Ngày 04/9/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về sự việc phát hành Điều lệ Trường tiểu học.

do đó, quy định hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên tiến hành theo quy định của ngành giáo dục và của pháp lý, Trong số đó cần để ý không được:

    • Xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kỹ năng.
    • Gian lận trong kiểm tra đánh giá, cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của học viên.
    • Ép buộc học viên học thêm vì mục đích vật chất.
    • Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén nội dung giáo dục.
    • Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; hút thuốc, uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2020/TT-BGDĐT

Thủ Đô Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2020

5. tiến hành tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định.

6. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên.

7. Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp lý.

8. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học viên, những tổ chức và cá nhân trong xã hội tiến hành những hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo viên, người lao động và học viên tham gia những hoạt động xã hội tại địa phương.

9. Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.

10. Được tiếp nhận những khoản tài trợ, viện trợ của những cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của pháp lý.

11. tiến hành những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp lý.

Điều 4. Loại hình trường, lớp tiểu học

1. Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.

a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.

b) Trường tiểu học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư quốc tế đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

2. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt gồm:

a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học.

b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú.

c) Lớp tiểu học trong cơ sở giáo dục giành cho trẻ em khuyết tật.

d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng.

3. Cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học: trung tâm học tập xã hội; lớp giành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không tồn tại điều kiện đi học ở trường, lớp giành cho trẻ khuyết tật.

Điều 5. Tên trường, biển tên trường

1. Tên trường gồm: trường tiểu học và tên riêng của trường. Tên trường được ghi trong quyết định xây dựng trường, con dấu, biển tên trường và những giấy tờ thanh toán giao dịch.

2. Biển tên trường:

a) Góc trên bên trái:

- Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (tiếp về sau gọi là cấp huyện) và tên đơn vị cấp huyện;

- Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo.

b) Ở giữa: ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường.

c) Dưới cùng: ghi địa chỉ, website site (nếu có), địa chỉ email và số Smartphone của trường.

3. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế về tổ chức và hoạt động riêng thì tiến hành theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.

Điều 6. Phân cấp quản lý

1. Trường tiểu học do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (tiếp về sau gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng và quản lý. những lớp tiểu học, cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này do cấp có thẩm quyền xây dựng quản lý.

2. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành tác dụng quản lý nhà nước về giáo dục đối với những loại hình trường, lớp tiểu học trên địa bàn.

Điều 7. Tổ chức và hoạt động của lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt và trường tiểu học tư thục

1. Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt tiến hành theo những quy định của Điều lệ này và Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục tương ứng.

2. Trường tiểu học tư thục tiến hành theo những quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Điều 8. Điều kiện, thủ tục xây dựng; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường tiểu học và những cơ sở giáo dục khác

1. Điều kiện, thủ tục xây dựng trường tiểu học công lập, được cho phép xây dựng trường tiểu học tư thục; điều kiện, thủ tục để trường tiểu học hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách trường tiểu học; đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học; giải thể trường tiểu học tiến hành theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

2. Điều kiện, thủ tục để cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục tiểu học; đình chỉ, tịch thu quyết định được cho phép cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục tiểu học tiến hành theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

3. Điều kiện để trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục tiểu học hoạt động phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định hiện hành.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của trường tiểu học

Cơ cấu tổ chức trường tiểu học gồm: hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; những tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học viên.

Điều 10. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường của trường công lập

a) Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường, tiến hành quyền đại diện sở hữu của nhà trường và những bên có lợi ích liên quan, phụ trách quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng những nguồn lực giành cho nhà trường, gắn nhà trường với xã hội và xã hội, đảm bảo tiến hành mục tiêu giáo dục.

b) Thành phần của hội đồng trường công lập gồm: bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện tổ chuyên môn, tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương và ban đại diện cha mẹ học viên.

Hội đồng trường có chủ tịch, phó chủ tịch, thư kí và những thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường tối thiểu là 07 người và tối đa là 11 người.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường công lập: Quyết nghị về chiến lược, tầm nhìn, kế hoạch, mục tiêu phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát những hoạt động của nhà trường; giám sát việc tiến hành những nghị quyết của hội đồng trường, việc tiến hành quy chế dân chủ trong những hoạt động của nhà trường.

d) Hoạt động của hội đồng trường tiểu học công lập

Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp thiết yếu, khi hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên hội đồng trường đề nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quy trình tiến hành nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch hội đồng trường rất có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham gia cuộc họp của hội đồng trường khi thiết yếu.

Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (Trong số đó có chủ tịch hội đồng). Quyết nghị của hội đồng trường được trải qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Quyết nghị của hội đồng trường được ra mắt công khai minh bạch.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm tiến hành những quyết nghị hoặc Tóm lại của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải tiến hành theo quyết nghị của hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp lý hiện hành và Điều lệ này.

e) Thủ tục xây dựng hội đồng trường tiểu học công lập

Căn cứ vào quy định về thành phần của hội đồng trường tại mục b, khoản 1, Điều 10 của Thông tư này, hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và những tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, trình đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xây dựng hội đồng trường. Chủ tịch hội đồng trường là thành viên trong nhà trường và do những thành viên của hội đồng bầu; phó chủ tịch và thư kí hội đồng do chủ tịch hội đồng chỉ định. Nhiệm kì của hội đồng trường là 05 năm, trong trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường.

2. Hội đồng trường của trường tư thục

a) Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, tiến hành quyền đại diện cho nhà đầu tư và những bên có lợi ích liên quan, phụ trách tổ chức tiến hành quyết định của nhà đầu tư.

b) Thành phần của hội đồng trường tư thục do nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quốc tế đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp.

Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do những nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm những thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, người kinh doanh, cựu học viên do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục xây dựng và hoạt động của Hội đồng trường của trường tiểu học tư thục được tiến hành theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.

Điều 11. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng trường tiểu học là người phụ trách quản lý, điều hành những hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường.

b) Người được bổ nhiệm làm hiệu trưởng đối với trường công lập hoặc công nhận làm hiệu trưởng đối với trường tư thục phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và đảm bảo những yêu cầu: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học; đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học.

c) Nhiệm kì của hiệu trưởng trường tiểu học là 05 năm. Sau mỗi năm học hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định. Hiệu trưởng công tác tại một trường tiểu học công lập không quá hai nhiệm kì liên tiếp.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức tiến hành kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả tiến hành trước Hội đồng trường và những cấp có thẩm quyền.

xây dựng những tổ chuyên môn, tổ văn phòng và những hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật, hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

tiến hành những nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp lý và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia những hoạt động đổi mới giáo dục; tiến hành đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham gia quy trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp giáo viên; tổ chức những bước giới thiệu nhân sự đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trưởng.

Quản lý, tiếp nhận học viên, được cho phép học viên chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng học viên; phê duyệt kết quả đánh giá học viên, danh sách học viên lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra công nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học viên trong nhà trường và những đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

Tổ chức triển khai tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa, nội dung giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. tiến hành quản lý, sử dụng và lựa chọn những xuất bản phẩm tìm hiểu thêm sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Dự những lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng.

Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng những nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định.

Tổ chức tiến hành quy chế dân chủ ở cơ sở; tiến hành xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động những lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với xã hội xã hội.

Xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định của pháp lý.

Được hưởng cơ chế phụ cấp đối với nhà giáo và những chính sách ưu đãi theo quy định.

2. Phó hiệu trưởng

a) Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và phụ trách trước hiệu trưởng; phụ trách điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

b) Người được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng đối với trường công lập hoặc công nhận là phó hiệu trưởng đối với trường tư thục phải đạt mức cao của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; có đủ năng lực đảm nhiệm những nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công và đảm bảo những yêu cầu: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp tiểu học; đã dạy học ít nhất 05 năm (hoặc 04 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp tiểu học.

c) Nhiệm kì của phó hiệu trưởng trường tiểu học là 05 năm. Sau mỗi năm học phó hiệu trưởng được hiệu trưởng, viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng

phụ trách điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; dự những lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy theo quy định về định mức tiết dạy đối với phó hiệu trưởng.

Được hưởng cơ chế phụ cấp và những chính sách ưu đãi đối với nhà giáo theo quy định.

Điều 12. những hội đồng khác trong nhà trường

1. Hội đồng thi đua khen thưởng

Hội đồng thi đua khen thưởng giúp hiệu trưởng tổ chức trào lưu thi đua; hướng dẫn tổ chức phát động thi đua và giám sát việc tiến hành; tham mưu sơ kết, tổng kết, xét và đề nghị khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học viên nhà trường; kiến nghị đề xuất về công tác thi đua, khen thưởng.

Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng xây dựng vào đầu mỗi năm học gồm có chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và những thành viên. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. những thành viên của hội đồng gồm có: phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện giáo viên. Số lượng thành viên trong Hội đồng thi đua khen thưởng là số lẻ.

Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng triệu tập họp hội đồng định kì vào đầu xuân năm mới học, cuối học kì I, cuối năm học và họp đột xuất khi có yêu cầu công việc.

2. Hội đồng kỉ luật

Hội đồng kỉ luật được xây dựng để xét hoặc xóa kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc. Việc xây dựng, thành phần và hoạt động của hội đồng kỉ luật được tiến hành theo quy định của pháp lý.

3. Hội đồng tư vấn

Hiệu trưởng xây dựng những hội đồng tư vấn để tư vấn giúp hiệu trưởng tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn của tôi trong hoạt động quản lý và chỉ huy tiến hành những nhiệm vụ. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của những hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quy định.

Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và những đoàn thể trong nhà trường

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp lý.

2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và những tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường tiểu học theo quy định của pháp lý nhằm giúp nhà trường tiến hành mục tiêu, chương trình giáo dục.

3. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo Điều lệ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và những quy định của pháp lý. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có tổng phụ trách Đội. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của tổng phụ trách Đội tiến hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 14. Tổ chuyên môn

1. Tổ chuyên môn gồm có giáo viên theo khối lớp hoặc môn học; nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó.

2. Tổ chuyên môn có nhiệm sau:

a) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng và giải trình kế hoạch dạy học những môn học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học.

c) tiến hành kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường, của tổ chủ động và linh hoạt.

d) Đề xuất hiệu trưởng phân công giáo viên dạy và giáo viên chủ nhiệm lớp theo năm học.

đ) Tổ chức cho giáo viên tiến hành lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đề xuất những xuất bản phẩm tìm hiểu thêm để lựa chọn sử dụng trong nhà trường theo quy định.

e) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông; tham gia đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng.

3. Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần để tiến hành những nhiệm vụ của tổ chuyên môn trên tinh thần xây dựng môi trường thân thiện, tích cực, tự học để nâng cao trình độ và phát triển năng lực chuyên môn.

Điều 15. Tổ văn phòng

1. Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm nhân viên tiến hành những công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và những công tác khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó theo quy định.

2. Tổ văn phòng có những nhiệm vụ sau:

a) Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc tiến hành chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.

b) Giúp hiệu trưởng tiến hành công tác văn thư, nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo cơ chế quy định.

c) Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ và của nhà trường.

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức, người lao động; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.

đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ của trường.

e) tiến hành những nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân công.

3. Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất một tháng một lần hoặc khi có yêu cầu của công việc.

Điều 16. Lớp học, tổ chức lớp học, khối lớp học, điểm trường

1. học viên được tổ chức theo lớp học. Mỗi lớp học có không quá 35 học viên do một giáo viên chủ nhiệm phụ trách. Mỗi lớp học hoà nhập có không quá 02 học viên khuyết tật, trường hợp đặc biệt, hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện thực tiễn để sắp xếp, bố trí thêm học viên khuyết tật trong một lớp học để đảm bảo cho những học viên khuyết tật có nhu cầu và có khả năng học tập đều được đi học.

Ở những địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn rất có thể tổ chức lớp ghép. Số lượng học viên và số nhóm trình độ trong một lớp ghép phải thích hợp với năng lực dạy học của giáo viên và điều kiện thực tiễn của nhà trường. Một lớp ghép có không quá 02 nhóm trình độ, trường hợp đặc biệt sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không quá 03 nhóm trình độ. Một lớp ghép có không quá 15 học viên.

2. Lớp học có lớp trưởng và những lớp phó. học viên trong lớp được chia thành những tổ, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó. Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó do học viên ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học viên trong lớp, trong tổ bầu chọn và luân phiên trong năm học. Hình thức tổ chức lớp học được tiến hành linh hoạt thích hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tiễn.

Hoạt động của lớp học đảm bảo tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi học viên được chủ động tranh luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, nhóm, lớp với sự hỗ trợ của giáo viên.

3. Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp những hoạt động chung. Tỉ lệ học viên nam, nữ và sĩ số lớp học cân đối giữa những lớp trong khối lớp.

4. Tùy theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học rất có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để thuận lợi cho học viên đến trường. Hiệu trưởng phân công phó Hiệu trưởng phụ trách điểm trường.

Chương III

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục

1. Trường tiểu học tiến hành chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành, kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thích hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

2. Căn cứ chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành và kế hoạch dài hạn của đơn vị do cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường tiểu học xây dựng và tiến hành kế hoạch giáo dục nhà trường.

a) Hằng năm xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

b) Xây dựng những nội dung giáo dục hỗ trợ đáp ứng nhu cầu người học, nội dung giáo dục của địa phương thích hợp với điều kiện của địa phương và của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

c) Áp dụng những phương pháp, hình thức giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước thích hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu phát triển của địa phương, nhà trường và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học viên; phụ trách tổ chức tiến hành đảm bảo chất lượng, quy trình kế hoạch giáo dục hàng năm của nhà trường.

d) Xây dựng thời khoá biểu thích hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học viên và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Điều 18. Sách giáo khoa, thiết bị dạy học, tài liệu tìm hiểu thêm và tài liệu giáo dục địa phương

1. Trường tiểu học sử dụng sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn, sử dụng vào quy trình giảng dạy và học tập trong trường tiểu học trên địa bàn; giáo viên, học viên sử dụng sách giáo khoa vào những hoạt động dạy và học nhằm tiến hành mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học viên được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; trường tiểu học phải cung ứng kịp thời, đầy đủ thông tin về sách giáo khoa sử dụng tại trường để học viên và gia đình học viên biết.

2. Thiết bị dạy học sử dụng trong nhà trường thuộc Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành và những thiết bị dạy học khác theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông.

3. Nhà trường tổ chức lựa chọn, trang bị xuất bản phẩm tìm hiểu thêm phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; khuyến khích giáo viên sử dụng xuất bản phẩm tìm hiểu thêm để nâng cao chất lượng giáo dục. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học viên phải mua tài liệu tìm hiểu thêm.

4. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy tổ chức biên soạn và thẩm định đáp ứng nhu cầu và thích hợp với tính chất của địa phương, theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học về mục tiêu, nội dung giáo dục và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Điều 19. những hoạt động giáo dục

1. những hoạt động giáo dục được tổ chức trong và ngoài lớp học nhằm hình thành phẩm chất, phát triển năng lực; giáo dục đạo đức lối sống; bồi dưỡng năng khiếu; hỗ trợ học viên hoàn thành nhiệm vụ học tập thích hợp với tính chất tâm sinh lý lứa tuổi học viên. Hình thức hoạt động giáo dục học viên được tổ chức linh hoạt theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, Trong số đó học viên được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp với sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên, đảm bảo mỗi học viên được tạo điều kiện để tự mình tiến hành nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tiễn.

2. Hoạt động giáo dục tổ chức trong và ngoài lớp học trải qua một số hình thức chủ yếu: học lý thuyết, tiến hành bài tập, thực hành, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án công trình học tập, câu lạc bộ, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ xã hội.

Điều 20. Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập

1. Nhà trường tham gia ban chỉ huy, xây dựng, tiến hành kế hoạch phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đảm bảo giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc tại địa phương.

2. Phối hợp những ban, ngành đoàn thể huy động trẻ em và những cá nhân thuộc đối tượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ đi học. Tổ chức dạy học và những hoạt động giáo dục đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ.

3. Tham gia điều tra, update số liệu và quản lý hồ sơ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xoá mù chữ theo địa bàn được phân công; phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ của cấp xã; tham mưu chính quyền cấp xã đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ theo quy định.

4. tiến hành giáo dục hoà nhập cho học viên có hoàn cảnh đặc biệt, học viên khuyết tật trong trường tiểu học tiến hành theo quy định của Luật Người khuyết tật, những văn bản hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật, những quy định của Điều lệ này và Quy định về giáo dục hoà nhập giành cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành.

Điều 21. Hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục

1. Đối với nhà trường

a) Sổ đăng bộ.

b) Học bạ.

c) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.

d) Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và kế hoạch hoạt động giáo dục theo năm học.

đ) Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên.

e) Hồ sơ phổ cập giáo dục.

f) Hồ sơ quản lý tài sản, tài chính.

g) Sổ quản lý những văn bản.

h) Hồ sơ giáo dục học viên khuyết tật (nếu có học viên khuyết tật học tập).

2. Đối với giáo viên

a) Kế hoạch bài dạy.

b) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và theo dõi đánh giá kết quả học tập của học viên.

c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm).

d) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).

3. Đối với tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Sổ ghi chép nội dung những hoạt động của tổ.

4. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học được sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy đảm bảo yêu cầu của công tác lưu trữ và có giá trị như hồ sơ giấy.

Điều 22. Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học viên

1. Trường tiểu học tổ chức đánh giá kết quả giáo dục trong quy trình học tập và rèn luyện của học viên theo Quy định về đánh giá học viên tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao kết quả giáo dục học viên cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau; tiến hành theo chỉ huy của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học viên hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 thích hợp với điều kiện của những nhà trường và địa phương.

2. học viên học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ.

3. Đối với cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đó xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ theo quy định. Đối với học viên do hoàn cảnh khó khăn không tồn tại điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở khác trên địa bàn, học viên ở quốc tế về nước, hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức đánh giá theo quy định và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học nếu học viên đạt yêu cầu.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả rèn luyện và học tập học viên theo lộ trình thích hợp với thực tiễn của cơ sở giáo dục.

Điều 23. Giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường

1. Trường tiểu học giáo dục truyền thống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên hiểu mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, quy trình xây dựng và phát triển của nhà trường, từ đó có ý thức, trách nhiệm xây dựng, giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường.

2. Giáo dục truyền thống nhà trường trải qua những hoạt động tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, thành tích của nhà trường; lưu giữ, trưng bày, giới thiệu những hiện vật, sản phẩm, công trình về thành tích, thành tựu giáo dục của nhà trường.

3. Trường tiểu học có ngày truyền thống của nhà trường.

Điều 24. Xây dựng và phát triển văn hóa đọc

1. Xây dựng và phát triển văn hoá đọc, thói quen đọc sách của cán bộ, giáo viên và học viên trong nhà trường. Tổ chức cho học viên đọc tại thư viện, lớp hoặc mượn tài liệu về nhà; tổ chức những tiết đọc ở thư viện; tổ chức những hoạt động khuyến đọc và những hoạt động giáo dục có sử dụng thông tin từ thư viện.

2. tiến hành đa dạng những hình thức thư viện, khuyến khích xây dựng thư viện điện tử ở những nơi có điều kiện và nhu cầu. Trang trí, sắp xếp thư viện thân thiện, sinh động, thích hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học viên.

3. Thường xuyên bổ sung sách, xuất bản phẩm tìm hiểu thêm bằng tiếng Việt, tiếng quốc tế thích hợp với nhu cầu, điều kiện thực tiễn tận nhà trường . Tạo điều kiện cho học viên dễ dàng tiếp cận với sách và xuất bản phẩm tìm hiểu thêm; rất có thể luân chuyển sách, xuất bản phẩm tìm hiểu thêm giữa những lớp, điểm trường.

4. Hướng dẫn học viên tự quản những hoạt động thư viện tại lớp, tại trường.

5. tiến hành kết quả công tác xã hội hoá, huy động sự tham gia của xã hội trong xây dựng và tổ chức hoạt động của thư viện; thường xuyên tổ chức quyên góp sách và những xuất bản phẩm tìm hiểu thêm vào cho thư viện.

Điều 25. Hợp tác quốc tế

Khuyến khích những nhà trường phát triển những chương trình hợp tác quốc tế thích hợp với nhu cầu và điều kiện thực tiễn của nhà trường theo quy định của pháp lý.

Chương IV

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

Điều 26. Giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học viên trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

2. Nhân viên làm công tác hỗ trợ, phục vụ công tác giảng dạy, giáo dục học viên trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên

1. Giáo viên có những nhiệm vụ tiếp về sau

a) tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động tiến hành và phụ trách về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự phụ trách về tiến hành nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học viên) và chất lượng, kết quả giáo dục từng học viên của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, thích hợp với đối tượng học viên và điều kiện cụ thể của nhà trường.

b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên update những chỉ huy của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học viên theo quy định; tiến hành những hoạt động chuyên môn khác.

c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học viên, với cha mẹ học viên và xã hội; giúp học viên chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.

d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học viên; thương yêu, đối xử công minh và tôn trọng học viên; bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp của học viên.

đ) tiến hành tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; tiến hành nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi sẻ chia chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường trải qua những đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.

e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.

g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị những xuất bản phẩm tìm hiểu thêm, thiết bị dạy học theo quy định, thích hợp để sử dụng trong quy trình dạy học.

h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.

i) Tham gia tiến hành giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương.

k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học viên, xã hội và những tổ chức xã hội liên quan để tiến hành nhiệm vụ giáo dục.

l) Quản lý, tổ chức tiến hành kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công.

m) tiến hành những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp lý và theo sự phân công của hiệu trưởng.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ tiếp về sau:

a) Chủ động nắm bắt thông tin từng học viên của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng những hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, thích hợp với tính chất học viên, với hoàn cảnh và điều kiện thực tiễn nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học viên.

b) tiến hành những hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt.

c) Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học viên hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, những tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức những hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học viên lớp mình chủ nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học viên cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học viên bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học viên đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học viên.

d) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.

3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội phụ trách trước hiệu trưởng về sự việc xây dựng và tổ chức tiến hành kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần tiến hành mục tiêu giáo dục toàn diện học viên.

Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên

1. Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, nhân viên trường tiểu học xây dựng và tiến hành kế hoạch hoạt động cá nhân theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc tiến hành chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.

2. Tùy theo vị trí việc làm, nhân viên trường tiểu học tiến hành nhiệm vụ theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm đang đảm nhiệm.

3. Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ, nhà trường và những cấp quản lý giáo dục.

4. tiến hành những nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân công.

Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên có những quyền tiếp về sau

a) Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và những chính sách khác theo quy định; được thay đổi hạng chức danh nghề nghiệp; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, hưởng những quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.

b) Được tự chủ tiến hành nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng những hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học viên thích hợp với đối tượng học viên và điều kiện cụ thể của nhà trường.

c) Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp theo lương và những cơ chế chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.

d) Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và những danh hiệu cao quý khác theo quy định.

đ) Được tiến hành những quyền khác theo quy định của pháp lý.

2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền nêu tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền tiếp về sau

a) Được dự những giờ học, hoạt động giáo dục khác của học viên lớp mình chủ nhiệm.

b) Được dự những cuộc họp của hội đồng thi đua khen thưởng và những hội đồng khác khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học viên của lớp mình chủ nhiệm.

c) Được dự những lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm.

d) Được quyền được cho phép cá nhân học viên nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.

đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần và những quyền khác theo quy định.

3. Giáo viên làm công tác tổng phụ trách Đội được hưởng những cơ chế, chính sách theo quy định.

Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành thích hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục tiểu học.

2. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học được tiến hành theo quy định. Hằng năm, giáo viên tự đánh giá và được nhà trường định kì đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên trường tiểu học được quy định tại những văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên.

Điều 31. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên

1. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên tiến hành theo quy định của ngành giáo dục và của pháp lý, Trong số đó cần để ý:

a) Không xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kỹ năng.

b) Không gian lận trong kiểm tra đánh giá, cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của học viên.

c) Không ép buộc học viên học thêm vì mục đích vật chất.

d) Không bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén nội dung giáo dục.

đ) Không xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; không hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

2. Nhân viên không cản trở, gây khó khăn trong việc hỗ trợ, phục vụ công tác giảng dạy, giáo dục học viên và những công việc khác của nhà trường.

Điều 32. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Giáo viên, nhân viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được phong tặng danh hiệu thi đua và những danh hiệu cao quý khác theo quy định.

2. Giáo viên, nhân viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ này thì bị xử lý theo quy định của pháp lý.

Chương V

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA học viên

Điều 33. Tuổi của học viên tiểu học

1. Tuổi của học viên vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở quốc tế về nước, con em người quốc tế học tập, làm việc ở Việt Nam rất có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.

2. học viên tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học viên học lưu ban, học viên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học viên là người dân tộc thiểu số, học viên là người khuyết tật, học viên kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học viên mồ côi không nơi nương tựa, học viên ở quốc tế về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp lý.

Điều 34. Nhiệm vụ của học viên

1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

2. tiến hành đầy đủ và kết quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia những hoạt động trải nghiệm, vận dụng kỹ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn dọn dẹp cá nhân.

3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bè bạn, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.

4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn dọn dẹp và bảo vệ môi trường.

5. Góp phần vào những hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.

Điều 35. Quyền của học viên

1. Được học tập

a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp tiến hành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.

b) học viên được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

c) học viên trong độ tuổi tiểu học từ quốc tế về nước, con em người quốc tế học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn vẫn chưa được đi học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp thích hợp.

d) học viên khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo những điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học viên.

đ) học viên được học rút ngắn thời gian tiến hành chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học nối dài thời gian, học lưu ban.

e) học viên rất có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ rất có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục kiểm tra đối với từng trường hợp cụ thể được tiến hành theo những bước sau:

Cha mẹ hoặc người giám hộ học viên có đơn đề nghị với nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường xây dựng hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học viên của trường; giáo viên dạy lớp học viên đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách Đội.

Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và báo cáo trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra quyết định.

g) học viên có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ học viên trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn vẫn chưa hoàn thành, tùy theo mức độ vẫn chưa hoàn thành của những nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo viên báo cáo hiệu trưởng kiểm tra quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời cùng với gia đình quyết định những biện pháp giáo dục thích hợp.

2. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung ứng đầy đủ thông tin về quy trình học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, dọn dẹp, an toàn để học tập và rèn luyện.

3. Được tham gia những hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân.

4. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.

5. Được hưởng những quyền khác theo quy định của pháp lý.

Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trường

1. Hồ sơ học viên chuyển trường

Trường có học viên chuyển đi hướng dẫn việc hoàn thiện và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trường nhận học viên chuyển đến tiếp nhận và quản lý hồ sơ. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển trường của Cha mẹ hoặc người giám hộ học viên (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).

b) Học bạ.

c) Thông tin về tài liệu học tập (tại trường đang học), quy trình tiến hành chương trình (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này), bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học viên theo quy định.

d) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học viên khuyết tật (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục chuyển trường

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học viên nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về sự việc tiếp nhận học viên vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học viên theo như hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến, cha mẹ hoặc người giám hộ học viên gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Cha mẹ hoặc người giám hộ học viên nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến.

đ) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học viên vào lớp.

3. Thủ tục chuyển trường đối với học viên trong độ tuổi tiểu học từ quốc tế về nước.

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học viên nộp đơn đề nghị (theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này) với nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về sự việc tiếp nhận học viên vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học viên theo như hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học viên, trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học viên, xếp vào lớp thích hợp, tiếp nhận và quản lý hồ sơ học viên theo quy định.

Điều 37. Hành vi ứng xử, trang phục của học viên

Hành vi ứng xử, trang phục của học viên tiến hành theo quy định của ngành và của pháp lý, Trong số đó cần để ý:

Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập, kiểm tra, đánh giá và sinh hoạt.

không mượn mất trật tự làm tác động đến những hoạt động của lớp học, nhà trường và nơi công cộng.

không mượn nguy hiểm cho bản thân và người khác khi tham gia những hoạt động vui chơi.

Điều 38. Khen thưởng và kỷ luật

1. tiến hành khen thưởng và kỉ luật học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. học viên có thành tích xuất sắc, học viên tiêu biểu hoàn thành tốt những nhiệm vụ trong học tập, rèn luyện và những trào lưu thi đua, có nhiều đóng góp cho tập thể được những bạn trong lớp vote hoặc có thành tích đột xuất khác thì được giáo viên, nhà trường và những cấp quản lý giáo dục khen thưởng theo những hình thức: tuyên dương trước lớp hoặc trước toàn trường, tặng giấy khen hoặc thư khen.

3. học viên có khuyết điểm trong quy trình học tập, rèn luyện và những trào lưu thi đua, tuỳ theo mức độ vi phạm rất có thể tiến hành những biện pháp kỉ luật sau: nhắc nhở, hỗ trợ giúp đỡ trực tiếp để học viên tiến bộ hơn; thông báo với cha mẹ học viên nhằm phối hợp giúp đỡ học viên khắc phục khuyết điểm. Giáo viên không được phê bình học viên trước cả lớp, trước toàn trường hoặc trong cuộc họp chung với cha mẹ học viên.

Chương VI

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 39. Địa điểm, quy mô, diện tích

Địa điểm, quy mô, diện tích của trường tiểu học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 40. Cơ sở vật chất của trường tiểu học

1. Hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật của nhà trường đảm bảo đạt mức Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, Trong số đó có cấp tiểu học, cơ sở vật chất cấp tiểu học ít nhất phải đạt mức Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu của trường phổ thông có nhiều cấp học.

2. Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm duy trì, nâng cao mức Tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Nhà trường có trách nhiệm quản lý và sử dụng cơ sở vật chất hiện có một cách kết quả, tránh lãng phí. Định kỳ có kế hoạch cải tạo, upgrade cơ sở vật chất theo quy định. Không đưa vào sử dụng những cơ sở vật chất đã hết niên hạn sử dụng khi vẫn chưa cải tạo, sửa chữa.

Điều 41. Thiết bị giáo dục

1. Trường học được trang bị đủ thiết bị giáo dục, tổ chức quản lý và sử dụng có kết quả thiết bị giáo dục trong dạy và học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục của nhà trường vào những hoạt động dạy và học; tự làm đồ dùng dạy học theo yêu cầu về nội dung và phương pháp được quy định trong chương trình giáo dục thích hợp với điều kiện của địa phương.

Điều 42. Thư viện

1. Mỗi trường có ít nhất một thư viện được tổ chức và hoạt động theo quy định về Tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành; mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung, khuyến khích mỗi lớp đều có tủ sách lớp học.

2. Thư viện nhà trường phục vụ hoạt động học tập, dạy học, nghiên cứu khoa học, giải trí cho học viên, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

3. Thư viện nhà trường được sắp xếp bố trí an toàn, khoa học, có không gian mở với khu đọc riêng giành cho học viên, thích hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học viên.

4. Phát triển thư viện điện tử ở những nơi có điều kiện và nhu cầu.

5. tiến hành xã hội hóa trong đóng góp, phát triển thư viện theo quy định.

Điều 43. Tài chính

1. Đối với trường tiểu học công lập: tiến hành thu, chi và quản lý tài chính theo Luật ngân sách và những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.

2. Đối với trường tiểu học tư thục: tiến hành thu, chi và quản lý tài chính theo nguyên tắc cân đối thu chi và tiến hành đúng quy định về quản lý tài chính của pháp lý.

3. Nhà trường có trách nhiệm công khai minh bạch thu, chi hàng năm và quản lý tài chính, theo quy định hiện hành.

Chương VII

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 44. Ban đại diện cha mẹ học viên

1. Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học viên tổ chức trong những năm học gồm những thành viên do cha mẹ, người dám hộ học viên cử ra để phối hợp với giáo viên trong việc giáo dục học viên.

2. Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học viên được tổ chức trong những năm học gồm một số thành viên do những Ban đại diện cha mẹ học viên của từng lớp cử ra để phối hợp với nhà trường tiến hành những hoạt động giáo dục.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học viên từng lớp, từng trường tiểu học tiến hành theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học viên.

Điều 45. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm đảm bảo sự đồng thuận trong tiến hành những hoạt động giáo dục; giúp đa dạng và tối đa hóa những nguồn lực xây dựng cơ sở giáo dục theo hướng mở, đảm bảo môi trường giáo dục tốt nhất cho từng học viên. Phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai minh bạch và giải trình.

2. Nhà trường chủ động tuyên truyền và thông báo tới gia đình học viên về chủ trương, đường lối, kế hoạch và hoạt động giáo dục hàng năm của nhà trường; trao đổi tình hình rèn luyện, học tập và thống nhất biện pháp giáo dục học viên; vận động gia đình đưa học viên bỏ học quay về lớp; tạo điều kiện để cha mẹ hoặc người giám hộ học viên đến lớp tìm hiểu và hỗ trợ học viên rèn luyện, học tập; huy động và tạo điều kiện để gia đình học viên tham gia xây dựng nhà trường theo đúng quy định của pháp lý và sử dụng kết quả những nguồn lực đóng góp.

3. Nhà trường tham gia phổ biến trong xã hội dân cư trên địa bàn về đường lối chính sách giáo dục của Đảng, Nhà nước, của ngành; thường xuyên update tình hình của xã hội và xã hội dân cư; xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương; tổ chức cho giáo viên, học viên tham gia những hoạt động trải nghiệm tìm hiểu lịch sử, văn hóa địa phương và những hoạt động xã hội khác; tham mưu, đề xuất với chính quyền địa phương tạo điều kiện cho nhà trường phát triển về quy mô, đảm bảo về cơ sở vật chất và tiến hành kết quả những hoạt động giáo dục; tiếp nhận những khoản tài trợ của những lực lượng xã hội theo đúng quy định.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Độ

................

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *