.

Điều 29. Trách nhiệm của chuyên ngành kỹ thuật

1. Chủ trì tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trình độ kỹ năng nghề cho công nhân quốc phòng thuộc chuyên ngành đúng quy định.

2. lãnh đạo, hướng dẫn đơn vị huấn luyện lý thuyết chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành cho công nhân quốc phòng thuộc chuyên ngành.

3. Bảo đảm công tác huấn luyện, kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan kỹ thuật những cấp

Giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức huấn luyện lý thuyết chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành, kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề cho công nhân Quốc phòng đúng quy định.

Điều 31. Chứng chỉ kỹ năng nghề

Tổng cục Kỹ thuật phát hành thống nhất mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề theo Phụ lục 02 phát hành kèm theo Thông tư này trong toàn quân.

Điều 32. Điều kiện cấp chứng chỉ kỹ năng nghề

Công nhân quốc phòng tham gia kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề đạt yêu cầu trở lên, được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra trình độ kỹ năng nghề công nhận kết quả theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và đề nghị cấp có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề bậc mới.

Điều 33. Thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề

1. Tổng cục Kỹ thuật cấp chứng chỉ kỹ năng nghề bậc cao đối với công nhân quốc phòng những ngành, nghề dân dụng.

2. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho công nhân quốc phòng thuộc quyền đối với những ngành, nghề dân dụng và những ngành, nghề chuyên ngành thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng quản lý.

3. Quân khu, quân đoàn và tương đương cấp chứng chỉ bậc kỹ năng nghề bậc thấp đối với công nhân quốc phòng những đơn vị thuộc quyền.

4. những chuyên ngành kỹ thuật cấp chứng chỉ kỹ năng nghề bậc cao đối với công nhân quốc phòng những ngành, nghề đặc trưng của chuyên ngành kỹ thuật trong toàn quân và chứng chỉ kỹ năng nghề bậc thấp đối với những ngành, nghề khác đối với công nhân Quốc phòng những đơn vị thuộc quyền.

Điều 34. Cấp, cấp đổi, cấp lại và tịch thu chứng chỉ kỹ năng nghề

1. Công nhân quốc phòng đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 33 Thông tư này có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và triển khai cấp chứng chỉ kỹ năng nghề.

2. Chứng chỉ kỹ năng nghề được cấp đổi khi thông tin trên chứng chỉ bị sai hoặc bị hư hỏng, rách rưới, nát; được cấp lại trong trường hợp bị mất:

a) Người đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề có trách nhiệm làm đơn đề nghị và gửi đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý lập danh sách và gửi đến cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 33 Thông tư này cấp đối hoặc cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề;

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị cấp đổi, cấp lại, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 33 Thông tư này, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và triển khai cấp đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề.

3. Trường hợp không cấp hoặc vẫn chưa cấp thì reply bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chứng chỉ kỹ năng nghề bị tịch thu và hủy bỏ khi Hội đồng kiểm tra phát hiện người được cấp chứng chỉ, giả mạo nội dung kê khai đăng ký tham gia kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề.

Chương IV

CÔNG TÁC BẢO ĐẢM, chính sách BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ

Điều 35. Kinh phí bảo đảm

Kinh phí bảo đảm cho Hội đồng kiểm tra bậc trình độ kỹ năng nghề của cấp nào do cấp đó bảo đảm từ nguồn ngân sách bảo đảm kỹ thuật thường xuyên cho nhiệm vụ huấn luyện kỹ thuật hằng năm được Bộ Quốc phòng giao và được sử dụng từ nguồn thu do phối hợp việc kiểm tra trình độ kỹ năng nghề với nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa, chế tác sản phẩm mới hoặc những khoản thu hợp pháp khác.

Điều 36. Nội dung bảo đảm

1. Bảo đảm trang bị kỹ thuật, thiết bị công nghệ, phần mềm và vật tư kỹ thuật phục vụ kiểm tra lý thuyết và thực hành.

2. Chi phí công tác tổ chức kiểm tra trình độ kỹ năng nghề (khai mạc, bế mạc, văn phòng phẩm).

3. Chi phí hoạt động của Hội đồng kiểm tra trình độ kỹ năng nghề; biên soạn đề kiểm tra, đáp án; giám khảo chấm bài.

4. Chi phí mua phôi phẩm và một số vật tư bảo đảm khác.

Điều 37. chính sách báo cáo

1. Báo cáo định kỳ:

a) Báo cáo kế hoạch tổ chức kiểm tra trình độ kỹ năng nghề;

b) Báo cáo kết quả kiểm tra trình độ kỹ năng nghề chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra trình độ kỹ năng nghề theo quy định đối với từng cấp.

2. Báo cáo đột xuất triển khai theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc những cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 38. chính sách lưu trữ

Hồ sơ, tài liệu liên quan kỳ kiểm tra trình độ kỹ năng nghề và chứng chỉ kỹ năng nghề được lưu trữ theo quy định hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 41/2017/TT-BQP ngày 27 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng.

2. Quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng đảm nhiệm vị trí việc làm của công nhân Quốc phòng, triển khai kiểm tra, đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề như đối với của công nhân quốc phòng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:

- những đ/c lãnh đạo Bộ Quốc phòng13;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tổng Tham mưu, TCCT;
- những tổng cục: HC, KT, CNQP; TCII;
- những đầu mối trực thuộc BQP70;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/BTP;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Lưu: VT, NCTH. U96.

KT. BỘ TRƯỞN
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Bế Xuân Trường

................

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *