Ngày 18/03/2021, Bộ Tài chính phát hành Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT.

do đó, người nộp Thuế VAT hoàn toàn có thể đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua những cách tiếp về sau:

Cách 1: Đăng ký tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trực tiếp với cơ quan Thuế VAT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

Cách 2: Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, gồm:

  • Cổng dịch vụ công vương quốc và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
  • Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Cách 3: Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN.

B TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 19/2021/TT-BTC Thủ Đô Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2021

THÔNG TƯ 19/2021/TT-BTC

HƯỚNG DẪN thanh toán ĐIỆN TỬ TRONG LĨNH VỰC Thuế VAT

Căn cứ Luật Quản lý Thuế VAT ngày 13/6/2019;

Căn cứ Luật thanh toán điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế VAT;

Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về Thuế VAT, hóa đơn;

Căn cứ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thanh toán điện tử về chữ ký số và dịch vụ xác thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về tiến hành thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế VAT;

Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành Thông tư hướng dẫn thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT đối với:

a) thanh toán trong lĩnh vực Thuế VAT giữa người nộp Thuế VAT với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử tiếp về sau:

a.1) Người nộp Thuế VAT tiến hành những thủ tục hành chính Thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT gồm có: đăng ký Thuế VAT; khai Thuế VAT; nộp Thuế VAT; xác nhận việc tiến hành nghĩa vụ Thuế VAT; tra soát thông tin nộp Thuế VAT; thủ tục bù trừ tiền Thuế VAT, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn Thuế VAT; miễn Thuế VAT, giảm Thuế VAT; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; khoanh tiền Thuế VAT nợ; xóa nợ tiền Thuế VAT, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp Thuế VAT; nộp dần tiền Thuế VAT nợ và những hồ sơ, văn bản khác.

a.2) Cơ quan Thuế VAT tiến hành gửi những thông báo, quyết định và những văn bản khác theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT cho người nộp Thuế VAT.

a.3) Cơ quan Thuế VAT cung ứng những dịch vụ hỗ trợ người nộp Thuế VAT gồm có: tra cứu thông tin của người nộp Thuế VAT; tra cứu thông tin người phụ thuộc; tra cứu nghĩa vụ Thuế VAT; cung ứng thông tin cho người nộp Thuế VAT; tiếp nhận và reply vướng mắc của người nộp Thuế VAT và những dịch vụ hỗ trợ khác.

b) thanh toán điện tử giữa cơ quan Thuế VAT với những cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, với những tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung ứng thông tin và giải quyết những thủ tục hành chính Thuế VAT cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại Luật Quản lý Thuế VAT và theo cơ chế một cửa liên thông.

c) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT với hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ giá trị ngày càng tăng về thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT; tiến hành thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT qua tổ chức cung ứng dịch vụ giá trị ngày càng tăng về thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT.

d) cung ứng, trao đổi thông tin phối hợp công tác bằng phương thức điện tử của cơ quan Thuế VAT với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính Thuế VAT của người nộp Thuế VAT.

2. Thông tư này không điều chỉnh:

a) thanh toán điện tử về hoá đơn theo quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ.

b) thanh toán điện tử về Thuế VAT của nhà cung ứng ở quốc tế không tồn tại cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động Marketing thương mại điện tử, Marketing dựa trên nền tảng số và những dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam.

c) thanh toán điện tử về Thuế VAT đối với hàng hóa ở khâu xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý Thuế VAT.

2. Tổng cục Thuế VAT, Cục Thuế VAT, Chi cục Thuế VAT khu vực, Chi cục Thuế VAT (tiếp về sau gọi là cơ quan Thuế VAT).

3. Kho bạc Nhà nước những cấp (tiếp về sau viết tắt là KBNN).

4. Ngân hàng thương mại, ngân hàng 100% vốn quốc tế, chi nhánh ngân hàng quốc tế hoạt động tại Việt Nam, những tổ chức tín dụng khác xây dựng và hoạt động theo quy định của Luật những tổ chức tín dụng (tiếp về sau gọi là ngân hàng) và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

5. Tổ chức cung ứng dịch vụ giá trị ngày càng tăng về thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “thanh toán Thuế VAT điện tử” là những thanh toán được những cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành bằng phương thức điện tử thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

2. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi người nộp Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử.

3. “Mã thanh toán điện tử” là một dãy những ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo từng chứng từ điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

4. “Tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử” là tên và mật khẩu đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT khi tiến hành những thanh toán Thuế VAT điện tử được cơ quan Thuế VAT cấp cho người nộp Thuế VAT.

Tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử gồm có 01 (một) tài khoản chính và tối đa không quá 10 (mười) tài khoản phụ. Tài khoản chính được cơ quan Thuế VAT cấp cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Tài khoản phụ do người nộp Thuế VAT tự đăng ký trải qua tài khoản chính để phân quyền tiến hành theo từng dịch vụ Thuế VAT điện tử.

5. “Mã xác thực thanh toán điện tử” là mật khẩu dùng một lần được sử dụng khi người nộp Thuế VAT không tồn tại chứng thư số tiến hành thanh toán điện tử. Mật khẩu này được gửi từ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT hoặc hệ thống của những cơ quan có liên quan đến số Dế yêu; hoặc qua địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT; hoặc được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút từ một thiết bị điện tử tự động do cơ quan Thuế VAT hoặc cơ quan có liên quan cung ứng; hoặc tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ quan Thuế VAT hoặc cơ quan có liên quan cung ứng và được thiết lập trên smartphone, Tablet.

6. “Mã định danh khoản phải nộp (ID)” là một dãy những ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý Thuế VAT của ngành Thuế VAT, có tính duy nhất cho từng hồ sơ Thuế VAT hoặc khoản phải nộp của người nộp Thuế VAT.

7. “Tổ chức cung ứng dịch vụ giá trị ngày càng tăng về thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT (tiếp về sau gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN) ” là người trung gian theo quy định của Luật thanh toán điện tử và được Tổng cục Thuế VAT đồng ý kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để cung ứng dịch vụ đại diện (một phần hoặc toàn bộ) cho người nộp Thuế VAT tiến hành việc gửi, nhận, lưu trữ, phục hồi chứng từ điện tử; hỗ trợ khởi tạo, xử lý chứng từ điện tử; xác nhận việc tiến hành thanh toán điện tử giữa người nộp Thuế VAT với cơ quan Thuế VAT.

8. “Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán” là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp Thuế VAT tiến hành việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước (tiếp về sau viết tắt là NSNN) theo quy định tại Luật Quản lý Thuế VAT.

9. “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT” là điểm truy cập triệu tập trên Internet do Tổng cục Thuế VAT cung ứng để người nộp Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT và những cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tiến hành những thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

10. “Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” gồm có Cổng dịch vụ công vương quốc, cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về tiến hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

11. “Cổng trao đổi thông tin của Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán” là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với Tổng cục Thuế VAT để tiến hành thủ tục nộp Thuế VAT điện tử, hoàn Thuế VAT điện tử và trao đổi những thông tin điện tử về người nộp Thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT.

Điều 4. Nguyên tắc thanh toán Thuế VAT điện tử

1. Người nộp Thuế VAT tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc có số Dế yêu di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân vẫn chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để thanh toán với cơ quan Thuế VAT trừ trường hợp người nộp Thuế VAT lựa chọn phương thức nộp Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này tiến hành theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

2. Người nộp Thuế VAT hoàn toàn có thể lựa chọn những phương thức tiếp về sau để tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua:

a) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

b) Cổng dịch vụ công vương quốc, cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đã được kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

c) Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (trừ điểm b khoản này) đã được kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

d) Tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế VAT đồng ý kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

đ) Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để tiến hành nộp Thuế VAT điện tử.

3. Đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử

a) Người nộp Thuế VAT thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì đăng ký tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

b) Người nộp Thuế VAT thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua cổng dịch vụ công vương quốc, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính được kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì đăng ký tiến hành theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản hệ thống.

c) Người nộp Thuế VAT thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác được kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì đăng ký tiến hành theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Người nộp Thuế VAT thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN được Tổng cục Thuế VAT đồng ý kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì đăng ký tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.

Trong cùng một khoảng thời gian, người nộp Thuế VAT chỉ được lựa chọn đăng ký, tiến hành một trong những thủ tục hành chính Thuế VAT quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, cổng dịch vụ công vương quốc, cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc một Tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN (trừ trường hợp nêu tại Điều 9 Thông tư này).

đ) Người nộp Thuế VAT lựa chọn hình thức nộp Thuế VAT điện tử trải qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì đăng ký tiến hành theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

e) Người nộp Thuế VAT đã tiến hành đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử thì phải tiến hành những thanh toán với cơ quan Thuế VAT theo phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này bằng phương thức điện tử, trừ những trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư này.

4. Thay đổi sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử

a) Người nộp Thuế VAT đã đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo phương thức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này mà không phải tiến hành đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

b) Người nộp Thuế VAT đã đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này khi thay đổi phương thức tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì phải tiến hành đăng ký ngừng sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này và đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

c) Người nộp Thuế VAT đã đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều này khi thay đổi phương thức tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì tiến hành đăng ký sử dụng phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

5. Người nộp Thuế VAT lập và gửi hồ sơ Thuế VAT điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử theo một trong những phương thức sau:

a) Lập hồ sơ Thuế VAT điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN:

a.1) Người nộp Thuế VAT truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/cổng thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN; tiến hành lập hồ sơ Thuế VAT điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử trực tuyến tại cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT đã lựa chọn, ký điện tử và gửi cho cơ quan Thuế VAT.

a.2) Tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ Thuế VAT điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử của người nộp Thuế VAT đến cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư này.

b) Riêng hồ sơ khai Thuế VAT, người nộp Thuế VAT được lựa chọn thêm phương thức lập hồ sơ khai Thuế VAT bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ kê khai do cơ quan Thuế VAT cung ứng hoặc của người nộp Thuế VAT đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan Thuế VAT; sau đó truy cập vào cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn, ký điện tử và gửi hồ sơ khai Thuế VAT điện tử đến cơ quan Thuế VAT.

c) Riêng nộp Thuế VAT điện tử trải qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp Thuế VAT truy cập vào cổng trao đổi thông tin của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và tiến hành lập chứng từ nộp NSNN theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tiến hành chuyển thông tin nộp Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT đến cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

6. Người nộp Thuế VAT tiến hành tiếp nhận những thông báo và kết quả giải quyết hồ sơ Thuế VAT điện tử từ cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn khi lập và gửi hồ sơ Thuế VAT điện tử theo quy định tại khoản 5 Điều này; thường xuyên kiểm tra thư điện tử, tin nhắn qua số Dế yêu đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT, đăng nhập tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để tra cứu, xem, in quyết định, thông báo, văn bản cơ quan Thuế VAT đã gửi cho người nộp Thuế VAT, phản hồi và chấp hành nội dung, yêu cầu tại những quyết định, thông báo, văn bản của cơ quan Thuế VAT gửi bằng phương thức điện tử như đối với quyết định, thông báo, văn bản bằng giấy của cơ quan Thuế VAT.

Người nộp Thuế VAT tự phụ trách nếu không kiểm tra, không đọc thông báo, văn bản của cơ quan Thuế VAT tại tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử và qua địa chỉ thư điện tử, qua tin nhắn Dế yêu kể cả trong trường hợp người nộp Thuế VAT không truy cập được cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT do lỗi kỹ thuật thuộc về hệ thống hạ tầng, thiết bị của người nộp Thuế VAT hoặc do địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT không chính xác.

7. Người nộp Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT, những tổ chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thành việc tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại Thông tư này thì không phải tiến hành những phương thức thanh toán khác và được công nhận đã hoàn thành thủ tục Thuế VAT tương ứng theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT.

Điều 5. Gửi thông báo, quyết định, văn bản điện tử của cơ quan Thuế VAT

1. Thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan Thuế VAT được gửi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gồm có:

a) Thông báo từ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT: là những thông báo phản hồi do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tự động tạo lập và gửi cho người nộp Thuế VAT, tổ chức, cá nhân tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử gồm có: Thông báo tiếp nhận hồ sơ Thuế VAT điện tử, chứng từ nộp NSNN điện tử; Thông báo đồng ý/không chấp, nhận hồ sơ Thuế VAT điện tử theo mẫu quy định tại Thông tư này.

b) Thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan Thuế VAT được tạo lập từ hệ thống ứng dụng quản lý Thuế VAT được chuyển qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để gửi cho người nộp Thuế VAT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của người nộp Thuế VAT theo cơ chế “một cửa liên thông”. Việc tạo lập những thông báo, quyết định, văn bản này được tiến hành theo quy định về quản lý Thuế VAT trên hệ thống quản lý Thuế VAT của ngành Thuế VAT; trường hợp vẫn chưa tạo lập được trên hệ thống quản lý Thuế VAT của ngành Thuế VAT thì tiến hành theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Thông báo của cơ quan Thuế VAT về những quy định, chính sách Thuế VAT và những thông báo, quyết định, văn bản khác về Thuế VAT.

Thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan Thuế VAT được chuyển thành chứng từ điện tử và gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của người nộp Thuế VAT theo cơ chế “một cửa liên thông”. Việc tạo lập, phát hành những thông báo này theo quy định của pháp lý về quản lý Thuế VAT.

2. Cơ quan Thuế VAT gửi những quyết định, thông báo và văn bản khác cho người nộp Thuế VAT bằng phương thức điện tử như sau:

a) những quyết định, thông báo và văn bản khác bằng điện tử của cơ quan Thuế VAT được gửi đến tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT tại cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT và theo địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Đối với NNT là cá nhân đăng ký nhận kết quả qua Dế yêu di động, cơ quan Thuế VAT gửi tin nhắn để thông báo cho người nộp Thuế VAT biết qua số Dế yêu di động đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT về sự việc gửi những quyết định, thông báo và văn bản đó.

b) Trường hợp người nộp Thuế VAT đăng ký và tiến hành thanh toán điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan Thuế VAT gửi đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người nộp Thuế VAT.

c) Trường hợp người nộp Thuế VAT tiến hành thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”, tiến hành thanh toán điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan Thuế VAT gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người nộp Thuế VAT.

d) Trường hợp người nộp Thuế VAT đăng ký và tiến hành thanh toán điện tử qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN thì cơ quan Thuế VAT gửi đến hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN để tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN gửi cho người nộp Thuế VAT; đồng thời gửi đến tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT tại cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

đ) Trường hợp người nộp Thuế VAT ủy quyền cho tổ chức Marketing dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT (tiếp về sau gọi là đại lý Thuế VAT) tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT thì cơ quan Thuế VAT tiến hành theo quy định tại điểm a khoản này, đồng thời gửi đến địa chỉ thư điện tử của đại lý Thuế VAT.

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân tiến hành khai thay, nộp Thuế VAT thay cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế VAT (tiếp về sau gọi là Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) thì cơ quan Thuế VAT gửi đến địa chỉ thư điện tử của tổ chức, cá nhân khai thay; trường hợp người nộp Thuế VAT tài năng khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT.

g) những quyết định, thông báo và văn bản khác của cơ quan Thuế VAT đã được gửi cho người nộp Thuế VAT trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN được lưu trữ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

h) Người nộp Thuế VAT được sử dụng tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT cấp để tra cứu trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT những quyết định, thông báo và văn bản khác của cơ quan Thuế VAT đã gửi cho người nộp Thuế VAT trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN.

Điều 6. Chứng từ điện tử trong thanh toán Thuế VAT điện tử

1. Chứng từ điện tử gồm:

a) Hồ sơ Thuế VAT điện tử: hồ sơ đăng ký Thuế VAT; hồ sơ khai Thuế VAT; xác nhận việc tiến hành nghĩa vụ Thuế VAT; tra soát thông tin nộp Thuế VAT; thủ tục bù trừ tiền Thuế VAT, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn Thuế VAT; hồ sơ miễn giảm Thuế VAT; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền Thuế VAT nợ; hồ sơ xóa nợ tiền Thuế VAT, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp Thuế VAT; nộp dần tiền Thuế VAT nợ và những hồ sơ, văn bản khác về Thuế VAT dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý Thuế VAT và những văn bản hướng dẫn Luật Quản lý Thuế VAT.

b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định sổ 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (tiếp về sau gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp Thuế VAT qua hình thức nộp Thuế VAT điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ thanh toán của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ những thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.

c) những thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan Thuế VAT dưới dạng điện tử.

d) những chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ Thuế VAT điện tử có những tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật thanh toán điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về thanh toán điện tử trong hoạt động tài chính (tiếp về sau gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).

2. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử: Chứng từ điện tử theo quy định tại Thông tư này có giá trị như hồ sơ, chứng từ, thông báo và những văn bản bằng giấy. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc nếu được tiến hành bằng một trong những biện pháp quy định tại Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.

3. Chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại:

Chứng từ điện tử được chuyển đổi sang chứng từ giấy và ngược lại theo quy định tại Luật thanh toán điện tử và Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và phải đảm bảo những định dạng, tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu theo quy định của pháp lý hiện hành.

Chứng từ nộp NSNN phục hồi được tiến hành theo quy định tại Luật thanh toán điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP và Điều 23 Thông tư này.

4. Sửa đổi chứng từ điện tử: Chứng từ điện tử được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.

5. Lưu trữ chứng từ điện tử: Việc lưu trữ chứng từ điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT được tiến hành theo thời hạn do pháp lý quy định như đối với chứng từ giấy, tương thích với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử, những quy định có liên quan của pháp lý về lưu trữ và bảo đảm những điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật thanh toán điện tử. Trường hợp chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định nhưng có liên quan đến tính toàn vẹn về thông tin của hệ thống và những chứng từ điện tử đang lưu hành, thì phải tiếp tục được lưu trữ, cho tới khi việc hủy chứng từ điện tử hoàn toàn không tác động đến những thanh toán điện tử khác thì mới được tiêu hủy.

Điều 7. Ký điện tử trong thanh toán Thuế VAT điện tử

1. Người nộp Thuế VAT khi tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử phải sử dụng chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung ứng dịch vụ xác thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ký số trên những hồ sơ Thuế VAT, chứng từ Thuế VAT điện tử trừ một số trường hợp sau:

a) Người nộp Thuế VAT là cá nhân đã có mã số Thuế VAT vẫn chưa được cấp chứng thư số.

b) Người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký Thuế VAT lần đầu và cấp mã số Thuế VAT theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

c) Người nộp Thuế VAT lựa chọn phương thức nộp Thuế VAT điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này tiến hành theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

2. Đăng ký sử dụng chứng thư số, số Dế yêu di động để tiến hành thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT

a) Người nộp Thuế VAT được đăng ký một hoặc nhiều chứng thư số để tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử; được sử dụng nhiều chứng thư số cho một thủ tục hành chính Thuế VAT.

b) Trước khi sử dụng chứng thư số để tiến hành những thanh toán Thuế VAT điện tử, người nộp Thuế VAT phải đăng ký chứng thư số với cơ quan Thuế VAT.

c) Đối với cá nhân nêu tại điểm a khoản 1 Điều này được đăng ký một số Dế yêu di động duy nhất để nhận mã xác thực thanh toán điện tử qua “tin nhắn” theo từng lần thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT.

d) Đối với người nộp Thuế VAT theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được đăng ký một số Dế yêu di động duy nhất của cá nhân hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp lý của tổ chức để nhận mã xác thực thanh toán điện tử qua “tin nhắn” khi nộp hồ sơ đăng ký Thuế VAT lần đầu bằng điện tử đến cơ quan Thuế VAT.

3. Trường hợp người nộp Thuế VAT có thay đổi một trong những thông tin nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này và điểm c khoản 1 Điều 10 thì người nộp Thuế VAT có trách nhiệm đăng ký thay đổi, bổ sung kịp thời theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

4. Sử dụng chữ ký số và xác thực thanh toán điện tử đối với người nộp Thuế VAT:

a) Người nộp Thuế VAT phải sử dụng chữ ký số dẫn chứng thư số quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này để ký trên những chứng từ điện tử của người nộp Thuế VAT khi thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử.

b) Người nộp Thuế VAT ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về Thuế VAT với đại lý Thuế VAT thì đại lý Thuế VAT sử dụng chứng thư số của đại lý Thuế VAT để ký trên những chứng từ điện tử của người nộp Thuế VAT khi thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử.

c) Người nộp Thuế VAT là cá nhân tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT nhưng vẫn chưa được cấp chứng thư số thì:

c.1) Được sử dụng mã xác thực thanh toán điện tử do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT hoặc hệ thống của những cơ quan có liên quan đến thanh toán điện tử gửi qua “tin nhắn” đến số Dế yêu, hoặc qua địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT hoặc cơ quan có liên quan đến thanh toán điện tử (tiếp về sau gọi là SMS OTP);

c.2) Hoặc được sử dụng mã xác thực thanh toán điện tử được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút từ một thiết bị điện tử tự động do cơ quan Thuế VAT hoặc cơ quan có liên quan cung ứng (tiếp về sau gọi là Token OTP);

c.3) Hoặc được sử dụng mã xác thực thanh toán điện tử tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ quan Thuế VAT hoặc cơ quan có liên quan cung ứng và được thiết lập trên smartphone, Tablet (tiếp về sau gọi là Smart OTP).

c.4) Hoặc xác thực bằng sinh trắc học theo quy định tại Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.

d) Người nộp Thuế VAT là tổ chức, cá nhân khai thay, nộp Thuế VAT thay cho tổ chức, cá nhân, nhà thầu quốc tế tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT thì tổ chức, cá nhân khai thay, nộp Thuế VAT thay sử dụng chứng thư số của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp Thuế VAT thay để ký trên những chứng từ điện tử khi thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử.

5. Ký điện tử trên chứng từ điện tử của cơ quan Thuế VAT

a) Đối với những chứng từ điện tử là thông báo do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tự động tạo, gửi cho người nộp Thuế VAT hoặc do hệ thống quản lý Thuế VAT của Tổng cục Thuế VAT tự động tạo, gửi cho người nộp Thuế VAT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT theo quy định tại Điều 5 Thông tư này sử dụng chữ ký số nhân danh của Tổng cục Thuế VAT do tổ chức cung ứng dịch vụ xác thực chữ ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

b) Đối với những chứng từ điện tử do công chức Thuế VAT tạo trên hệ thống quản lý Thuế VAT của Tổng cục Thuế VAT theo quy trình nghiệp vụ quản lý Thuế VAT để gửi cho người nộp Thuế VAT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT theo quy định tại Điều 5 Thông tư này phải sử dụng đồng thời chữ ký số nhân danh của cơ quan Thuế VAT do tổ chức cung ứng dịch vụ xác thực chữ ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp và những chữ ký số của công chức Thuế VAT do Ban cơ yếu Chính phủ cấp theo đúng công dụng nhiệm vụ được phân công và theo đúng thẩm quyền quy định của Luật Quản lý Thuế VAT và những văn bản hướng dẫn.

c) Tổng cục Thuế VAT xây dựng hệ thống ký điện tử để quản lý chữ ký số đã cấp cho công chức Thuế VAT; quản lý quy trình ký điện tử theo đúng quy định, đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.

6. Tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và những cơ quan nhà nước khác khi tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại Thông tư này phải sử dụng chữ ký số được ký dẫn chứng thư số do tổ chức cung ứng dịch vụ xác thực chữ ký số công cộng cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

7. Việc sử dụng chữ ký số và mã xác thực thanh toán điện tử trên đây được gọi chung là ký điện tử.

Điều 8. Cách xác định thời gian nộp hồ sơ Thuế VAT điện tử, nộp Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT và thời gian cơ quan Thuế VAT gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp Thuế VAT

1. Thời gian nộp hồ sơ Thuế VAT điện tử, nộp Thuế VAT điện tử

a) Người nộp Thuế VAT được tiến hành những thanh toán Thuế VAT điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, gồm có suốt ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp Thuế VAT nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong vòng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

b) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ Thuế VAT điện tử được xác định như sau:

b.1) Đối với hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan Thuế VAT nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử của cơ quan Thuế VAT gửi cho người nộp Thuế VAT (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này).

b.2) Đối với hồ sơ khai Thuế VAT (trừ những hồ sơ khai Thuế VAT thuộc trường hợp cơ quan quản lý Thuế VAT tính Thuế VAT, thông báo nộp Thuế VAT theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP): là ngày hệ thông của cơ quan Thuế VAT nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai Thuế VAT điện tử của cơ quan Thuế VAT gửi cho người nộp Thuế VAT (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) nếu hồ sơ khai Thuế VAT được cơ quan Thuế VAT đồng ý tại Thông báo đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử của cơ quan Thuế VAT gửi cho người nộp Thuế VAT (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này).

Riêng đối với hồ sơ khai Thuế VAT có gồm tài năng liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai Thuế VAT được tính theo ngày người nộp Thuế VAT hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b.3) Đối với những hồ sơ không thuộc quy định tại điểm b.1, b.2 nêu trên: là ngày hệ thống của cơ quan Thuế VAT nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo đồng ý hồ sơ điện tử của cơ quan Thuế VAT gửi cho người nộp Thuế VAT (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này).

b.4) Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ Thuế VAT điện tử nêu tại khoản này là căn cứ để cơ quan Thuế VAT xác định thời gian nộp hồ sơ Thuế VAT; tính thời gian chậm nộp hồ sơ Thuế VAT hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ Thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT, những văn bản hướng dẫn thi hành và những quy định tại Thông tư này.

c) Ngày nộp Thuế VAT điện tử được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý Thuế VAT.

2. Thời gian cơ quan Thuế VAT gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp Thuế VAT được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong vòng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Điều 9. Xử lý sự cố trong quy trình tiến hành thanh toán Thuế VAT điện tử

1. Trường hợp thanh toán điện tử không tiến hành được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp Thuế VAT thì người nộp Thuế VAT phải tự khắc phục sự cố.

Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ Thuế VAT, nộp Thuế VAT mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp Thuế VAT vẫn chưa khắc phục được sự cố, người nộp Thuế VAT tiến hành thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan Thuế VAT hoặc qua đường bưu chính, nộp Thuế VAT trực tiếp tại ngân hàng hoặc KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và những văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Trường hợp thanh toán điện tử không tiến hành được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm thông báo cho người nộp Thuế VAT được biết và phối hợp với Tổng cục Thuế VAT để được hỗ trợ kịp thời và có biện pháp khắc phục sớm nhất có thể sự cố; người nộp Thuế VAT được quyền tiến hành nộp qua ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khác hoặc bằng phương thức nộp Thuế VAT trực tiếp tại ngân hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và những văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp do lỗi hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán dẫn đến sai lệch thông tin chứng từ nộp NSNN của người nộp Thuế VAT (thông tin ngày nộp Thuế VAT, số tiền Thuế VAT, mã số Thuế VAT của người nộp Thuế VAT, tài khoản nộp Thuế VAT, tài khoản của KBNN, cơ quan quản lý thu, thông tin do ngân hàng ghi tại phần dành riêng cho ngân hàng) hoặc ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển tiền vào NSNN không đúng thời hạn quy định của pháp lý về quản lý Thuế VAT làm tác động đến quyền lợi của người nộp Thuế VAT thì tiến hành theo quy định tại Điều 27 Luật Quản lý Thuế VAT, Điều 30 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và vàn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý Thuế VAT.

3. Trường hợp thanh toán điện tử không tiến hành được do lỗi cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT trong ngày sau cùng của thời hạn nộp hồ sơ Thuế VAT, nộp Thuế VAT thì:

a) Tổng cục Thuế VAT có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động (theo mẫu số 02/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) trên Trang thông tin điện tử (www.gdt.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

b) Người nộp Thuế VAT nộp hồ sơ Thuế VAT, chứng từ nộp NSNN điện tử trong ngày tiếp theo liền kề ngày cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp người nộp Thuế VAT có yêu cầu và đã tiến hành nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan Thuế VAT, nộp Thuế VAT qua những kênh thanh toán điện tử khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc bằng phương thức nộp Thuế VAT trực tiếp tại ngân hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và những văn bản hướng dẫn thi hành. Hồ sơ Thuế VAT, chứng từ nộp NSNN điện tử nộp trong thời gian này là đúng hạn.

c) Trường hợp cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT lỗi sau giờ hành chính của ngày sau cùng của thời hạn nộp hồ sơ Thuế VAT, nộp Thuế VAT nếu người nộp Thuế VAT có yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại cơ quan Thuế VAT, nộp Thuế VAT qua những kênh thanh toán điện tử khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc bằng phương thức nộp Thuế VAT trực tiếp tại ngân hàng/KBNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và những văn bản hướng dẫn thi hành thì cơ quan Thuế VAT, KBNN, ngân hàng tiến hành tiếp nhận và giải quyết cho người nộp Thuế VAT theo quy định. Hồ sơ Thuế VAT, chứng từ nộp NSNN bằng giấy nộp nêu trên nộp vào trong ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT bị lỗi là đúng hạn.

4. Trường hợp thanh toán điện tử không tiến hành được do lỗi cổng thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho người nộp Thuế VAT biết thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động trên Trang thông tin điện tử và cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan Thuế VAT ngay trong ngày làm việc, phối hợp với Tổng cục Thuế VAT để được hỗ trợ kịp thời.

b) Người nộp Thuế VAT được tiến hành thanh toán điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để nộp hồ sơ Thuế VAT, nộp Thuế VAT điện tử hoặc lựa chọn những phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

5. Trường hợp thanh toán điện tử không tiến hành được do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN thì:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN có trách nhiệm thông báo cho người nộp Thuế VAT biết thời điểm sự cố của hệ thống, thời điểm hệ thống tiếp tục hoạt động; đồng thời gửi thông báo đến cơ quan Thuế VAT ngay trong ngày làm việc và phối hợp với Tổng cục Thuế VAT để được hỗ trợ kịp thời.

b) Người nộp Thuế VAT được tiến hành thanh toán điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT trong thời gian hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN bị lỗi để nộp hồ sơ Thuế VAT, nộp Thuế VAT điện tử hoặc lựa chọn những phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử khác quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Chương II

thanh toán TRONG LĨNH VỰC Thuế VAT GIỮA NGƯỜI NỘP Thuế VAT VỚI CƠ QUAN Thuế VAT BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ

Mục 1

ĐĂNG KÝ thanh toán VỚI CƠ QUAN Thuế VAT BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ

Điều 10. Đăng ký thanh toán Thuế VAT điện tử

1. Đăng ký cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT

a) Người nộp Thuế VAT là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng thư số hoặc cá nhân vẫn chưa xuất hiện chứng thư số nhưng đã có mã số Thuế VAT được đăng ký để cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT.

Cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này phải tiến hành thủ tục đăng ký cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT theo quy định tại khoản này sau khi đã được cấp mã số Thuế VAT.

b) Thủ tục đăng ký, cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trực tiếp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT

b.1) Đối với người nộp Thuế VAT là cơ quan, tổ chức và cá nhân đã được cấp chứng thư số theo quy định hoặc người nộp Thuế VAT là cá nhân đã có mã số Thuế VAT vẫn chưa được cấp chứng thư số nhưng sử dụng xác thực bằng sinh trắc học thì việc đăng ký thanh toán bằng phương thức điện tử với cơ quan Thuế VAT được tiến hành như sau:

– Người nộp Thuế VAT truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử (theo mẫu số 01/ĐK-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này), ký điện tử và gửi đến cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

– Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) đến địa chỉ thư điện tử hoặc số Dế yêu người nộp Thuế VAT đã đăng ký chậm nhất 15 phút sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thanh toán bằng phương thức điện tử của người nộp Thuế VAT:

+ Trường hợp đồng ý, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gửi thông tin về tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT.

+ Trường hợp không đồng ý, người nộp Thuế VAT căn cứ vào lý do không đồng ý của cơ quan Thuế VAT tại thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) để hoàn chỉnh thông tin đăng ký, ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT hoặc liên hệ với cơ quan Thuế VAT quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ.

– Sau khi được cơ quan Thuế VAT thông báo cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử (tài khoản chính), người nộp Thuế VAT được tiến hành những thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT theo quy định.

– Người nộp Thuế VAT được sử dụng tài khoản chính đã được cơ quan Thuế VAT cấp để tiến hành đầy đủ những thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 5 Điều này; đồng thời từ tài khoản chính đó người nộp Thuế VAT hoàn toàn có thể tự tạo và phân quyền thêm một hoặc một số (tối đa không quá 10 (mười)) tài khoản phụ qua công dụng trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để tiến hành từng thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT.

b.2) Đối với người nộp Thuế VAT là cá nhân đã có mã số Thuế VAT vẫn chưa được cấp chứng thư số và sử dụng mã xác thực thanh toán điện tử, sau khi tiến hành những công việc tại điểm b.1 nêu trên, người nộp Thuế VAT đến cơ quan Thuế VAT bất kỳ xuất trình chứng tỏ thư nhân dân; hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân để nhận và kích hoạt tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử.

c) Người nộp Thuế VAT được đăng ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận toàn bộ những thông báo trong quy trình tiến hành thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT (địa chỉ thư điện tử này phải đồng nhất với địa chỉ thư điện tử đã đăng ký Thuế VAT trực tiếp với cơ quan Thuế VAT theo quy định tại Điều 13 Thông tư này hoặc địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan đăng ký Marketing theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điều 14 và Điều 35 Thông tư này), ngoài ra, với mỗi thủ tục hành chính Thuế VAT người nộp Thuế VAT được đăng ký thêm một địa chỉ thư điện tử để nhận toàn bộ những thông báo liên quan đến thủ tục hành chính Thuế VAT đó.

2. Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT:

a) Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua Cổng dịch vụ công vương quốc và cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính:

a.1) Trường hợp người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký sử dụng thanh toán Thuế VAT điện tử trải qua cổng dịch vụ công vương quốc hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính thì tiến hành theo quy định của cơ quan chủ quản hệ thống.

a.2) Trường hợp người nộp Thuế VAT vẫn chưa xuất hiện tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì người nộp Thuế VAT phải tiến hành khai báo những thông tin gồm có: Tên người nộp Thuế VAT; Mã số Thuế VAT; Địa chỉ; Thông tin về đại lý Thuế VAT (Tên, Mã số Thuế VAT, Hợp đồng đại lý Thuế VAT); Thông tin đăng ký chứng thư số sử dụng thanh toán Thuế VAT điện tử (đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân đã được cấp chứng thư số); Thông tin đăng ký tài khoản ngân hàng tiến hành thủ tục nộp Thuế VAT điện tử (đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng thư số); Địa chỉ thư điện tử chính thức nhận toàn bộ những thông báo trong quy trình tiến hành thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT; Địa chỉ thư điện tử khác theo mỗi thủ tục hành chính Thuế VAT; số Dế yêu (đối với cơ quan, tổ chức)/số Dế yêu di động (đối với cá nhân); sau đó ký điện tử và gửi đến cơ quan Thuế VAT.

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT update thông tin đăng ký sử dụng thanh toán Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT qua cổng dịch vụ công vương quốc hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và gửi thông tin về tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử cấp thêm (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT để người nộp Thuế VAT hoàn toàn có thể tiến hành thanh toán trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

b) Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này):

Người nộp Thuế VAT đã tài năng khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) muốn tiến hành thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT thì tiến hành đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN: người nộp Thuế VAT tiến hành theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.

4. Người nộp Thuế VAT là cá nhân phát sinh thanh toán Thuế VAT điện tử theo từng lần phát sinh thì không phải tiến hành thủ tục đăng ký thanh toán điện tử với cơ quan Thuế VAT theo quy định tại khoản 1 Điều này; việc đăng ký thanh toán điện tử từng lần đồng thời với thời điểm phát sinh thanh toán Thuế VAT, trừ trường hợp người nộp Thuế VAT đã đăng ký và được cơ quan Thuế VAT cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử mà có phát sinh nghĩa vụ khai Thuế VAT, nộp Thuế VAT theo từng lần phát sinh thì sử dụng tài khoản đã được cơ quan Thuế VAT cấp để tiến hành thanh toán.

5. Đối với thủ tục đăng ký nộp Thuế VAT điện tử:

Người nộp Thuế VAT đăng ký nộp Thuế VAT điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN thì đồng thời phải đăng ký sử dụng dịch vụ nộp Thuế VAT với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi mở tài khoản theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Người nộp Thuế VAT được lựa chọn đăng ký nộp Thuế VAT điện tử tại một hoặc nhiều ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp Thuế VAT tài năng khoản thanh toán.

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp Thuế VAT mở tài khoản gửi thông báo (theo mẫu số 04/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) về sự việc đồng ý hoặc không đồng ý đăng ký nộp Thuế VAT điện tử cho người nộp Thuế VAT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đăng ký của người nộp Thuế VAT.

Trường hợp không đồng ý, người nộp Thuế VAT căn cứ thông báo không đồng ý nộp Thuế VAT điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để hoàn chỉnh thông tin đăng ký hoặc liên hệ với cơ quan Thuế VAT quản lý, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi tài năng khoản để được hướng dẫn, hỗ trợ.

Điều 11. Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin thanh toán điện tử

1. Người nộp Thuế VAT đã được cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT thì có trách nhiệm update đầy đủ, kịp thời thông tin ngay lúc có thay đổi. Người nộp Thuế VAT truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để update thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thanh toán Thuế VAT điện tử với cơ quan Thuế VAT (theo mẫu số 02/ĐK-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này), ký điện tử và gửi đến cơ quan Thuế VAT.

Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được thông tin thay đổi, bổ sung của người nộp Thuế VAT, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) về sự việc đồng ý hoặc không đồng ý thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp Thuế VAT.

2. Người nộp Thuế VAT đã đăng ký thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký thì tiến hành theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Người nộp Thuế VAT đã được cấp tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử qua tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN theo quy định tại Điều 42 Thông tư này, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký thanh toán Thuế VAT điện tử thì tiến hành theo quy định tại Điều 43 Thông tư này.

4. Đối với thông tin thay đổi, bổ sung về tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để nộp Thuế VAT điện tử thì người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp Thuế VAT tài năng khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

5. Người nộp Thuế VAT đăng ký thay đổi phương thức thanh toán Thuế VAT điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này và quy định tại Điều này.

Điều 12. Ngừng thanh toán với cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử

1. Trường hợp cơ quan Thuế VAT phát hành Thông báo chấm hết hiệu lực mã số Thuế VAT, Thông báo người nộp Thuế VAT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp lý về đăng ký Thuế VAT hoặc Thông báo về sự việc doanh nghiệp giải thể/chấm hết tồn tại/chấm hết hoạt động của cơ quan đăng ký Marketing theo quy định của pháp lý về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ngay trong ngày update trạng thái chấm hết hiệu lực mã số Thuế VAT của người nộp Thuế VAT cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT ngừng việc tiến hành những thủ tục hành chính Thuế VAT bằng phương thức điện tử, đồng thời gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) về sự việc ngừng thanh toán điện tử cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp Thuế VAT điện tử.

2. Kể từ thời điểm ngừng thanh toán điện tử trong lĩnh vực Thuế VAT, người nộp Thuế VAT không được tiến hành những thủ tục hành chính Thuế VAT điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Người nộp Thuế VAT được tra cứu những thông tin của thanh toán điện tử trước đó trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN bằng phương pháp sử dụng tài khoản hoặc mã thanh toán Thuế VAT điện tử đã được cấp cho tới khi chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

3. Người nộp Thuế VAT đã ngừng thanh toán điện tử, trường hợp cơ quan Thuế VAT có thông báo khôi phục mã số Thuế VAT thì người nộp Thuế VAT phải tiến hành thủ tục đăng ký như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Mục 2

thanh toán ĐIỆN TỬ TRONG ĐĂNG KÝ Thuế VAT

Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký Thuế VAT điện tử trực tiếp với cơ quan Thuế VAT

1. Hồ sơ đăng ký Thuế VAT lần đầu

a) Người nộp Thuế VAT mới xây dựng hoặc bắt đầu phát sinh nghĩa vụ với NSNN tiến hành lập và gửi hồ sơ đăng ký Thuế VAT làn đầu theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký Thuế VAT (tiếp về sau gọi là Thông tư số 105/2020/TT-BTC) bằng phương thức điện tử đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận, đối chiếu thông tin và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký Thuế VAT của người nộp Thuế VAT vào địa chỉ thư điện tử hoặc số Dế yêu người nộp Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT, thông báo nêu rõ thời gian, địa điểm trả kết quả, đồng thời yêu cầu người nộp Thuế VAT mang hồ sơ giấy đến trụ sở cơ quan Thuế VAT.

c) Trường hợp hồ sơ đăng ký Thuế VAT đủ điều kiện cấp mã số Thuế VAT theo quy định, cơ quan Thuế VAT giải quyết theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

d) Trường hợp hồ sơ đăng ký Thuế VAT không đủ điều kiện cấp mã số Thuế VAT theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo không đồng ý hồ sơ đăng ký Thuế VAT (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

Người nộp Thuế VAT có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử khác qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan Thuế VAT.

2. Hồ sơ đăng ký Thuế VAT cấp mã số Thuế VAT nộp thay, mã số Thuế VAT cho địa điểm Marketing của hộ Marketing, cá nhân Marketing; hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký Thuế VAT thuộc trường hợp phải trả kết quả; hồ sơ tạm ngừng hoạt động, Marketing hoặc tiếp tục hoạt động, Marketing trước thời hạn; hồ sơ chấm hết hiệu lực mã số Thuế VAT; hồ sơ khôi phục mã số Thuế VAT

a) Người nộp Thuế VAT căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Luật Quản lý Thuế VAT, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 105/2020/TT-BTC để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp Thuế VAT.

c) Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan Thuế VAT xử lý và trả kết quả cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này trong thời hạn quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Trường hợp người nộp Thuế VAT đăng ký nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký Thuế VAT hoặc Thông báo mã số Thuế VAT qua đường bưu chính thì cơ quan Thuế VAT có trách nhiệm gửi kết quả cho người nộp Thuế VAT qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ người nộp Thuế VAT đã đăng ký.

d) Trường hợp hồ sơ điện tử gần đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về sự việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo về sự việc không đồng ý hồ sơ (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Người nộp Thuế VAT có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan Thuế VAT.

3. Hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký Thuế VAT thuộc trường hợp không phải trả kết quả cho người nộp Thuế VAT

a) Người nộp Thuế VAT căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ tại Luật Quản lý Thuế VAT, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 105/2020/TT-BTC để lập và gửi hồ sơ đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp Thuế VAT.

c) Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan Thuế VAT update thông tin thay đổi trong thời hạn quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

d) Trường hợp hồ sơ điện tử gần đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về sự việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo về sự việc không đồng ý hồ sơ (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Người nộp Thuế VAT có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn để thay thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan Thuế VAT.

Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký Thuế VAT điện tử đồng thời với đăng ký Marketing theo cơ chế một cửa liên thông

1. Gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng Marketing, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng Marketing trước thời hạn, giải thể hoặc chấm hết hoạt động

Người nộp Thuế VAT nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký Marketing, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật tổ chức tín dụng và những văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan quản lý nhà nước gửi thông tin hồ sơ đăng ký Thuế VAT điện tử liên thông đến cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.

Trước khi nộp hồ sơ thay đổi thông tin về địa hướng dẫn đến thay đổi cơ quan Thuế VAT quản lý trực tiếp hoặc hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký Marketing, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Tổ chức tín dụng và những văn bản hướng dẫn thi hành thì người nộp Thuế VAT nộp hồ sơ đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại Điều 13 Thông tư này để tiến hành nghĩa vụ Thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT.

2. Cơ quan Thuế VAT xử lý hồ sơ và gửi kết quả đối với hồ sơ cơ quan Thuế VAT phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở sang quận, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố khác dẫn đến thay đổi cơ quan Thuế VAT quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm hết hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm Marketing) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT đến Hệ thống thông tin vương quốc về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Trường hợp người nộp Thuế VAT tài năng khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT thì kết quả được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT.

Mục 3

thanh toán ĐIỆN TỬ TRONG KÊ KHAI Thuế VAT, TÍNH Thuế VAT, THÔNG BÁO NỘP Thuế VAT

Điều 15. Đăng ký nghĩa vụ khai Thuế VAT

1. Đăng ký nghĩa vụ khai Thuế VAT lần đầu:

a) Người nộp Thuế VAT tiến hành đăng ký nghĩa vụ khai Thuế VAT đồng thời với đăng ký Thuế VAT, đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp lý về quản lý Thuế VAT, đăng ký doanh nghiệp và theo quy định tại mục 2 Chương II Thông tư này.

b) Cơ quan Thuế VAT cắn cứ những thông tin trên hồ sơ đăng ký Thuế VAT/đăng ký doanh nghiệp của người nộp Thuế VAT đã được cấp mã số Thuế VAT/mã số doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT, gồm có: loại Thuế VAT người nộp Thuế VAT phải kê khai, kỳ khai Thuế VAT (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh, quyết toán Thuế VAT), thời hạn phải nộp hồ sơ khai Thuế VAT, mẫu hồ sơ khai Thuế VAT; gửi thông tin về nghĩa vụ khai Thuế VAT cho người nộp Thuế VAT trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

c) Người nộp Thuế VAT có trách nhiệm kiểm tra thông tin về nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, trường hợp phát hiện không đầy đủ, không đúng nghĩa vụ khai Thuế VAT, người nộp Thuế VAT tiến hành điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ khai Thuế VAT theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Người nộp Thuế VAT tiến hành gửi hồ sơ khai Thuế VAT theo nghĩa vụ khai Thuế VAT đã đăng ký với cơ quan Thuế VAT và theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT.

đ) Cơ quan Thuế VAT căn cứ thông tin nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT, định kỳ tiến hành đôn đốc kê khai và xử phạt đối với hành vi vi phạm về nộp hồ sơ khai Thuế VAT đối với người nộp Thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT.

2. Thay đổi thông tin về nghĩa vụ khai Thuế VAT

a) Thay đổi kỳ tính Thuế VAT tháng, quý:

a.1) Người nộp Thuế VAT khi có thay đổi thông tin về kỳ tính Thuế VAT theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì lập văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính Thuế VAT từ tháng sang quý (theo mẫu số 01/ĐK-TĐKTT theo quy định tại Phụ lục I phát hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) và gửi đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai Thuế VAT theo quý.

a.2) Cơ quan Thuế VAT tiến hành gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

– Trường hợp cơ quan Thuế VAT phát hiện người nộp Thuế VAT không đủ điều kiện khai Thuế VAT theo quý thì cơ quan Thuế VAT có văn bản gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

– Trường hợp người nộp Thuế VAT đủ điều kiện khai Thuế VAT theo quý, cơ quan Thuế VAT update thông tin thay đổi về nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT trên hệ thống ứng dụng của ngành Thuế VAT và cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

a.3) Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra cơ quan Thuế VAT phát hiện người nộp Thuế VAT không đủ điều kiện khai Thuế VAT theo quý thì cơ quan Thuế VAT có văn bản gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

b) Người nộp Thuế VAT điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ khai Thuế VAT (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, tiến hành đăng nhập tài khoản thanh toán Thuế VAT điện tử đã được cấp để update thông tin nghĩa vụ khai Thuế VAT, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tự động update nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT. những thông tin thay đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ thời điểm nghĩa vụ khai Thuế VAT được update.

3. chấm hết nghĩa vụ khai Thuế VAT

a) Người nộp Thuế VAT thay đổi thông tin nghĩa vụ khai Thuế VAT dẫn đến chấm hết nghĩa vụ khai Thuế VAT đối với một loại Thuế VAT, một mẫu hồ sơ khai Thuế VAT tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Cơ quan Thuế VAT tự động chấm hết toàn bộ nghĩa vụ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT đồng thời với tình trạng pháp lý của người nộp Thuế VAT trên hệ thống ứng dụng đăng ký Thuế VAT, đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin cho người nộp Thuế VAT trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

Điều 16. Khai Thuế VAT điện tử

1. Người nộp Thuế VAT lập, gửi hồ sơ khai Thuế VAT:

a) Người nộp Thuế VAT tiến hành khai Thuế VAT điện tử (gồm có cả khai bổ sung, gửi bản giải trình bổ sung thông tin tài liệu của hồ sơ khai Thuế VAT) theo một trong những phương thức quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Trường hợp hồ sơ khai Thuế VAT gồm tài năng liệu theo quy định của pháp lý mà người nộp Thuế VAT không gửi được theo phương thức điện tử thì người nộp Thuế VAT nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế VAT hoặc gửi bảo đảm qua đường bưu chính đến cơ quan Thuế VAT.

c) Người nộp Thuế VAT đã nộp hồ sơ khai Thuế VAT điện tử nhưng cơ quan Thuế VAT có thông báo không đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT và người nộp Thuế VAT không nộp lại hồ sơ khai Thuế VAT hoặc có nộp lại hồ sơ khai Thuế VAT nhưng vẫn không được cơ quan Thuế VAT đồng ý được xác định là vẫn chưa nộp hồ sơ khai Thuế VAT.

2. Cơ quan Thuế VAT tiếp nhận hồ sơ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT

a) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai Thuế VAT điện tử của người nộp Thuế VAT.

b) Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai Thuế VAT điện tử, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đồng ý/không đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

b.1) Trường hợp đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

b.2) Trường hợp không đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo không đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, Trong số đó nêu rõ lý do.

c) Riêng đối với hồ sơ khai Thuế VAT có gồm tài năng liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính, cơ quan Thuế VAT đối chiếu ngay hồ sơ bản giấy với hồ sơ đã nhận được qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT.

Chậm nhất 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ tài liệu kèm theo theo quy định, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đồng ý/không đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) theo quy định tại điểm b khoản này cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Điều 17. Xử lý hồ sơ khai Thuế VAT

1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT update hồ sơ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử theo quy định của Luật Quản lý Thuế VAT và những văn bản hướng dẫn thi hành vào hệ thống ứng dụng quản lý Thuế VAT của ngành Thuế VAT và cơ quan Thuế VAT quản lý trực tiếp người nộp Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT quản lý khoản thu có trách nhiệm xử lý hồ sơ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT.

Trường hợp phát hiện hồ sơ khai Thuế VAT của người nộp Thuế VAT không thuộc trách nhiệm xử lý của cơ quan Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT gửi thông báo cho người nộp Thuế VAT để điều chỉnh thông tin hồ sơ khai Thuế VAT.

Trong quy trình giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung thông tin tài liệu thì cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT phát hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) đến người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu do người nộp Thuế VAT gửi đến bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

2. Trả kết quả giải quyết hồ sơ khai Thuế VAT

a) Cơ quan Thuế VAT hạch toán số Thuế VAT phải nộp của người nộp Thuế VAT theo số người nộp Thuế VAT kê khai và trả Thông báo đồng ý hồ sơ khai Thuế VAT điện tử (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan Thuế VAT tính Thuế VAT, phát hành Thông báo nộp Thuế VAT theo mẫu quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, gửi Thông báo nộp Thuế VAT cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

c) Riêng đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử của tài sản (trừ tài sản là nhà, đất): sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ nếu người nộp Thuế VAT không nộp lệ phí trước bạ theo quy định thì Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ và hồ sơ khai lệ phí trước bạ có liên quan không thể giá trị và bị hủy.

Điều 18. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp cơ quan quản lý Thuế VAT tính Thuế VAT, thông báo nộp Thuế VAT theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến bằng phương thức điện tử theo cơ chế một cửa liên thông

1. Người nộp Thuế VAT nộp hồ sơ khai Thuế VAT cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp lý. Cơ quan quản lý nhà nước gửi thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan Thuế VAT bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.

2. Cơ quan Thuế VAT tiến hành tính Thuế VAT, gửi Thông báo nộp Thuế VAT qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT đến cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người nộp Thuế VAT tài năng khoản thanh toán Thuế VAT điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT, Thông báo nộp Thuế VAT được gửi đồng thời đến địa chỉ thư điện tử của người nộp Thuế VAT. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông có trách nhiệm gửi Thông báo nộp Thuế VAT đến người nộp Thuế VAT để người nộp Thuế VAT được biết và tiến hành.

3. Quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT lập danh sách hồ sơ của người nộp Thuế VAT vẫn chưa tiến hành nghĩa vụ tài chính vào NSNN truyền sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhận kết quả rà soát từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để theo dõi nghĩa vụ tài chính của người nộp Thuế VAT theo quy định của pháp lý.

Điều 19. Thông báo về sự việc vẫn chưa nộp hồ sơ khai Thuế VAT

1. Cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai Thuế VAT (theo mẫu số 06/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế VAT, hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai Thuế VAT, hoặc kể từ ngày hết hạn giải trình, bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan Thuế VAT mà người nộp Thuế VAT vẫn chưa nộp hồ sơ khai Thuế VAT, vẫn chưa giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế VAT.

2. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế VAT, hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai Thuế VAT, hoặc kể từ ngày hết hạn giải trình, bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan Thuế VAT, nếu người nộp Thuế VAT vẫn chưa nộp hồ sơ khai Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai Thuế VAT lần 2 (theo mẫu số 06/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Đồng thời, cơ quan Thuế VAT tiến hành gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai Thuế VAT cho người nộp Thuế VAT qua đường bưu chính đến địa chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ nhận thông báo Thuế VAT mà người nộp Thuế VAT đã đăng ký.

3. Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT gửi Thông báo đôn đốc nộp hồ sơ khai Thuế VAT lần 2 (theo mẫu số 06/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này), nếu người nộp Thuế VAT tiếp tục không nộp hồ sơ khai Thuế VAT, cơ quan Thuế VAT tiến hành xác minh tình trạng hoạt động của người nộp Thuế VAT tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan đăng ký Marketing hoặc cơ quan Thuế VAT để tiến hành theo quy định về quản lý Thuế VAT.

Mục 4

thanh toán ĐIỆN TỬ TRONG NỘP Thuế VAT

Điều 20. Nộp Thuế VAT điện tử trải qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/cổng thông tin của tổ chức cung ứng dịch vụ T-VAN.

1. Người nộp Thuế VAT tiến hành lập chứng từ nộp NSNN điện tử theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

a) Người nộp Thuế VAT lựa chọn thông tin khoản nộp do cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN cung ứng nêu tại Điều 38 Thông tư này để lập chứng từ nộp NSNN; người nộp Thuế VAT chỉ được sửa thông tin số tiền nộp Thuế VAT. Người nộp Thuế VAT kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp NSNN ký điện tử và gửi đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

b) Đối với khoản nộp vẫn chưa xuất hiện thông tin trên cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN, người nộp Thuế VAT lập đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp NSNN, ký điện tử và gửi đến cơ quan Thuế VAT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

2. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận, kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp NSNN và gửi thông báo (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp Thuế VAT để thông báo tiếp nhận chứng từ nộp NSNN của người nộp Thuế VAT hoặc thông báo lý do không nhận chứng từ nộp NSNN chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được chứng từ nộp NSNN điện tử của người nộp Thuế VAT.

3. Xử lý chứng từ nộp NSNN tại cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN.

a) Trường hợp chứng từ nộp NSNN được tiếp nhận thì cổng thông tin điện tử mà người nộp Thuế VAT lựa chọn lập chứng từ nộp NSNN tiến hành tự động tạo “số tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN và update vào thông báo tiếp nhận chứng từ nộp NSNN gửi cho người nộp Thuế VAT.

“Số tham chiếu” trên chứng từ nộp NSNN là một dãy ký tự số được tự động tạo trên Hệ thống ứng dụng của đơn vị nơi người nộp Thuế VAT tiến hành việc tạo lập chứng từ nộp NSNN để luân chuyển qua những ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đến KBNN. “Số tham chiếu” có tính duy nhất trên phạm vi toàn quốc cho từng chứng từ nộp NSNN của người nộp Thuế VAT, gồm có 20 ký tự, Trong số đó 4 ký tự đầu là mã của đơn vị nơi người nộp Thuế VAT tiến hành việc tạo lập chứng từ nộp NSNN do Tổng cục Thuế VAT cung ứng cho đơn vị kết nối với Cổng thông tin của Tổng cục Thuế VAT, 4 ký tự tiếp theo là năm lập chứng từ nộp NSNN, 10 ký tự tiếp theo là số tự sinh tăng dần của hệ thống những đơn vị, 2 ký tự cuối là ký hiệu hình thức lập chứng từ nộp NSNN.

b) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiến hành truyền thông tin theo chứng từ nộp NSNN (gồm có: Tài khoản trích nợ; số tiền nộp NSNN; KBNN nơi hưởng nguồn thu; Số tham chiếu) đến ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà người nộp Thuế VAT đã lựa chọn trích tài khoản.

c) Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT tiếp nhận thông báo về sự việc xử lý thông tin chứng từ nộp NSNN nộp Thuế VAT thành công/không thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) và chứng từ nộp NSNN đã được ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán ký số (nếu có) gửi đến và gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

4. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết nối với cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT nơi người nộp Thuế VAT lựa chọn trích tài khoản khi nhận được chứng từ nộp NSNN của người nộp Thuế VAT do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT truyền sang tiến hành:

a) Kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp Thuế VAT. Chậm nhất 05 phút kể từ khi nhận thông tin chứng từ nộp NSNN do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT truyền sang, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tiến hành:

a.1) Trường hợp tài khoản của người nộp Thuế VAT không đủ điều kiện trích nợ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thông báo về sự việc nộp Thuế VAT không thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) đến cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

a.2) Trường hợp chứng từ nộp NSNN đủ điều kiện trích nợ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tiến hành trích nợ tài khoản của người nộp Thuế VAT theo thông tin nộp NSNN do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT truyền đến và ký điện tử trên chứng từ nộp NSNN. Ngân hàng, hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi thông báo về sự việc nộp Thuế VAT điện tử thành công (theo mẫu số 05/TB-TĐT phát hành kèm theo Thông tư này) đồng thời kèm chứng từ nộp NSNN đã được ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán ký điện tử (nếu có) đến cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế VAT để gửi cho người nộp Thuế VAT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

b) Chuyển tiền và truyền thông tin chứng từ nộp NSNN (gồm có: Tài khoản trích nợ; số tiền nộp NSNN; KBNN nơi nhận khoản thu NSNN; ngày trích tiền từ tài khoản của người nộp Thuế VAT hoặc người nộp thay; số tham chiếu) đến ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản để tiến hành theo quy định về phối hợp thu NSNN theo quy định tại Điều 38 Thông tư này.

………………….

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *