Mẫu 01/CNKD: Tờ khai VAT đối với cá nhân Sale được sử dụng cho cá nhân Sale nộp VAT theo phương pháp khoán và cá nhân Sale nộp VAT theo từng lần phát sinh.

Đây là mẫu tờ khai mới nhất năm 2020 được phát hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mời những bạn cùng xem thêm và tải mẫu tại đây.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–o0o————–

TỜ KHAI VAT ĐỐI VỚI CÁ NHÂN Sale

(Áp dụng cho cá nhân Sale nộp VAT theo phương pháp khoán và cá nhân Sale
nộp VAT theo từng lần phát sinh )

[01] Kỳ tính VAT:

Năm ..…(Từ tháng……đến tháng….. )

Tháng ………năm…… hoặc quý …….năm…..

Lần phát sinh: Ngày … tháng……năm……

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:

[04]Người nộp VAT:………………………………………………………………………….

[05] Mã số VAT:

[06] Ngành nghề Sale………………………………………………………….

[7] Diện tích Sale: …………………………………………..[07a] Đi thuê

[08] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: ………….………………..

[09] Thời gian hoạt động trong ngày từ………………..giờ đến……………..giờ

[10] Địa chỉ Sale: ………………… ..………………..………………

[11] Smartphone:……….[12] Fax:……….…… [13] Email:…..……………………..

[14] Văn bản uỷ quyền khai VAT (nếu có):……..…Ngày … tháng….năm……..

[15] Tên đại lý VAT (nếu có):…..………………………………………………………..

[16] Mã số VAT:

[17] Địa chỉ: ………….……………………………………………….……………..

[18] Quận/huyện: ……………….. [19] Tỉnh/thành phố: …………………………..

[20] Smartphone: ………………….[21] Fax: …………….. [22] Email: ………………

[23] Hợp đồng đại lý VAT: …………..Số: ……………………………Ngày:………….

[24] Tên của tổ chức khai thay (nếu có):… ……………………………………

[25] Mã số VAT:

[26] Địa chỉ: ……………………………………………………………..…………..

[27] Smartphone: …….. [28] Fax: …………….. [29] Email: ………………………….

A. KÊ KHAI VAT GIÁ TRỊ ngày càng tăng (GTGT), VAT THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT Nhóm ngành nghề Chỉ tiêu VAT Giá trị ngày càng tăng (GTGT) VAT Thu nhập cá nhân (TNCN)
Doanh thu Số VAT phát sinh Doanh thu Số VAT phát sinh
(a) (b) (c) (d)

1

Phân phối, cung ứng hàng hóa

(Tỷ lệ VAT GTGT 1%, VAT TNCN 0,5%)

[30]

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

(Tỷ lệ VAT GTGT 5%, VAT TNCN 2%)

[31]

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

(Tỷ lệ VAT GTGT 3%, VAT TNCN 1,5%)

[32]

4

Hoạt động Sale khác

(Tỷ lệ VAT GTGT 2%, VAT TNCN 1%)

[33]

tổng số:

[34]

Xác định nghĩa vụ VAT TNCN phải nộp:

                                                                                                 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã Chỉ tiêu Số tiền

1

Doanh thu tính VAT TNCN do Sale trong khu kinh tế

[35]

2

Số VAT TNCN được giảm trong khu kinh tế

[36]

3

Số VAT TNCN phải nộp [37]=[34d]-[36]

[37]

B. KÊ KHAI VAT TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)

STT

Hàng hoá, dịch vụ chịu VAT tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Doanh thu tính VAT TTĐB

VAT suất

Số VAT phải nộp

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Hàng hoá, dịch vụ A….. [38a] (7)=(5)*(6)

2

Hàng hoá, dịch vụ B…..

[38b]

3

………………………

tổng số:

[38]

C. KÊ KHAI VAT/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC VAT TÀI NGUYÊN

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Sản lượng/ Số lượng Giá tính VAT tài nguyên/ mức VAT hoặc phí BVMT VAT suất Số VAT phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Khai VAT tài nguyên
1.1 Tài nguyên C….. [39a] (8)=(5)*(6)*(7)
1.2 Tài nguyên D….. [39b]
……………………..
tổng số [39]
2 Khai VAT bảo vệ môi trường
2.1 Hàng hoá E… [40a] (8)=(5)*(6)
2.2 Hàng hoá G… [40b]
………………………
tổng số [40]
3 Khai phí bảo vệ môi trường
3.1 Hàng hoá H… [41a] (8)=(5)*(6)
3.2 Hàng hoá K… [41b]
…………………….
tổng số [41]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và phụ trách trước pháp lý về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ VAT

Họ và tên: …………………

Chứng chỉ hành nghề số:……

………,ngày……… tháng……….. năm……….

NGƯỜI NỘP VAT hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP VAT

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

  • Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là cá nhân Sale nộp VAT theo phương pháp khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân Sale khai doanh thu theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh.
  • Trường hợp cá nhân Sale theo như hình thức hợp tác Sale với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân Sale theo mẫu 01-1/CNKD và không phải khai những chỉ tiêu từ [04] đến [14].
  • Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.

Hướng dẫn cách lập mẫu 01/CNKD

Chỉ tiêu [01] Kỳ tính VAT

– Điền dấu “x” và ô vuông thứ nhất nếu là:

  • Cá nhân Sale nộp VAT theo phương pháp khoán. NNT ghi rõ năm của kỳ tiến hành khai VAT và ghi rõ thời gian bắt đầu Sale “từ tháng”, “đến tháng” của kỳ tiến hành khai VAT để xác định cá nhân khai VAT khoán từ đầu năm mới và cá nhân khai VAT khoán không từ đầu năm mới.
  • Tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale với tổ chức. Cá nhân hợp tác Sale với tổ chức trong trường hợp này là cá nhân không xác định được doanh thu Sale của từng cá nhân. Tổ chức ghi rõ thời gian bắt đầu Sale “từ tháng” “đến tháng” của kỳ tiến hành khai VAT thay cho cá nhân để xác định cá nhân khai VAT khoán từ đầu năm mới và cá nhân khai VAT khoán không từ đầu năm mới.

– Điền dấu “x” vào ô vuông thứ hai nếu là:

  • Tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale với tổ chức. Cá nhân hợp tác Sale với tổ chức trong trường hợp này là cá nhân xác định được doanh thu Sale của từng cá nhân. Tổ chức khai thay tiến hành khai VAT cho cá nhân theo tháng hoặc quý tương ứng với hình thức khai VAT TNCN của tổ chức đang tiến hành.
  • Trường hợp cá nhân hợp tác Sale phát sinh nhiều lần trong cùng kỳ, tổ chức khai thay tiến hành tổng hợp và khai VAT cho cá nhân theo tháng hoặc quý tương ứng như trên.

– Điền dấu “x” vào ô vuông thứ ba nếu là:

  • Cá nhân Sale nộp VAT theo từng lần phát sinh thuộc diện tự khai VAT. NNT ghi rõ ràng, đầy đủ ngày/tháng/năm của lần phát sinh khai VAT.

– Chỉ tiêu [02] Lần đầu

Nếu khai VAT lần đầu thì ghi lại “x” vào ô vuông.

– Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ

Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

– Chỉ tiêu [04] Người nộp VAT

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân đại diện nhóm Sale trên Giấy chứng nhận đăng ký Sale.

– Chỉ tiêu [05] Mã số VAT

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số VAT của cá nhân Sale theo Giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc Thông báo mã số VAT hoặc Thẻ mã số VAT do cơ quan VAT cấp.

Trường hợp cá nhân đã ghi mã số VAT tại chỉ tiêu [05], thì không phải khai thông tin tại những chỉ tiêu [05a], [05b].

– Chỉ tiêu [05a] Số CMND

Đối với trường hợp cá nhân Sale là cá nhân có quốc tịch Việt Nam thì cá nhân ghi đúng số CMND sử dụng để đăng ký VAT (cấp MST).

– Chỉ tiêu [05b] Hộ chiếu: Đối với trường hợp cá nhân Sale là cá nhân không tồn tại quốc tịch Việt Nam thì cá nhân ghi đúng số Hộ chiếu sử dụng để đăng ký VAT (cấp MST).

– Chỉ tiêu [05c] Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký Sale: Nhập dạng text, tối đa 200 ký tự.

– Chỉ tiêu [06] Ngành nghề Sale: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngành nghề Sale đã đăng ký với cơ quan VAT

– Chỉ tiêu [07] Diện tích Sale: Tổng diện tích (mét vuông) cá nhân sử dụng cho mục đích sản xuất Sale.

–  Chỉ tiêu [07a] Đi thuê: Nếu địa điểm sử dụng cho sản xuất Sale là đi thuê thì cá nhân Sale ghi lại “x” vào ô vuông.

– Chỉ tiêu [08] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: Ghi số lượng lao động cá nhân Sale sử dụng thường xuyên tại cơ sở.

– Chỉ tiêu [09] Thời gian hoạt động trong ngày: cá nhân ghi thời gian “từ giờ” là thời gian bắt đầu Sale và “đến giờ” là giờ kết thúc Sale trong ngày.

– Chỉ tiêu [10] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở Sale của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký Sale hoặc Thông báo mã số VAT.

– Chỉ tiêu [11], [12], [13] Smartphone, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số Smartphone, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu chỉ tiêu nào không tồn tại thì bỏ trống).

– Chỉ tiêu [14] Văn bản uỷ quyền: Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai VAT cho tổ chức, cá nhân khác thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ số văn bản, ngày văn bản và tên của tổ chức, cá nhân được uỷ quyền trên Văn bản uỷ quyền.

– Chỉ tiêu [15] Tên đại lý VAT: Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai VAT cho Đại lý VAT thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý VAT theo Quyết định xây dựng hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Sale của Đại lý VAT.

– Chỉ tiêu [16] Mã số VAT: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số VAT của Đại lý VAT theo Giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc Thông báo mã số VAT hoặc thẻ mã số VAT do cơ quan VAT cấp.

– Chỉ tiêu [17],[18],[19] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý VAT theo Giấy chứng nhận đăng ký Sale, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan VAT.

– Chỉ tiêu [20], [21], [22]: Smartphone, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số Smartphone, số fax, địa chỉ email của Đại lý VAT.

– Chỉ tiêu [23] Hợp đồng đại lý VAT: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý VAT đang tiến hành giữa cá nhân với Đại lý VAT.

– Chỉ tiêu [24] Tên tổ chức khai thay: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức khai thay theo Quyết định xây dựng hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Sale trong trường hợp cá nhân Sale theo như hình thức hợp tác Sale ủy quyền cho tổ chức khai, nộp VAT thay cho cá nhân.

– Chỉ tiêu [25] Mã số VAT: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số VAT của tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký VAT hoặc Thông báo mã số VAT do cơ quan VAT cấp.

– Chỉ tiêu [26] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký Sale.

– Chỉ tiêu [27], [28], [29] Smartphone, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số Smartphone, số fax, địa chỉ email của tổ chức khai thay.

– Chỉ tiêu [30a]: Ghi doanh thu tính VAT GTGT trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề phân phối, cung ứng hàng hoá trong năm.

– Chỉ tiêu [31a]: Ghi doanh thu tính VAT GTGT trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu trong năm.

– Chỉ tiêu [32a]: Ghi doanh thu tính VAT GTGT trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu trong năm.

– Chỉ tiêu [33a]: Ghi doanh thu tính VAT GTGT trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề hoạt động sản xuất khác trong năm.

– Chỉ tiêu [34a]: Ghi tổng số doanh thu tính VAT GTGT: [34a] = [30a] + [31a] + [32a] + [33a].

– Chỉ tiêu [30b], [31b], [32b], [33b]: Ghi số VAT GTGT phát sinh tương ứng theo VAT suất VAT GTGT của từng nhóm ngành nghề. Số VAT phát sinh = Doanh thu x VAT suất.

– Chỉ tiêu [34b]: Ghi tổng số số VAT GTGT phát sinh: [34b] = [30b] + [31b] + [32b] + [33b]
Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale thì chỉ tiêu [34b] = chỉ tiêu [21] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

– Chỉ tiêu [30c]: Ghi doanh thu tính VAT TNCN trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề phân phối, cung ứng hàng hoá trong năm.

– Chỉ tiêu [31c]: Ghi doanh thu tính VAT TNCN trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu trong năm.

– Chỉ tiêu [32c]: Ghi doanh thu tính VAT TNCN trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu trong năm.

– Chỉ tiêu [33c]: Ghi doanh thu tính VAT TNCN trung bình dự kiến 1 tháng của nhóm ngành nghề hoạt động sản xuất khác trong năm.

– Chỉ tiêu [34c]: Ghi tổng số doanh thu tính VAT TNCN: [34c]= [30c] + [31c] + [32c] + [33c]
Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale: chỉ tiêu [34c] = chỉ tiêu [18] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

– Chỉ tiêu [30d], [31d], [32d], [33d]: Ghi số VAT TNCN phát sinh tương ứng theo VAT suất VAT TNCN của từng nhóm ngành nghề.

Số VAT phát sinh = Doanh thu x VAT suất.

– Chỉ tiêu [34d]  [34d] = [30d] + [31d] + [32d] + [33d] Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale: chỉ tiêu [34d] = chỉ tiêu [22] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

–  Chỉ tiêu [35] Doanh thu tính VAT TNCN do Sale trong khu kinh tế: Ghi tổng doanh thu tính VAT TNCN trung bình dự kiến 1 tháng do tiến hành hoạt động sản xuất Sale trong Khu kinh tế được xét giảm VAT theo Quy định của Chính phủ.
Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale: chỉ tiêu [35] = chỉ tiêu [20] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

– Chỉ tiêu [36] Số VAT TNCN được giảm trong khu kinh tế [36] = [34d] x 50%. Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác Sale: chỉ tiêu [36] = chỉ tiêu [23] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

– Chỉ tiêu [37] Số VAT TNCN phải nộp: Ghi số VAT TNCN phải nộp sau khi đã trừ số VAT TNCN được giảm (nếu có). [37]=[34d]-[36]

– Chỉ tiêu [38] cột (1): STT  Ứng dụng hỗ trợ tự tăng.

– Chỉ tiêu [38] cột (2): Hàng hoá, dịch vụ chịu VAT tiêu thụ đặc biệt

– Chỉ tiêu [38] cột (3): Mã chỉ tiêu

– Chỉ tiêu [38] cột (4): Đơn vị tính

Ghi đơn vị tính là đồng Việt Nam.

– Chỉ tiêu [38] cột (5): Doanh thu tính VAT TTĐB

– Chỉ tiêu [38] cột (6): VAT suất

Ghi VAT suất VAT TTĐB tương ứng với từng loại hàng hoá, dịch vụ chịu VAT TTĐB

– Chỉ tiêu [38] cột (7): Số VAT phải nộp

Ghi số VAT TTĐB phải nộp tương ứng với từng loại hàng hoá, dịch vụ.

    Cột (7)= cột (5) x cột (6).

– Chỉ tiêu [39] cột (1): STT

Ứng dụng hỗ trợ tự tăng.

– Chỉ tiêu [39] cột (2): Chỉ tiêu

Chỉ tiêu – Tên loại chỉ tiêu chọn trong combobox

– Chỉ tiêu [39] cột (3): Mã chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

– Chỉ tiêu [39] cột (4): Đơn vị tính

Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng, trọng lượng của tài nguyên, khoáng sản.

– Chỉ tiêu [39] cột (5): Sản lượng/ Số lượng

Ghi sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản trung bình dự kiến 1 tháng trong năm.

– Chỉ tiêu [39] cột (6): Giá tính VAT tài nguyên/ mức VAT hoặc phí BVMT

Ghi giá tính VAT tài nguyên, khoáng sản tương ứng (cách xác định giá tính VAT tài nguyên, khoáng sản theo quy định của Luật VAT tài nguyên và những văn bản hướng dẫn).

– Chỉ tiêu [39] cột (7): VAT suất

– Chỉ tiêu [39] cột (8): Số VAT phải nộp

Ghi số VAT Tài nguyên phải nộp tương ứng với từng loại tài nguyên, khoáng sản.

Cột (8)= cột (5) x cột (6) x cột (7)

–  Chỉ tiêu [40] cột (1): STT

– cột (4): Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng, trọng lượng của hàng hóa chịu VAT bảo vệ môi trường

– cột (5): Ghi tổng số sản lượng, số lượng, trọng lượng hàng hóa trung bình dự kiến của 1 tháng của những loại hàng hóa chịu VAT bảo vệ môi trường

– cột (6): Ghi mức VAT BVMT tương ứng với hàng hóa chịu VAT BVMT.

– cột (7): Bỏ trống.

– cột (8): Ghi số VAT BVMT phải nộp tương ứng với từng loại hàng hóa chịu VAT BVMT. Cột (8)= cột (5) x cột (6).

59. Chỉ tiêu [40] cột (2): Chỉ tiêu

Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng, trọng lượng của tài nguyên, khoáng sản.

– Chỉ tiêu [40] cột (3): Mã chỉ tiêu

– Chỉ tiêu [40] cột (4): Đơn vị tính

Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng, trọng lượng của hàng hóa chịu VAT bảo vệ môi trường.

– Chỉ tiêu [40] cột (5): Sản lượng/ Số lượng

Ghi sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản trung bình dự kiến 1 tháng trong năm.

– Chỉ tiêu [40] cột (6): Giá tính VAT tài nguyên/ mức VAT hoặc phí BVMT

Ghi mức VAT BVMT tương ứng với hàng hóa chịu VAT BVMT.

– Chỉ tiêu [40] cột (7): VAT suất

Bỏ trống.

– Chỉ tiêu [40] cột (8): Số VAT phải nộp

Ghi số VAT BVMT phải nộp tương ứng với từng loại hàng hóa chịu VAT BVMT.

Cột (8)= cột (5) x cột (6).

– Chỉ tiêu [41] cột (1): STT

– cột (4): Căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo tấn, m3 …quy định của Luật VAT tài nguyên và những văn bản hướng dẫn.

– cột (5): Số lượng khoáng sản khai thác trung bình dự kiến của 1 tháng trong kỳ.

– cột (6): Căn cứ vào mức phí tương ứng của từng loại tài nguyên, khoáng sản khai thác trong kỳ theo quy định tại Quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW và Luật VAT tài nguyên và những văn bản hướng dẫn.

– cột (7): Bỏ trống

– cột (8): Ghi tổng số số phí BVMT phải nộp của những loại tài nguyên khoáng sản theo từng loại tài nguyên tương ứng. Cột (8)= cột (5) x cột (6).

– Chỉ tiêu [41] cột (2): Chỉ tiêu

Chỉ tiêu – Tên loại chỉ tiêu chọn trong combobox

– Chỉ tiêu [41] cột (3): Mã chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

– Chỉ tiêu [41] cột (4): Đơn vị tính

Căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo tấn, m3 …quy định của Luật VAT tài nguyên và những văn bản hướng dẫn.

– Chỉ tiêu [41] cột (5): Sản lượng/ Số lượng

Số lượng khoáng sản khai thác trung bình dự kiến của 1 tháng trong kỳ.

– Chỉ tiêu [41] cột (6): Giá tính VAT tài nguyên/ mức VAT hoặc phí BVMT

Căn cứ vào mức phí tương ứng của từng loại tài nguyên, khoáng sản khai thác trong kỳ theo quy định tại Quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW và Luật VAT tài nguyên và những văn bản hướng dẫn.

– Chỉ tiêu [41] cột (7): VAT suất

Bỏ trống.

– Chỉ tiêu [41] cột (8): Số VAT phải nộp

Ghi tổng số số phí BVMT phải nộp của những loại tài nguyên khoáng sản theo từng loại tài nguyên tương ứng.

Cột (8)= cột (5) x cột (6).

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *