Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT: Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử là mẫu tờ khai được cá nhân người nộp VAT hoặc đại diện hợp pháp của người nộp VAT lập ra nhằm kê khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.

Đây là mẫu mới nhất theo quy định hiện hành được phát hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Chính phủ phát hành ngày 19/10/2020. Vậy tiếp sau này là mẫu tờ khai, mời những bạn cùng theo dõi và tải tại đây.

Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Mẫu số: 01ĐKTĐ/HĐĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-o0o——–

TỜ KHAI
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

□ Đăng ký mới

□ Thay đổi thông tin

Tên người nộp VAT: …………………….
Mã số VAT: ………………………….
Cơ quan VAT quản lý: …………………………
Người liên hệ: ……………………. Dế yêu liên hệ:
Địa chỉ liên hệ: ………………………… Thư điện tử:

Theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2020 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan VAT về sự việc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

1. Hình thức hóa đơn:

□ Có mã của cơ quan VAT

□ không tồn tại mã của cơ quan VAT

2. Hình thức gửi dữ liệu hóa đơn điện tử:

a. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã không phải trả tiền dịch vụ theo khoản 1 Điều 14 của Nghị định:

□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân Marketing tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại những khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

b. □ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không tồn tại mã của cơ quan VAT:

□ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp đến cơ quan VAT (điểm b1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).

□ trải qua tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử (điểm b2, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).

3. Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:

□ Chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn.

□ Chuyển theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử (điểm a1, khoản 3, Điều 22 của Nghị định).

4. Loại hóa đơn sử dụng:

□ Hóa đơn GTGT

□ Hóa đơn bán hàng

□ Hóa đơn bán tài sản công

□ Hóa đơn bán hàng dự trữ vương quốc

□ những loại hóa đơn khác

□ những chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn.

5. Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT

Tên tổ chức cơ quan xác thực /cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

Số sê-ri chứng thư

Thời hạn sử dụng chứng thư số

Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

Từ ngày

Đến ngày

6. Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn

STT

Tên loại hóa đơn ủy nhiệm

Ký hiệu mẫu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn ủy nhiệm

Tên tổ chức được ủy nhiệm

Mục đích ủy nhiệm

Thời hạn ủy nhiệm

Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm

1 2 3 4 5 6 7 8

Chúng tôi cam kết hoàn toàn phụ trách trước pháp lý về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và triển khai theo đúng quy định của pháp lý./.

…., ngày…thángnăm

NGƯỜI NỘP VAT
(Chữ ký số người nộp VAT)

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *