Từ ngày 05/04/2021, Thông tư 15/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính phát hành chính thức có hiệu lực. Thông tư quy định về chính sách và biểu mẫu báo cáo tình hình tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công.

do đó, những loại báo cáo vốn đầu tư công gồm có:

  • Báo cáo định kỳ là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp về tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, được tiến hành theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần;
  • Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền, những thông tin báo cáo có tính sâu sát về một chủ đề cụ thể hoặc về vấn đề phát sinh đột xuất liên quan đến tình hình thanh toán vốn đầu tư công và phải tiến hành một hoặc nhiều lần trong vòng thời gian nhất định.

B TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2021/TT-BTC

Thành Phố Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2021

THÔNG TƯ 15/2021/TT-BTC

QUY ĐỊNH VỀ chính sách VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH tiến hành, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về những nguyên tắc, tiêu chuẩn và định mức phân chia vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chính sách báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng tư năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ quốc tế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành Thông tư quy định về chính sách và biểu mẫu báo cáo tình hình tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về chính sách và biểu mẫu báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công (gồm có vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp lý) thuộc kế hoạch trung hạn và hằng năm.

2. Đối tượng áp dụng:

a) những cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành chính sách và biểu mẫu báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

b) những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. những loại báo cáo

1. Báo cáo định kỳ: Là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp về tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, được tiến hành theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần, gồm có báo cáo hằng tháng, hằng năm, giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn.

– Lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 03 tháng tại báo cáo tháng tư cũng là kết quả thanh toán vốn của quý I năm kế hoạch.

– Lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 6 tháng tại báo cáo tháng 7 cũng là kết quả thanh toán vốn của quý II năm kế hoạch.

– Lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 9 tháng tại báo cáo tháng 10 cũng là kết quả thanh toán vốn của quý III năm kế hoạch.

– Lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 12 tháng tại báo cáo tháng 01 năm sau năm kế hoạch cũng là kết quả thanh toán vốn của quý IV năm kế hoạch.

2. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất: Là báo cáo để đáp ứng yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền, những thông tin báo cáo có tính sâu sát về một chủ đề cụ thể hoặc về vấn đề phát sinh đột xuất liên quan đến tình hình tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm và phải tiến hành một hoặc nhiều lần trong vòng thời gian nhất định.

Điều 3. Nguyên tắc tiến hành chính sách báo cáo

1. những cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được phân chia theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và những văn bản hướng dẫn.

2. những cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm phải đầy đủ nội dung, chính xác, trung thực, đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. Báo cáo cần thuyết minh rõ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, những yếu tố tác động đến việc tiến hành giao kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư công theo kế hoạch; đề xuất những biện pháp tháo gỡ có liên quan đến công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư công; đảm bảo cung ứng đầy đủ thông tin phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Danh mục dự án công trình (gồm có dự án công trình đầu tư, nhiệm vụ (dự án công trình hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch), số vốn bố trí cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án công trình, của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, những ngân hàng chính sách (tiếp về sau gọi tắt là bộ, cơ quan trung ương) và địa phương đảm bảo đúng theo những quyết định giao kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền (gồm có kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch nối dài, kế hoạch điều chỉnh, kế hoạch vốn ứng nếu có).

Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, trường hợp Hội đồng nhân dân những cấp giao tăng so với kế hoạch do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao thì địa phương phải báo cáo rõ nguồn vốn giao tăng và tổng hợp đầy đủ vào báo cáo (cột giao kế hoạch vốn của địa phương tại những biểu mẫu quy định Thông tư này).

những bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tiếp về sau gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo đủ những nguồn vốn đầu tư công do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý gồm có nguồn vốn được kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc nhà nước những cấp và nguồn vốn do những đơn vị khác được giao kiểm soát, thanh toán theo quy định.

4. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương và địa phương không tiến hành báo cáo đảm bảo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn quy định tại Thông tư này, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền đánh giá, xử lý theo quy định của pháp lý.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiến hành chính sách báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo vương quốc.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Báo cáo định kỳ tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công hằng năm

1. Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công kế hoạch năm…”.

2. Nội dung báo cáo:

a) Hằng tháng, những đơn vị báo cáo lũy kế kết quả thanh toán vốn đầu tư công đến hết tháng trước, ước kết quả thanh toán vốn đầu tư công đến hết tháng báo cáo theo từng nguồn vốn của kế hoạch được giao trong năm, kế hoạch vốn những năm trước được cấp có thẩm quyền được cho phép nối dài thời gian tiến hành và thanh toán trong năm kế hoạch, kế hoạch vốn ứng trước nếu có.

Định kỳ 06 tháng, hằng năm, những đơn vị báo cáo chi tiết danh mục dự án công trình sử dụng vốn ngân sách trung ương theo nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, chương trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (tiếp về sau gọi tắt là Nghị định số 40/2020/NĐ-CP).

Đối với những chương trình mục tiêu vương quốc, chỉ báo cáo theo tổng số từng nguồn vốn (vốn trong nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ quốc tế (tiếp về sau gọi tắt là vốn quốc tế)) của từng chương trình.

b) Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc dẫn đến chậm thanh toán vốn đầu tư công trong năm; đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

3. Cơ quan tiến hành báo cáo

a) những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Kho bạc Nhà nước ở trung ương (tiếp về sau gọi tắt là Kho bạc nhà nước), Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố).

4. Cơ quan nhận báo cáo:

a) Báo cáo của những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan nhận báo cáo là Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước: Cơ quan nhận báo cáo là những bộ, cơ quan trung ương; Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ I, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ Tài chính những ngân hàng và tổ chức tài chính),

c) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố): Cơ quan nhận báo cáo là Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Thời hạn gửi báo cáo:

a) những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Hằng tháng: Trước ngày 15 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 12 tháng, ước thanh toán 13 tháng, báo cáo trước ngày 15 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

Hằng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

b) Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi Kho bạc Nhà nước theo thời hạn tiếp về sau:

Hằng tháng: Trước ngày 13 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế trong thực tiễn thanh toán vốn đầu tư công 12 tháng, ước thanh toán 13 tháng, báo cáo trước ngày 13 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.

Hằng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 20 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.

6. Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN phát hành kèm theo Thông tư này.

7. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 01a/TTKHN, 01b/TTKHN, 01c/TTKHVU, 01d/TTKHVU.

a) Hằng tháng, đơn vị báo cáo lũy kế kết quả thanh toán vốn đầu tư công đến hết tháng trước, ước kết quả thanh toán vốn đầu tư công đến hết tháng báo cáo theo Biểu số 01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu có phát sinh ứng trong năm).

Riêng tháng 7, ngoài việc báo cáo tháng theo Biểu số 01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu có phát sinh ứng trong năm), những đơn vị tiến hành báo cáo lũy kế thanh toán vốn đầu tư công 6 tháng nguồn ngân sách trung ương chi tiết dự án công trình theo Biểu số 01b/TTKHN và tình hình thanh toán, tịch thu vốn ứng trước 06 tháng theo Biểu số 01d/TTKHVU.

b) Hằng năm, đơn vị báo cáo lũy kế thanh toán vốn đầu tư công 13 tháng nguồn ngân sách trung ương chi tiết dự án công trình theo Biểu số 01b/TTKHN và tình hình thanh toán, tịch thu vốn ứng trước theo Biểu số 01d/TTKHVU.

Điều 5. Báo cáo định kỳ tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn

1. Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn”.

2. Nội dung báo cáo:

a) Báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn chi tiết danh mục dự án công trình sử dụng vốn ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực, chương trình. Riêng đối với những chương trình mục tiêu vương quốc, chỉ báo cáo theo tổng số từng nguồn vốn (trong nước, quốc tế) của từng chương trình.

– Đối với báo cáo giữa kỳ trung hạn: báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công từ đầu kỳ trung hạn đến hết quý II năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

– Đối với báo cáo cả giai đoạn trung hạn: báo cáo ước kết quả thanh toán vốn từ đầu kỳ trung hạn đến hết năm cuối của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

b) Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc (nếu có); nguyên nhân của những vướng mắc dẫn đến chậm thanh toán vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn, giai đoạn trung hạn, đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

3. Cơ quan tiến hành báo cáo:

a) những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố).

4. Cơ quan nhận báo cáo:

a) Báo cáo của những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan nhận báo cáo là Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước: Cơ quan nhận báo cáo là những bộ, cơ quan trung ương; Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ I, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ Tài chính những ngân hàng và tổ chức tài chính).

c) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố): Cơ quan nhận báo cáo là Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5. Thời hạn gửi báo cáo:

a) những bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước báo cáo định kỳ giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Giữa kỳ trung hạn: Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Cả giai đoạn trung hạn: Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

b) Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) báo cáo định kỳ giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn gửi Kho bạc Nhà nước theo thời hạn tiếp về sau:

Giữa kỳ trung hạn: Trước ngày 20 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Cả giai đoạn trung hạn: Trước ngày 20 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

6. Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 02/TTKHTH phát hành kèm theo Thông tư này.

7. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 02/TTKHTH.

Điều 6. Báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất

Để đáp ứng yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền trong lãnh đạo điều hành ngân sách hoặc phục vụ công tác quản lý, điều hành kế hoạch vốn đầu tư công; Bộ Tài chính sẽ có văn bản yêu cầu những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiến hành chính sách báo cáo theo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất.

Kết cấu, nội dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nơi nhận báo cáo và những nội dung khác có liên quan sẽ được hướng dẫn tại văn bản của Bộ Tài chính.

Điều 7. Phương thức gửi, nhận báo cáo

những cơ quan, đơn vị gửi báo cáo bằng một trong những phương thức:

1. Báo cáo bằng văn bản điện tử được gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính hoặc những phương thức khác theo quy định của pháp lý (đồng thời gửi file văn bản qua hệ thống thư điện tử theo địa chỉ dautu@mof.gov.vn).

2. Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với những cơ quan, đơn vị vẫn chưa tiến hành tiếp nhận và gửi văn bản điện tử).

Điều 8. Trách nhiệm của những cơ quan trong quy trình tiến hành

1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Hằng tháng, 06 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn trung hạn, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của những cơ quan đơn vị theo Mẫu số 03/BTC phát hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn báo cáo theo đúng quy định tại Điều 45 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng tư năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công

Căn cứ tình hình báo cáo của những cơ quan đơn vị, nhu cầu quản lý và lãnh đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính tiến hành báo cáo theo những mẫu biểu khác đảm bảo theo đúng quy định.

b) Tổ chức công khai minh bạch thông tin tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng tháng của những bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống thông tin báo cáo vương quốc và những phương tiện thông tin đại chúng.

c) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc tiến hành chính sách báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công tại những bộ, cơ quan trung ương, địa phương, những chủ đầu tư để tham mưu với Chính phủ về những giải pháp đẩy nhanh quy trình thanh toán vốn đầu tư của những dự án công trình, đề xuất biện pháp xử lý những sai phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).

d) Phân tích đánh giá kết quả tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công của những bộ, cơ quan trung ương và những địa phương; theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời lãnh đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho những bộ, cơ quan trung ương và địa phương để phục vụ lãnh đạo điều hành ngân sách.

2. Trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương:

a) Định kỳ báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. phụ trách trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả tiến hành và tính chính xác của số liệu báo cáo.

b) tiến hành chính sách báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Tài chính; báo cáo tồn tại, khó khăn, vướng mắc, những yếu tố tác động đến việc tiến hành giao kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư công theo kế hoạch.

Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và những Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy quy trình thanh toán vốn đầu tư công và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chính sách (nếu có).

c) Yêu cầu chủ đầu tư rà soát, đối chiếu số liệu thanh toán vốn những dự án công trình với Kho bạc Nhà nước nơi thanh toán giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình tiến hành kế hoạch vốn đầu tư công theo quy định.

Trường hợp bộ, cơ quan trung ương với tư cách là cơ quan chủ quản những dự án công trình ODA, vay ưu đãi: Yêu cầu những chủ đầu tư tiến hành hoàn chứng từ phần rút vốn quốc tế theo phương thức tài khoản đặc biệt đã được kiểm soát chi gửi Bộ Tài chính để ký đơn rút vốn hoàn chứng từ.

d) lãnh đạo tổ chức kiểm tra những chủ đầu tư, Ban quản lý dự án công trình về tình hình tiến hành kế hoạch vốn đầu tư công, tiến hành chính sách báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công theo quy định tại Thông tư này để có biện pháp lãnh đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công, đẩy nhanh quy trình tiến hành và thanh toán vốn những dự án công trình đầu tư.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Định kỳ báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. phụ trách trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả tiến hành và tính chính xác của số liệu báo cáo.

b) tiến hành chính sách báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Tài chính; báo cáo tồn tại, khó khăn, vướng mắc, những yếu tố tác động đến việc tiến hành giao kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư công theo kế hoạch.

Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và những Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy quy trình thanh toán vốn đầu tư công và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chính sách (nếu có).

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với tư cách là cơ quan chủ quản những dự án công trình ODA, vay ưu đãi: Yêu cầu những chủ đầu tư tiến hành hoàn chứng từ phần rút vốn quốc tế theo phương thức tài khoản đặc biệt đã được kiểm soát chi gửi Bộ Tài chính để ký đơn rút vốn hoàn chứng từ.

c) lãnh đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) và những đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra những chủ đầu tư, những Ban quản lý về tình hình tiến hành kế hoạch vốn đầu tư công, tiến hành chính sách báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công để kịp thời có phương án tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công, đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, qua đó nhằm đẩy nhanh quy trình tiến hành và thanh toán vốn của những dự án công trình đầu tư.

4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

a) Tổng hợp báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công của những dự án công trình thuộc những bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý; gửi những bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này. tiến hành báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Tài chính.

b) Hướng dẫn, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) tiến hành chính sách báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán những nguồn vốn đầu tư công đảm bảo đúng thời gian, nội dung quy định tại Thông tư này.

c) phụ trách trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình tiến hành và thanh toán những nguồn vốn đầu tư công.

5. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình tiến hành, thanh toán vốn đầu tư công trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được phân chia cho những chương trình, dự án công trình đảm bảo đúng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về những nguyên tắc, tiêu chuẩn và định mức phân chia vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 (gồm có kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch nối dài, kế hoạch điều chỉnh, kế hoạch vốn ứng nếu có).

b) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố), Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát số liệu vốn kế hoạch, số thanh toán vốn đầu tư công hằng tháng để thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đánh giá báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố) và những đơn vị liên quan kiểm tra những chủ đầu tư, những Ban quản lý dự án công trình về tình hình tiến hành kế hoạch vốn đầu tư công; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải pháp thúc đẩy quy trình thanh toán những nguồn vốn đầu tư công của những dự án công trình, biện pháp xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).

6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh (thành phố):

a) Tổng hợp báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công những dự án công trình thuộc địa phương quản lý (sau khi đã rà soát thống nhất số kế hoạch, số thanh toán vốn đầu tư công với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư) và những dự án công trình thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý trên địa bàn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này.

b) phụ trách trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình tiến hành, thanh toán những nguồn vốn đầu tư công. tiến hành rà soát, đối chiếu số liệu thanh toán với cơ quan tài chính, chủ đầu tư để đảm bảo cung ứng số liệu kịp thời, chính xác.

c) lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, chủ đầu tư đối chiếu số liệu báo cáo về kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm, số liệu thanh toán những nguồn vốn đầu tư công chi tiết những dự án công trình, kịp thời điều chỉnh cho thích hợp với quy định.

7. những cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư thuộc những bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập báo cáo tình hình tiến hành và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc đơn vị, cấp mình quản lý theo đúng chỉ tiêu báo cáo quy định tại những biểu mẫu tại Thông tư này, gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng tư năm 2021 và thay thế Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chính sách và biểu mẫu báo cáo tình hình tiến hành, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công.

Điều 10. Tổ chức tiến hành

1. những bộ, cơ quan trung ương và địa phương, những tổ chức, cá nhân có liên quan phụ trách thi hành Thông tư này.

2. Trong quy trình tiến hành, trường hợp có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho thích hợp./.

……………………

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *